Tổng quan nghiên cứu

Bắc Ninh là một trong những trung tâm làng nghề lớn của cả nước với 63 làng nghề quy tụ hơn 80.000 lao động tham gia sản xuất. Trong bức tranh chung đó, huyện Gia Bình nổi bật với 8 làng nghề truyền thống thu hút 8.020 hộ sản xuất, đóng góp quan trọng vào tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương đạt 12,1% vào năm 2017. Tuy nhiên, khu vực làng nghề tại Gia Bình đang đối mặt với nhiều rào cản nghiêm trọng: công nghệ sản xuất lạc hậu, năng suất lao động hạn chế, ô nhiễm môi trường gia tăng và năng lực quản trị doanh nghiệp còn yếu. Đa số các cơ sở sản xuất có quy mô nhỏ lẻ, thiếu vốn đầu tư đổi mới thiết bị và gặp nhiều lúng túng trong định hướng phát triển thị trường.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động khuyến công, đánh giá toàn diện thực trạng triển khai công tác khuyến công tại các làng nghề huyện Gia Bình giai đoạn 2015 - 2017, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả công tác này đến năm 2020. Phạm vi không gian tập trung chuyên sâu vào hai làng nghề tiêu biểu là Làng nghề đúc đồng Đại Bái (xã Đại Bái) và Làng nghề tre trúc Xuân Lai (xã Xuân Lai). Về mặt dữ liệu, đề tài tổng hợp chuỗi số liệu thứ cấp từ năm 2013 đến năm 2016 và số liệu điều tra thực tế giai đoạn 2015 - 2017. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp các luận cứ khoa học thực chứng giúp tăng cường tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt trên 32,1% trong cơ cấu kinh tế địa phương, đồng thời tối ưu hóa nguồn kinh phí hỗ trợ công nghiệp nông thôn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phát triển công nghiệp nông thôn và lý thuyết can thiệp chính sách công trong phát triển kinh tế địa phương. Mô hình nghiên cứu phân tích mối quan hệ tương tác giữa chính sách hỗ trợ nhà nước, năng lực tổ chức mạng lưới khuyến công và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các cơ sở làng nghề. Bốn khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa bao gồm:

  • Công tác khuyến công: Hoạt động khuyến khích, hướng dẫn, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn theo Nghị định số 134/2004/NĐ-CP và Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Cơ sở công nghiệp nông thôn: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, tổ hợp tác và hộ kinh doanh cá thể trực tiếp đầu tư sản xuất tại địa bàn cấp huyện, xã.
  • Làng nghề truyền thống: Cụm dân cư nông thôn có trên 50% tổng số hộ và lao động tham gia hoạt động tiểu thủ công nghiệp, tạo ra hơn 50% giá trị thu nhập của địa phương với quy trình kỹ thuật mang đậm bản sắc văn hóa.
  • Tăng cường công tác khuyến công: Quá trình tối ưu hóa hiệu quả hoạt động nhằm nâng cao tỷ lệ giữa kết quả đầu ra kinh tế - xã hội so với tổng chi phí ngân sách đầu vào, bảo đảm tỷ số này luôn lớn hơn 1 và gia tăng liên tục theo thời gian.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa dạng kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê huyện Gia Bình, báo cáo tổng kết của Trung tâm Khuyến công & Tư vấn Phát triển Công nghiệp tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013 - 2017, và dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra thực địa. Cỡ mẫu khảo sát gồm 80 phiếu điều tra hợp lệ được phân bổ đồng đều tại xã Đại Bái (40 phiếu) và xã Xuân Lai (40 phiếu).

Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm bao quát toàn diện các chủ thể: 72 hộ sản xuất (chiếm 90% tổng mẫu, gồm 62,5% hộ chuyên nghiệp, 13,75% hộ kiêm ngành nghề và 13,75% hộ gia công), 2 doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn (chiếm 2,5%), 2 hợp tác xã (chiếm 2,5%) và 4 cán bộ khuyến công phụ trách địa bàn (chiếm 5%).

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh chuỗi thời gian và phương pháp tham vấn chuyên gia kinh tế. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác sự chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, đo lường mức độ tiếp cận chính sách của từng nhóm hộ, và đánh giá khách quan các hạn chế nội tại của bộ máy khuyến công cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực trạng phát triển làng nghề tại Gia Bình cho thấy bước chuyển dịch tích cực nhưng còn thiếu tính bền vững. Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp toàn huyện năm 2017 tăng trưởng 13,27% so với năm 2015, nâng tỷ trọng ngành trong cơ cấu kinh tế từ 30,50% lên 32,10%. Số lượng lao động công nghiệp tăng thêm 1.741 người, trong khi số hộ làm tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ đạt 4.375 hộ.

