Chương 1: Tổng quan về tư vấn thiết kế các công trình xây dựng dân dụng Chương 2: Co sở khoa học và cơ sở pháp lý trong quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế Chương 3: Thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm tr vấn thiết kế các công trình xây dựng dân dụng của Viện Kiến trúc Qu Kết luận và Kiến nghị CHUONG1 — TONG QUAN VE TƯ VẤN THIET KE CÁC CÔNG ‘TRINH XÂY DỰNG 1.1 Khái qi t chung về tư vin xây dựng “rong những năm gin diy dich vụ Tư vẫn đã xuất hiện và được sử dụng rộng rã tại Việt Nam. Tuy nhiên thuật ngữ “Tw vẫn” thường được hiểu một cách phổ biển như là giảng giải, đưa ra lời khuyên về một vin đề nào đó nhưng không có quyền qui vấn có thể có nhiều định nghĩa theo những quan điểm khác nhan, có thé định nghĩa ‘ur vẫn như sau: Te vấn là một dich vụ trí tuệ, một hoạt động "chất xám” cung ứng cho khách hing những lời khuyên đúng din về chiến lược, biện pháp hành động và hướng dẫn khách. "hàng thực hiện những lời khuyên đó, = Tir vấn xây dựng là một loại hình tư vẫn đa dang trong công nghiệp xây đựng, kiến trúc, quy hoạch đô thị và nông thôn.có quan hệ chặt chẽ với tư vẫn đầu tư, thực hiện phần việ tư vẫn tiếp nổi sau việc của tư vấn đầu tư. ~ Tw vẫn xây dựng còn có thé được hiểu là các kiến trúc sư, kỹ sư, những chuyên gia xây dựng có kỹ năng đa dạng, cung cấp các dich vụ thiết.
quản lý cho một dự án xây đựng thông qua các hợp đồng kinh. Các loại hình tu van xây đựng Hiện nay các tổ chức tư vấn phát tiển rất nhanh và đa dạng với nhiều hình thức khác nhau. Nhưng có thé tom tắt các loại hình tổ chức tư vấn hiện nay như sau: LLL. Các doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa ~ Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ ~ Doanh nghiệp Nha nước trực thuộc các Tổng công ty Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc các Sở địa phương 1.2 Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh: ~ Công ty trách nhiệm hữu hạn.
~ Công ty tư nhân ~ Công tyliên doanh với nước ngoài ~ Công tyliên danh ~ Văn phòng tư vẫn nước ngoài tai Việt nam 1.3 Các tổ chức ne vẫn sự nghiệp có thư. ~ Viện nghiên cứu và Trung tâm tư vấn trực thuộc Viện nghiên cứu. ~ Trung tâm tư vấn trực thuộc Trường đại học 11. Quy trình hoạt động của tư vẫn xây đựng trong nước 1.1 Đặc diễn cơ bản của các tổ chức te vẫn sấy dựng * Khối doanh nghiệp Nhà nước cỗ phần hóa Ưu điểm: ~ Diy là lực lượng nòng cốt, chủ yéu của TVXD Việt Nam (chiếm 80%), - Có lực lượng cần bộ tư vấn lớn tuổi, nhiều kinh nghiệm với đầy đủ lực lượng cán bộ các chuyên ngành có thể thực hiện các dự án lớn, đồng bộ.
~ C6 cơ chế chính sich phát triỄn sin xuất và đầu tư chỉ ph cho công tác đảo too. Nhược điểm: Bộ my quản lý công kềnh. Số lượng lao động lớn từ I00-500 người = Quyển chủ động của doanh nghiệp trên nhiều mặt bj hạn chế bởi cơ chế của Nhà nước (như nhân sự, tiễn lương.) * Khi doanh nghiệp t vẫn ngoài quốc doanh Vi điểm ~ Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý gon nhẹ, iễu hành năng động, tinh t chủ ao, = Tie phong làm việc công nghiệp, được trả lương thôn đáng 6 ~ Cơ hế huy động các chuyên gia ii luôn thích ứng với thị trường Nhược ~ Không đông bộ các bộ môn, thích hợp với các công trình có quy mô vừa và nhỏ. - Không chủ động trong quá trình sản xuất do phải thuê chuyên gia bên ngoài * Các tổ chức tựvẫn sự nghiệp có thu Là các đơn vị tong Viện nghiên cứu có chức năng tư vẫn xây dựng và các bộ phận tư vấn xây dựng thuộc trường đại hoe.
Ưu điểm: Phần lớn nhân viên được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, được đảm bảo về tiền lương, tin thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phúc lợi khác, ~ Cé nhiều chuyên gia giỏi, chuyên sâu (của Viện - Trường đại hoc) Nhược điểm: Phần nào hạn chế tinh chuyên nghiệp do côn phải thực hiện nhiệm vụ chín lš công tác nghiên cứu, dio tạo, 1.1 Cơ cầu tổ chức của đơn vị te vẫn xây dựng * Cơ cẫu tổ chức quản ý chức năng Là kiểu cơ cấu tổ chức quản lý theo chức năng với những nÌ vụ quan lý được phan chia cho ie đơvin riêng thực hi dưới dạng các phòng chức năng, hình thành nên các phân hệ chuyên môn hóa và những người lãnh đạo chức năng. Đặc điểm chức năng quản lý chia thảnh từng đơn vị chuyên môn đảm nhận. sao nhất của ổ chúc im nhiệm vụ phối hợp điều hỏa các chức năng * Cơ cấu trục nyễn Là dạng cơ cấu tổ chức quản lý chỉ cố một cấp trên chỉ huy và một số cấp dưới thực hiện. Vấn đề quản lý được giải quyết theo một kênh liên hệ đường thing.
Đặc của cơ cu này là người lãnh đạo của bê thông một mình phải thực hig t cả các chức năng quản lý và chịu hoàn toàn trách nhiệm về mọi kết quả của đơn vị mình. * Cơ cấu tổ chức quin ý in hợp “rong đô các nhiệm vụ quản lý giao cho những đơn vị chức năng riêng biệt (các phòng chức năng) làm tham mưu tư vin cho lãnh đạo cao nhất của tổ chức. Đặc điểm của cơ cấu tổ chức quản lý theo kiểu kết hợp là lãnh đạo các phòng chức năng tư vấn, chuẩn bị các quyết định quản lý và đưa tới cấp thực hiện (các văn phòng, xưởng, xi nghiệp trực thuộc công ty) theo chỉ đạo của lãnh đạo công ty, việc điều hành quản lý vẫn theo trực tuyển. Chất lượng sản phẩm tư vấn và vai trồ của công tác tư vấn thiết kế trong đảm bảo chất lượng công trình 1.1 Chất lượng sân phẩm te vẫn.1 Khái niệm về chất lượng sản phẩm Hiện nay có rất nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng sản phẩm, mỗi quan điểm đều có những căn cứ khoa học và thực tiễn khác nhau.
= Theo quan điểm chất lượng sản phẩm: Chat lượng sản phẩm được phản ánh bởi các thuộc inh đặc trưng của sản phẩm. Chất lượng là cái cụ thể và có thể do lường được thông qua các đặc tính đó. = Theo khuynh hưởng quản lý sản xuắc: Chit lượng sin phim là sản. phẩm là sự đạt được và tuân thủ đúng những tiêu chuẩn, yêu cầu kính tế kỹ thuật được đặt ra đã được thiết kế phê duyệt - Theo tổ chức tiêu chuẩn Quốc té (ISO): Chat lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thỏa man nhu edu cụ thể hoặc tiềm ẩn.2 Cúc thuộc tỉnh chất lượng sản phẩm “Các thuộc tính kỹ thuật: Nhôm thuộc tính này phan ảnh công dụng, chức năng của sản Cúc yéu tổ thẳm mỹ: Phân ảnh đặc trang về sự truyền cảm, sự hợp lý về hình thức, dang vẻ, kết cầu, kích thước, tinh cân đổi, mau sắc, trang tí, tính hiện đại.
Tuổi tho của sản phẩm: Đây là yêu tỗ đặc trưng cho tinh chất của sản phẩm giữ được. khả năng làm việc bình thường the tiêu chun tiết kể trong một thi gian nhất dịnh. Dé tin cậy của sản phẩm: Là một trong những yếu tố đảm bảo cho doanh nghiệp có khả năng duy trì và phát triển thị trường của mình. Độ an toàn của sản phẩm: Thuộc tinh này là tắt yêu và đấc biệt quan trọng đổi với những sản phẩm trực tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng.
Mite độ gây 6 nhiễu của sản phẩm: Là một yêu cầu bit buộc các nhà sản xuất phải tuân thủ khi đưa sản phẩm ra thị trường. Tink tiện dụng: Phin ánh những đồi hỗi về tính sẵn có, tinh để vận chuyển, bảo quản, dể sử dụng của sản phẩm và khả năng thay thé khi có những bộ phận bị hỏng, Tinh kink tế của sản phẩm: Đây là yéu tô quan trọng đối với sin phim, phân ánh chit lượng và khả năng cạnh tranh của các sản phẩm trên thị trường.3 Các nhân tổ ảnh hưởng din chat lượng sản phẩm CChit lượng sản phẩm được thể hiện trong toàn bộ chu ky sản xuất và chịu tác động của tắt nhiều các nhân tổ khách quan và nhân tổ chủ quan. ~ Nhôm các yêu tổ khách quan + Tình hình thị tường: Đây là nhân tổ quan trọng nhất, sàn phẩm chỉ ồn ti khi nó đáp ứng được những mong đợi của khách hàng. + Trinh độ tin bộ Khoa hoe ky thuật: Nhân tổ này tạo ra thay đổi to lớn trong sin xuất cho phép rất ngắn chu trinh sản xuất, tiết kiệm nguyên vật liệu ning cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.
+ Cơ chế, chính sách quản lý của Nhà nước: Mật cơ chế phi hợp sẽ kích thích các doanh nghiệp phát triển, đẩy mạnh đầu tư, cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm và dich vụ + Điễu kiện te nhiên: Điều kiện tự nhiên có tác động mạnh m đến việc bảo quản và nâng cao chất lượng sản phim, đặc biệt là đối với những nước có khí hậu nhiệt đi, nóng im nhiều như Việt Nam. + Cc yer tổ về vấn hỏa, xã hội: Mỗi một đắt nước, mỗi một vàng miền đều có một nén văn đặc trừng riêng biệt, nó thể hiện phong tục tập quần và bản sắc riêng cho địa phương đỏ ~ Nhóm các nhân tổ chủ quan: Là nhóm nhân tổ thuộc môi trường bên trong của donnh nghiệp mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được. Nó gắn iễn với các điều kiện của doanh nghiệp như: lao động, thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu, trình độ quản lý.Các nhân tổ này ảnh hưởng trực iếp đến chất lượng sin phẩm của doanh nghiệp + Trình độ của lực lượng lao động trong doanh nghỉ: Chat lượng phụ thuộc lớn vào trình độ chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm, ý thức trích nhiệm và tinh thin hợp tác hối hợp giữa mọi thành viên và bộ phận trong doanh nghiệp + Trình độ về máy móc thiết bị, công nghệ của doanh nghiệp: Cơ cẫu công nghệ, thiết bị của doanh nghiệp và khả năng bổ tí phối hợp máy mócthiết bị, phương tiện sin xuất ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp. + Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp: Mức độ chit lượng đạt được trên cơ sở giảm chỉ phí phụ thuộc rit lớn vào trinh độ tổ chức quản lý của mỗi doanh nghiệp.
Vì vậy hoàn thiện quản lý là cơ hội tốt cho nâng cao chit lượng sản phẩm.