Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) giữ vị trí then chốt, chiếm trên 80% tổng số doanh nghiệp và tạo việc làm cho khoảng 95% lực lượng lao động xã hội tại Việt Nam. Nghị định số 90/2001/NĐ-CP của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNVVN đã khẳng định chủ trương khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các DNVVN phát huy tính chủ động sáng tạo, nâng cao năng lực quản lý và phát triển nguồn lực. Trước sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại, phân khúc DNVVN trở thành đối tượng khách hàng tiềm năng lớn. Tín dụng ngân hàng đóng vai trò kênh cung ứng vốn chủ lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh của DNVVN, đồng thời mang lại nguồn thu nhập chính cho ngân hàng thương mại.

Tại Phòng giao dịch (PGD) Cẩm Phả trực thuộc Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Quảng Ninh, hoạt động cấp tín dụng cho khối DNVVN trên địa bàn thành phố Cẩm Phả đã được chú trọng đẩy mạnh. Mặc dù đạt được những kết quả tăng trưởng nhất định, hoạt động này vẫn bộc lộ nhiều khó khăn, hạn chế về quy mô tiếp cận, tỷ lệ nợ quá hạn và yêu cầu kiểm soát rủi ro tín dụng. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng DNVVN là yêu cầu cấp thiết đối với đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Xây dựng cơ sở lý luận cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ và chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại.
  2. Thu thập số liệu, phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại PGD Cẩm Phả - Chi nhánh BIDV Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2012.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại PGD Cẩm Phả - Chi nhánh BIDV Quảng Ninh đến giai đoạn 2011 - 2015.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cấp tín dụng và chất lượng tín dụng đối với khối khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Phạm vi không gian: PGD Cẩm Phả - Chi nhánh BIDV Quảng Ninh (địa chỉ tại số 204 đường Trần Phú, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2010 đến 2012; định hướng giải pháp phục vụ giai đoạn 2011 - 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành tài chính - ngân hàng và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:

  • Khái niệm DNVVN: Căn cứ Điều 3 Nghị định số 90/2001/NĐ-CP, DNVVN là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập đã đăng ký kinh doanh, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người.
  • Khái niệm hoạt động tín dụng: Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 và Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
  • Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro: Căn cứ Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước, nợ được phân thành 5 nhóm; nợ quá hạn bao gồm các khoản thuộc nhóm 2, 3, 4, 5; nợ xấu bao gồm các khoản thuộc nhóm 3, 4, 5; nợ không có khả năng thu hồi vốn thuộc nhóm 5.
  • Chất lượng tín dụng đối với DNVVN được tiếp cận đa chiều từ ba góc độ: góc độ ngân hàng thương mại (khả năng thu hồi nợ gốc và lãi đúng hạn, mức độ sinh lời, giới hạn an toàn vốn), góc độ doanh nghiệp (mức độ thỏa mãn nhu cầu vốn về quy mô, kỳ hạn, lãi suất và thủ tục), và góc độ nền kinh tế (hiệu quả phân bổ vốn, tạo việc làm, thúc đẩy tăng trưởng).

Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá chất lượng tín dụng DNVVN được khóa luận sử dụng bao gồm:

Chỉ tiêu đánh giá Công thức tính toán Ý nghĩa kinh tế
Tốc độ tăng trưởng dư nợ DNVVN $\frac{\text{Dư nợ năm } t - \text{Dư nợ năm } t-1}{\text{Dư nợ năm } t-1} \times 100%$ Phản ánh mức độ mở rộng hoặc thu hẹp quy mô dư nợ tín dụng DNVVN qua từng năm
Tỷ trọng dư nợ DNVVN $\frac{\text{Dư nợ DNVVN}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$ Đo lường mức độ tập trung danh mục tín dụng vào đối tượng khách hàng DNVVN
Tỷ lệ nợ quá hạn DNVVN $\frac{\text{Dư nợ quá hạn DNVVN}}{\text{Tổng dư nợ DNVVN}} \times 100%$ Thể hiện mức độ an toàn tín dụng, tỷ lệ vốn vay chậm hoàn trả theo cam kết hợp đồng
Tỷ lệ nợ xấu DNVVN $\frac{\text{Dư nợ xấu (Nhóm 3, 4, 5) DNVVN}}{\text{Tổng dư nợ DNVVN}} \times 100%$ Đo lường rủi ro tín dụng và khả năng tổn thất vốn vay đối với nhóm khách hàng DNVVN
Tỷ lệ nợ không có khả năng thu hồi $\frac{\text{Dư nợ nhóm 5 DNVVN}}{\text{Tổng dư nợ DNVVN}} \times 100%$ Đánh giá mức độ mất vốn nghiêm trọng cần xử lý bằng dự phòng rủi ro
Tỷ trọng dư nợ có tài sản đảm bảo $\frac{\text{Dư nợ có TSĐB DNVVN}}{\text{Tổng dư nợ DNVVN}} \times 100%$ Phản ánh mức độ phòng ngừa rủi ro thông qua nguồn thu hồi nợ thứ hai
Hiệu suất sử dụng vốn huy động $\frac{\text{Dư nợ DNVVN}}{\text{Tổng nguồn vốn huy động}} \times 100%$ Đánh giá khả năng chuyển hóa nguồn vốn huy động thành tài sản sinh lời
Mức sinh lời từ tín dụng DNVVN $\frac{\text{Lợi nhuận từ tín dụng DNVVN}}{\text{Tổng dư nợ DNVVN}} \times 100%$ Đo lường tỷ suất sinh lời trực tiếp trên một đồng dư nợ cấp cho DNVVN
Tỷ trọng lợi nhuận tín dụng DNVVN $\frac{\text{Lợi nhuận từ tín dụng DNVVN}}{\text{Tổng lợi nhuận}} \times 100%$ Phản ánh mức độ đóng góp tài chính của mảng tín dụng DNVVN vào tổng lợi nhuận ngân hàng

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo hoạt động nội bộ.
  • Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tổ thống kê và tính toán các chỉ số tỷ lệ tài chính.
  • Phương pháp so sánh chuỗi số liệu theo thời gian (2010 - 2012) để xác định xu hướng biến động và cơ cấu danh mục.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận gắn liền với các quy định pháp luật và chuẩn mực nghiệp vụ ngân hàng.

Nguồn dữ liệu:

  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo tổng kết công tác chuyên môn các năm 2010, 2011, 2012 của PGD Cẩm Phả - Chi nhánh BIDV Quảng Ninh.
  • Tài liệu quy định nghiệp vụ của BIDV và các số liệu thống kê của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về DNVVN và hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại:

  • Khái niệm và đặc điểm DNVVN: Phân tích tiêu chí phân loại DNVVN tại một số quốc gia (Indonesia, Singapore, Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản, EU, Mỹ, Mexico) và Việt Nam. Tổng kết 5 đặc điểm cốt lõi của DNVVN: quy mô vốn đầu tư và lao động nhỏ bé; mô hình tổ chức tinh gọn, chi phí quản lý thấp; năng lực cạnh tranh thị trường còn yếu; chịu tác động lớn từ môi trường kinh tế và các doanh nghiệp lớn; tính linh hoạt, nhạy bén và khả năng thích ứng cao với biến động thị trường.
  • Vai trò kinh tế của DNVVN: Tạo nhiều việc làm với chi phí thấp, giảm tỷ lệ thất nghiệp; đóng góp vào tăng trưởng GDP và kim ngạch xuất khẩu; gia tăng tính linh hoạt cho nền kinh tế và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu; huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư.
  • Đặc trưng và hình thức tín dụng DNVVN: Hoạt động tín dụng DNVVN có quy mô tăng trưởng nhanh; tỷ trọng cho vay ngắn hạn chiếm ưu thế (khoảng 50% DNVVN tiếp cận vốn chủ yếu là ngắn hạn); tiềm năng sinh lời từ lãi suất và phí dịch vụ phụ trợ cao; chi phí thẩm định trên mỗi món vay tương đối lớn.
  • Các hình thức cấp tín dụng phân tích gồm: cho vay (cho vay thấu chi, cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay luân chuyển, cho vay trả góp, cho vay gián tiếp), chiết khấu thương phiếu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng (bảo lãnh dự thầu, thực hiện hợp đồng, hoàn trả tiền ứng trước, thanh toán) và các hình thức tài trợ thương mại xuất nhập khẩu (chiết khấu hối phiếu, bao thanh toán, cho vay mở L/C).
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng DNVVN được phân định thành:
    • Nhân tố khách quan: Thuộc về DNVVN (năng lực quản lý, năng lực tài chính, mục đích sử dụng vốn, tình trạng tài sản đảm bảo, đạo đức kinh doanh); chính sách phát triển của Nhà nước; môi trường kinh tế vĩ mô (lạm phát, lãi suất, tỷ giá); môi trường pháp lý; môi trường chính trị - xã hội.
    • Nhân tố chủ quan: Chính sách tín dụng của ngân hàng; quy trình cấp tín dụng; nguồn thông tin phục vụ thẩm định; chất lượng và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tín dụng; công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ.

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại phòng giao dịch Cẩm Phả - chi nhánh BIDV Quảng Ninh

Chương 2 trình bày quá trình phát triển của đơn vị và phân tích thực trạng số liệu tín dụng DNVVN:

  • Lịch sử hình thành: PGD Cẩm Phả tiền thân là Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết Cẩm Phả thành lập ngày 26/4/1957. Đơn vị trải qua các giai đoạn chuyển đổi: Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Cẩm Phả (1981), Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cẩm Phả (1990), sau đó chuyển thành PGD Cẩm Phả trực thuộc BIDV Quảng Ninh theo dự án TA2. Năm 1995, đơn vị chuyển hẳn sang hạch toán kinh doanh thương mại tự chủ vốn; năm 2005 triển khai dự án hiện đại hóa ngân hàng và hệ thống thanh toán do Ngân hàng Thế giới (WB) tài trợ trên 11 phân hệ, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2000.
  • Bộ máy tổ chức: Hoạt động dưới sự điều hành của Ban Giám đốc PGD, phân định chức năng nhiệm vụ rõ ràng giữa các bộ phận chuyên môn.
  • Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012:
    • Hoạt động huy động vốn: Đánh giá quy mô, cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn và loại tiền gửi tại đơn vị qua Bảng 1.
    • Hoạt động tín dụng chung: Phân tích cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn (Bảng 2), cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp (Bảng 3), và tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh qua Bảng 4.
    • Thực trạng chất lượng tín dụng DNVVN: Khóa luận phân tích quy trình cấp tín dụng và chính sách tín dụng DNVVN của BIDV, đồng thời lượng hóa chất lượng tín dụng qua hệ thống số liệu cụ thể:
      • Tốc độ tăng trưởng dư nợ DNVVN qua các năm 2010, 2011, 2012 (Bảng 5).
      • Tỷ trọng dư nợ DNVVN trong tổng dư nợ của PGD (Bảng 6).
      • Phân loại dư nợ DNVVN theo thành phần kinh tế (Bảng 7) và theo kỳ hạn ngắn, trung, dài hạn (Bảng 8).
      • Đo lường mức độ an toàn và rủi ro: Tỷ lệ nợ quá hạn DNVVN (Bảng 9), tỷ lệ nợ xấu DNVVN (Bảng 10), và tỷ lệ nợ không có khả năng thu hồi vốn nhóm 5 (Bảng 11).
      • Tỷ trọng dư nợ có tài sản đảm bảo đối với DNVVN (Bảng 12).
      • Hiệu suất sử dụng vốn vay đối với DNVVN (Bảng 13).
      • Mức sinh lời và tỷ trọng đóng góp lợi nhuận từ hoạt động tín dụng DNVVN vào tổng lợi nhuận của PGD Cẩm Phả (Bảng 14 và Bảng 15).

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại PGD Cẩm Phả - CN BIDV Quảng Ninh

Chương 3 đề xuất phương hướng, giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  • Định hướng phát triển giai đoạn 2011 - 2015: Định hướng mở rộng quy mô tín dụng an toàn, chuyển dịch cơ cấu khách hàng hướng mạnh vào khối DNVVN lành mạnh, tăng tỷ trọng thu dịch vụ ngân hàng hiện đại.
  • 6 nhóm giải pháp trọng tâm:
    1. Tiếp tục mở rộng hoạt động tín dụng đối với DNVVN, xây dựng chính sách khách hàng DNVVN chuyên biệt theo từng phân khúc ngành nghề.
    2. Đa dạng hóa các sản phẩm, hình thức cấp tín dụng phù hợp với đặc tính luân chuyển vốn của DNVVN.
    3. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng DNVVN, chú trọng thẩm định phương án sản xuất kinh doanh và dòng tiền thực tế.
    4. Tổ chức đào tạo cán bộ tín dụng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng phân tích tài chính và đạo đức nghề nghiệp.
    5. Thực hiện công tác thu nợ hiệu quả, chủ động các biện pháp hạn chế và xử lý dứt điểm nợ quá hạn, nợ xấu.
    6. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ trước, trong và sau khi cấp tín dụng đối với DNVVN.
  • Hệ thống 4 nhóm kiến nghị:
    • Kiến nghị đối với Nhà nước: Hoàn thiện môi trường pháp lý, triển khai đồng bộ các chính sách hỗ trợ vốn, bảo lãnh tín dụng cho DNVVN.
    • Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành linh hoạt chính sách tiền tệ, lãi suất và hoàn thiện cơ chế phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro.
    • Kiến nghị đối với UBND tỉnh Quảng Ninh: Tạo môi trường kinh doanh minh bạch, hỗ trợ xúc tiến thương mại và mặt bằng sản xuất cho DNVVN tại địa phương.
    • Kiến nghị đối với Hội sở chính BIDV: Nâng cấp hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, phân cấp ủy quyền linh hoạt và phát triển các gói sản phẩm tín dụng đặc thù cho DNVVN.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu: Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chất lượng tín dụng ngân hàng đối với khối DNVVN. Khóa luận cung cấp bức tranh thực trạng hoạt động kinh doanh và phản ánh chất lượng danh mục tín dụng DNVVN tại PGD Cẩm Phả - Chi nhánh BIDV Quảng Ninh trong giai đoạn 2010 - 2012 thông qua 15 bảng số liệu thống kê chi tiết về dư nợ, kỳ hạn, nợ quá hạn, nợ xấu, tài sản đảm bảo và hiệu suất sinh lời.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận xác định rõ các điểm nghẽn trong công tác cấp tín dụng cho DNVVN tại địa bàn thành phố Cẩm Phả, từ đó đề xuất 6 nhóm giải pháp nghiệp vụ có tính ứng dụng trực tiếp tại PGD Cẩm Phả. Đồng thời, tác giả đã xây dựng hệ thống kiến nghị đồng bộ gửi tới 4 cấp quản lý (Nhà nước, NHNN, UBND tỉnh Quảng Ninh và Ngân hàng BIDV) nhằm tháo gỡ các rào cản về cơ chế chính sách tiếp cận vốn của DNVVN.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu trong phạm vi một đơn vị cơ sở là PGD Cẩm Phả trực thuộc Chi nhánh BIDV Quảng Ninh. Khung thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2010 - 2012. Việc đánh giá rủi ro tín dụng chủ yếu dựa trên các chỉ tiêu thống kê truyền thống theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN mà chưa áp dụng sâu các mô hình kinh tế lượng định lượng hóa xác suất vỡ nợ của DNVVN.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ hệ thống các chi nhánh BIDV trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh hoặc tiến hành nghiên cứu so sánh đối chuẩn (benchmarking) giữa các ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn; cập nhật khung pháp lý phân loại nợ mới của Ngân hàng Nhà nước và hoàn thiện mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ tự động hóa cho khách hàng doanh nghiệp nhỏ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng thực hiện đề tài tốt nghiệp về tín dụng doanh nghiệp; các giảng viên giảng dạy học phần Nghiệp vụ ngân hàng thương mại và Tín dụng ngân hàng.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm: Phương pháp xây dựng hệ thống 9 chỉ tiêu định lượng đánh giá chất lượng tín dụng DNVVN tại Chương 1; cấu trúc phân tích dữ liệu thực tế kết hợp giữa tăng trưởng quy mô và kiểm soát nợ quá hạn/nợ xấu cấp phòng giao dịch tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ được khóa luận căn cứ theo văn bản pháp lý nào và tiêu chí phân loại cụ thể ra sao?
Khóa luận căn cứ theo Điều 3 Nghị định số 90/2001/NĐ-CP của Chính phủ. Theo đó, DNVVN là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người.

2. Khóa luận sử dụng văn bản quy định nào của Ngân hàng Nhà nước để phân loại nợ và xác định nợ xấu?
Khóa luận áp dụng Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Căn cứ quy định này, nợ được phân loại thành 5 nhóm; nợ quá hạn được xác định gồm các nhóm 2, 3, 4, 5; nợ xấu gồm các nhóm 3, 4, 5; và nợ không có khả năng thu hồi vốn là nợ nhóm 5.

3. Khóa luận trình bày các hình thức cấp tín dụng cụ thể nào dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ?
Khóa luận phân tích các hình thức cấp tín dụng gồm: cho vay (cho vay thấu chi, cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay luân chuyển, cho vay trả góp, cho vay gián tiếp), chiết khấu thương phiếu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và tài trợ ngoại thương xuất nhập khẩu (chiết khấu hối phiếu, bao thanh toán, cho vay mở L/C).

4. PGD Cẩm Phả - Chi nhánh BIDV Quảng Ninh có lịch sử hình thành và những mốc phát triển chính nào?
Đơn vị được thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi ban đầu là Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết Cẩm Phả. Năm 1981, đơn vị đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Cẩm Phả; năm 1990 đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cẩm Phả. Năm 1995, đơn vị chuyển sang hoạt động kinh doanh thương mại tự chủ nguồn vốn; năm 2005 triển khai dự án hiện đại hóa ngân hàng do WB tài trợ và áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001-2000; sau đó chuyển thành PGD Cẩm Phả trực thuộc Chi nhánh BIDV Quảng Ninh theo dự án TA2.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nghiệp vụ nào để nâng cao chất lượng tín dụng DNVVN tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp nghiệp vụ: (1) Mở rộng hoạt động tín dụng và xây dựng chính sách khách hàng DNVVN; (2) Đa dạng hóa các hình thức và sản phẩm tín dụng; (3) Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng; (4) Đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng; (5) Nâng cao hiệu quả công tác thu nợ, hạn chế và xử lý nợ quá hạn, nợ xấu; (6) Tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Nga đã giải quyết toàn diện vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại PGD Cẩm Phả - Chi nhánh BIDV Quảng Ninh. Dựa trên khung lý thuyết chuẩn mực và hệ thống 15 bảng số liệu thực tế giai đoạn 2010 - 2012, công trình đã phản ánh rõ nét thực trạng tăng trưởng dư nợ, cơ cấu tín dụng và mức độ rủi ro tại đơn vị. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng đồng bộ, bám sát định hướng phát triển 2011 - 2015, có giá trị ứng dụng thực tiễn trong công tác quản trị rủi ro và phát triển tín dụng DNVVN tại ngân hàng thương mại cơ sở.