Tại hai điểm nghiên cứu, làng nghề đúc đồng Đại Bái có 305 hộ sản xuất, 1 hợp tác xã, 2 doanh nghiệp tư nhân, 2 công ty trách nhiệm hữu hạn; làng nghề tre trúc Xuân Lai có 285 hộ sản xuất, 2 hợp tác xã, 2 doanh nghiệp tư nhân và 1 công ty trách nhiệm hữu hạn. Tuy nhiên, kết quả điều tra 80 đối tượng cho thấy hoạt động khuyến công mới chỉ tập trung chủ yếu vào công tác đào tạo nghề ngắn hạn (tỉnh Bắc Ninh hỗ trợ đào tạo 12.600 lao động trong 5 năm), trong khi hoạt động hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật và chuyển giao công nghệ chỉ chiếm tỷ lệ kinh phí rất thấp dưới 15% tổng nguồn vốn khuyến công được duyệt.

Hơn 60% chủ cơ sở sản xuất được phỏng vấn cho rằng mức hỗ trợ kinh phí hiện nay chưa đủ bù đắp chi phí đầu tư đổi mới dây chuyền máy móc hiện đại. Ngoài ra, thủ tục lập hồ sơ quyết toán phức tạp khiến 70% hộ gia đình ngần ngại tiếp cận nguồn vốn ngân sách.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những bất cập trên bắt nguồn từ ba yếu tố: quy mô cơ sở sản xuất phần lớn là hộ kinh tế cá thể thiếu tư cách pháp nhân để vay vốn thương mại; kinh phí khuyến công địa phương phân bổ còn dàn trải; và đội ngũ cán bộ khuyến công cấp huyện, xã còn mỏng (chỉ có 4 cán bộ phụ trách kiêm nhiệm tại 2 địa bàn trọng điểm) với trình độ chuyên môn kỹ thuật chưa đồng đều.

So sánh với kinh nghiệm tại tỉnh Vĩnh Phúc (đã hình thành 9 cụm tiểu thủ công nghiệp tập trung, đào tạo 5.105 lao động, hỗ trợ 45 doanh nghiệp đổi mới công nghệ làm tăng giá trị sản phẩm từ 10% đến 40%) và tỉnh Nghệ An (hỗ trợ 81 đề án khuyến công địa phương với 4.127 triệu đồng đạt tỷ lệ có việc làm trên 80%), công tác khuyến công tại Gia Bình còn thiếu vắng các đề án điểm có quy mô kinh phí đủ lớn kéo dài trong nhiều năm.

Để minh họa trực quan, dữ liệu nghiên cứu có thể được thể hiện qua biểu đồ cột chồng so sánh cơ cấu kinh phí phân bổ cho 7 nội dung khuyến công qua các năm 2015, 2016, 2017; kết hợp cùng bảng thống kê ma trận phản ánh mức độ hài lòng của 72 hộ sản xuất đối với 4 nhóm tiêu chí hỗ trợ (đào tạo nghề, mô hình kỹ thuật, xúc tiến thương mại và tư vấn quản lý).

Đề xuất và khuyến nghị

Nghiên cứu xây dựng 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược nhằm tăng cường hiệu quả công tác khuyến công tại huyện Gia Bình đến năm 2020:

  • Thành lập Quỹ Khuyến công địa phương và kiện toàn mạng lưới tổ chức: UBND huyện Gia Bình phối hợp Sở Công Thương Bắc Ninh xây dựng Đề án thành lập Quỹ Khuyến công cấp huyện với quy mô vốn điều lệ ban đầu ước tính từ 3 đến 5 tỷ đồng trong giai đoạn 2018 - 2020. Bố trí 100% các xã có làng nghề (nhất là Đại Bái và Xuân Lai) có ít nhất 1 cán bộ khuyến công viên chuyên trách hoặc cộng tác viên hưởng phụ cấp trách nhiệm định kỳ.
  • Đổi mới công tác đào tạo nghề và nhân rộng mô hình trình diễn kỹ thuật: Trung tâm Khuyến công tỉnh chủ trì phối hợp với các nghệ nhân làng nghề tổ chức các lớp truyền nghề chuyên sâu, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo tại các làng nghề lên trên 65% vào năm 2020. Mỗi năm triển khai tối thiểu 2 mô hình trình diễn chuyển giao công nghệ mới (như công nghệ đúc đồng áp lực cao tại Đại Bái, công nghệ tẩm sấy xử lý mối mọt áp suất tại Xuân Lai) với mức hỗ trợ kinh phí đạt tối thiểu 30% tổng mức đầu tư máy móc.
  • Tăng cường xúc tiến thương mại và phát triển sản phẩm tiêu biểu: Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện hỗ trợ 100% cơ sở sản xuất quy mô doanh nghiệp và hợp tác xã xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu, thiết kế bao bì, tạo lập website giới thiệu sản phẩm; hỗ trợ kinh phí tham gia từ 2 đến 3 hội chợ triển lãm công nghiệp nông thôn cấp vùng và quốc gia mỗi năm.
  • Hoàn thiện hạ tầng cụm công nghiệp làng nghề gắn với kiểm soát môi trường: UBND tỉnh Bắc Ninh và huyện Gia Bình đẩy nhanh tiến độ lấp đầy cụm công nghiệp làng nghề Đại Bái quy mô 6,5 ha, đồng thời khảo sát quy hoạch cụm tiểu thủ công nghiệp Xuân Lai quy mô từ 5 đến 10 ha; đặt mục tiêu di dời 100% cơ sở đúc đồng gây ô nhiễm ra khỏi khu dân cư trước năm 2020, giảm thiểu 50% nồng độ khí thải độc hại phát tán ra môi trường sống.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý nhà nước và chuyên viên khuyến công: Là tài liệu tham khảo thực tiễn giúp Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công tỉnh Bắc Ninh và Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện Gia Bình trong việc xây dựng quy chế quản lý kinh phí, thiết kế đề án khuyến công điểm và phân bổ nguồn ngân sách hằng năm.
  • Chủ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ sản xuất tại các làng nghề: Cung cấp thông tin chi tiết về các chính sách ưu đãi, tiêu chuẩn bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu và quy trình lập hồ sơ thụ hưởng kinh phí hỗ trợ đổi mới thiết bị công nghệ.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế: Cung cấp khung phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả chính sách khuyến công và mô hình chọn mẫu phân tầng điển hình trong nghiên cứu kinh tế nông thôn.
  • Các tổ chức tư vấn phát triển công nghiệp và hiệp hội ngành nghề: Hỗ trợ các hiệp hội làng nghề đúc đồng và mây tre đan xây dựng chiến lược liên kết chuỗi giá trị từ sản xuất, đào tạo tay nghề đến mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm thủ công mỹ nghệ.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận công tác khuyến công tại Gia Bình dựa trên khung pháp lý nào? Nghiên cứu căn cứ trực tiếp vào Nghị định số 134/2004/NĐ-CP, Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, và Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT/BTC-BCT hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp khuyến công, bảo đảm tính pháp lý chuẩn xác cho toàn bộ các đề xuất.

Cỡ mẫu 80 phiếu điều tra thực địa có bảo đảm tính đại diện khoa học không? Cỡ mẫu 80 phiếu được phân bổ chặt chẽ theo phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích tại 2 làng nghề tiêu biểu (Đại Bái và Xuân Lai). Mẫu khảo sát đại diện đầy đủ cho 8.020 hộ sản xuất toàn huyện, bao gồm 72 hộ gia đình (hộ chuyên nghiệp, kiêm nghề, gia công), 2 doanh nghiệp, 2 hợp tác xã và 4 cán bộ khuyến công.

Rào cản lớn nhất khiến các hộ làng nghề khó tiếp cận nguồn vốn khuyến công là gì? Rào cản lớn nhất được xác định là quy mô sản xuất nhỏ lẻ, thiếu tài sản bảo đảm và các thủ tục hành chính, chứng từ thanh quyết toán theo quy định hiện hành còn quá phức tạp đối với trình độ quản lý của hơn 60% chủ hộ sản xuất nông thôn.

Luận văn đề xuất mô hình công nghệ cụ thể nào cho làng nghề Đại Bái và Xuân Lai? Đề tài đề xuất ứng dụng thiết bị đúc đồng bằng công nghệ áp lực kết hợp hệ thống xử lý khí thải khép kín tại cụm công nghiệp làng nghề Đại Bái 6,5 ha, đồng thời hỗ trợ chuyển giao công nghệ lò sấy hun khói cải tiến tiết kiệm năng lượng cho làng nghề tre trúc Xuân Lai.

Bài học kinh nghiệm thực tiễn từ các tỉnh lân cận được ứng dụng như thế nào vào đề tài? Luận văn đã đúc rút bài học từ mô hình quy hoạch 9 cụm tiểu thủ công nghiệp tại Vĩnh Phúc và chính sách đa dạng hóa 81 đề án khuyến công tại Nghệ An để đề xuất giải pháp xã hội hóa nguồn vốn, hình thành Quỹ Khuyến công và chuyên nghiệp hóa đội ngũ khuyến công viên tại Gia Bình.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý công tác khuyến công và phát triển làng nghề truyền thống trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
  • Đánh giá chính xác thực trạng công tác khuyến công huyện Gia Bình giai đoạn 2015 - 2017, khẳng định vai trò thúc đẩy giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt 32,1% tổng giá trị sản xuất toàn huyện.
  • Chỉ rõ 3 nút thắt chính về quy mô cơ sở sản xuất, thủ tục hành chính và năng lực mạng lưới cán bộ khuyến công tại 2 địa bàn trọng điểm là làng nghề Đại Bái và Xuân Lai.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, tập trung vào thành lập Quỹ Khuyến công, chuyển giao công nghệ sạch, xúc tiến thương mại số và hoàn thiện hạ tầng cụm công nghiệp 6,5 ha đến năm 2020.
  • Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị cao cho các nhà hoạch định chính sách địa phương, các cơ sở sản xuất làng nghề và giới nghiên cứu học thuật trong lĩnh vực Quản lý kinh tế. Quý độc giả, các cơ quan ban ngành và doanh nghiệp quan tâm có thể khai thác chi tiết các mô hình phân tích trong toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý.