CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH 1. Quản lý chất lượng thi công công trình 1. Công tác giám sát trong quá trình thi công Tổ chức tư vấn giám sát phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại điều 120 và 122 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và phải có các bộ phận chuyên trách đảm bảo duy trì hoạt động giám sát một cách có hệ thống toàn bộ quá trình thi công từ khi khởi công đến khi nghiệm thu hoàn thành và bàn giao công trình theo quy định. Quản lý chất lượng thi công của Nhà thầu Nhà thầu phải thực hiện các công việc sau: - Lập hệ thống QLCL phù hợp với yêu cầu hợp đồng giao nhận thầu, bộ phận giám sát chất lượng gồm những người có đủ năng lực theo quy định; - Báo cáo quy trình, phương án và kết quả tự kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện và sản phẩm xây dựng với Chủ đầu tư để kiểm tra và giám sát; - Thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kiểm tra sản phẩm thi công, thiết bị công nghệ trước khi thực hiện và sau khi công trình hoàn thành; - Lập bản vẽ hoàn công các công tác thi công hoàn thành; - Chuẩn bị hồ sơ nghiệm thu theo quy định và đề nghị Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu sản phẩm các công tác đã thi công đã hoàn thành sau khi đã nghiệm thu nội bộ; - Báo cáo tiến độ, chất lượng, khối lượng thi công theo định kỳ.
Quản lý chất lượng thi công của Chủ đầu tư Để đảm bảo chất lượng thi công, Chủ đầu tư thực hiện các công việc sau: - Giai đoạn chuẩn bị thi công: Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình (theo điều 107 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13); 5 Lập hệ thống QLCL phù hợp với yêu cầu của dự án; Kiểm tra các điều kiện về năng lực nhân sự, thiết bị của Nhà thầu. - Giai đoạn thực hiện thi công: Kiểm tra hệ thống QLCL phù hợp với yêu cầu nêu trong hợp đồng giao nhận thầu, quy trình và phương án tự kiểm tra chất lượng của Nhà thầu; Kiểm tra sự phù hợp về thiết bị thi công và nhân lực của Nhà thầu; Kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm tại hiện trường thông qua chứng chỉ chất lượng của nơi sản xuất và kết quả thí nghiệm do các phòng thí nghiệm hợp chuẩn thực hiện; Kiểm tra thiết bị thi công và kết quả kiểm định chất lượng thiết bị do các tổ chức có tư cách pháp nhân được nhà nước quy định thực hiện; Kiểm tra biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động cho công trình và an toàn cho các công trình lân cận do nhà thầu lập; Kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ thực hiện các công việc, từng bộ phận, giai đoạn, từng hạng mục công trình và công trình để thực hiện nghiệm thu theo quy định; Tổ chức kiểm định sản phẩm thi công khi cần thiết. Số lượng mẫu kiểm định này không vượt quá 5% số lượng mẫu kiểm định phải thực hiện theo quy định của các tiêu chuẩn kỹ thuật và không ít hơn 3 mẫu; Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công từng công việc, từng bộ phận, từng giai đoạn, từng hạng mục công trình và công trình đưa vào sử dụng; Chủ trì phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vương mắc, phát sinh trong thi công; Khi phát hiện thiếu thiết bị thi công, nhân lực, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình và thiết bị công nghệ không phù hợp để thực hiện thì Chủ đầu tư được quyền: Yêu cầu Nhà thầu phải sử dụng thiết bị thi công, nhân lực theo đúng cam kết đã nêu trong hợp đồng lao động, hợp đồng giao nhận thầu; 6 Không cho phép đưa vào sử dụng trong công trình những vật liệu, cấu kiện, sản phẩm, thiết bị không phù hợp với tiêu chuẩn về chất lượng, quy cách không phù hợp với công nghệ, chưa qua kiểm tra, kiểm định; Dừng thi công và lập biên bản khi bên B vi phạm các điều khoản đảm bảo chất lượng công trình, an toàn thi công và vệ sinh môi trường; Từ chối nghiệm thu các sản phẩm của công tác thi công, các công đoạn lắp đặt không đảm bảo chất lượng. Lý do từ chối phải thể hiện bằng văn bản.
Trước khi nghiệm thu những bộ phận, hạng mục công trình hoặc công trình, nếu phát hiện có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng thì chủ đầu tư phải thuê tổ chức tư vấn kiểm định chất lượng, đánh giá để làm cơ sở nghiệm thu. Nghiệm thu công trình - Nghiệm thu công trình bao gồm nghiệm thu từng công việc, bộ phận, từng giai đoạn, từng hạng mục công trình và công trình đưa vào sử dụng; - Các công việc do bên B thực hiện phải được bên A nghiệm thu. Các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu và lập bản vẽ hoàn công trước khi tiến hành các công việc tiếp theo. Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng được lập theo mẫu quy định; - Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình, nghĩa vụ bảo hành của nhà thầu là căn cứ pháp lý để Chủ đầu tư làm thủ tục bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, quyết toán chi phí dựa theo đơn giá, định mức được duyệt.
Căn cứ để nghiệm thu - Việc nghiệm thu từng công việc, giai đoạn thi công, hoàn thành công trình đưa vào sử dụng dựa vào các căn cứ sau: Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt; Báo cáo khảo sát thực địa; Báo cáo khảo sát; Các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật của Nhà nước và tham khảo tiêu chuẩn nước ngoài; 7 Những quy định về chất lượng và khối lượng công trình theo hợp đồng; Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng sản phẩm, thiết bị được sử dụng trong quá trình lắp đặt; Những quy định hoặc chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất về việc bảo quản, sử dụng vật liệu lót ống, thiết bị công nghệ; Bản vẽ hoàn công công tác lắp đặt được nghiệm thu. Bản vẽ hoàn công - Nhà thầu phải lập bản vẽ hoàn công khi nghiệm thu từng công việc, từng bộ phận, từng giai đoạn, và công trình đưa vào sử dụng; - Bản vẽ hoàn công được lập trên cơ sở bản vẽ thi công đã được phê duyệt có ghi ở dưới các số liệu thiết kế những số liệu tương ứng đã đạt được trong thực tế (kích thước hình học, cao trình…), những thay đổi thiết kế và có xác nhận của người được lập, kiểm tra vẽ với quy định như sau: Bản vẽ hoàn công phải có chữ ký, ghi rõ họ tên kỹ thuật bên A và bên B; Bản vẽ hoàn công giai đoạn, hạng mục và toàn bộ công trình đưa vào sử dụng phải có chữ ký, ghi rõ tên và dấu của đại diện Nhà thầu và chữ ký, ghi rõ họ tên của đại diện Tư vấn giám sát. Các văn bản pháp qui, các qui phạm về CLTC công trình Bảng 1.1: Các văn bản pháp qui, các quy phạm về CLTC công trình Stt Tên văn bản pháp quy, qui phạm Ký hiệu Thời điểm 1 Luật xây dựng 50/2014/QH13 18/06/2014 2 Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ 68/2006/QH11 29/6/2006 thuật 3 Nghị định về thoát nước đô thị và 88/2007/NĐ-CP 28/05/2007 khu công nghiệp. 4 Nghị định về thoát nước và xử lý 80/2014/NĐ-CP 06/08/2014 nước thải.
5 Nghị định về quản lý chất lượng 15/2013/NĐ-CP 06/02/2013 công trình xây dựng 8 Stt Tên văn bản pháp quy, qui phạm Ký hiệu Thời điểm 6 Thông tư của Bộ Xây dựng về việc 10/2013/TT-BXD 25/7/2013 hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình 7 Nghị định về quản lý dự án đầu tư 12/2009/NĐ-CP 12/2/2009 xây dựng công trình 8 Nghị định về sửa đổi, bổ sung một 83/2009/NĐ-CP 15/10/2009 số điều Nghị định số 12/2009/NĐ- CP ngày 12/02/2009 9 Nghị định về quản lý chi phí đầu tư 112/2009/NĐ-CP 14/12/2009 xây dựng công trình 10 Nghị định về quản lý và bảo vệ kết 11/2010/NĐ-CP 24/02/2010 cấu hạ tầng giao thông đường bộ 11 Nghị định về quản lý không gian 39/2010/NĐ-CP 07/04/2010 xây dựng ngầm đô thị; 13 Quyết định về ban hành Quy định 185/2006/QĐ- 29/12/2006 quản lý, bảo vệ công trình thoát UBND nước công cộng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; 14 Thoát nước - Mạng lưới và Công TCXD 7957:2008 trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế 15 Thoát nước bên trong - Tiêu chuẩn TCVN 4474:1987 thiết kế 16 Hệ thống cấp thoát nước trong nhà TCVN 4519:1988 và công trình – Quy phạm thi công và nghiệm thu 17 Hệ thống cấp thoát nước – Quy TCVN 5576:1991 phạm quản lý kỹ thuật 18 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn TCXDVN thiết kế 2737:1995 19 Đánh giá chất lượng công tác xây TCVN 5638:1991 lắp - Nguyên tắc cơ bản 20 Công tác hoàn thiện trong xây dựng TCXDVN - Thi công và nghiệm thu; 303:2006 21 Nghiệm thu chất lượng thi công TCXDVN công trình xây dựng; 371:2006 22 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các QCVN công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị 07:2010/BXD 9 1. Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng Chất lượng công trình ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, có thể chia thành hai nhóm yếu tố chủ yếu là: nhóm yếu tố bên ngoài và nhóm yếu tố bên trong [12]. Nhóm yếu tố bên ngoài tổ chức - Nhu cầu của nền kinh tế: Ở bất cứ trình độ nào, với mục đích sử dụng gì, chất lượng công trình bao giờ cũng bị chi phối, rằng buộc bởi hoàn cảnh, điều kiện nhu cầu nhất định của nền kinh tế, được thể hiện ở những mặt sau: Nhu cầu của thị trường: là xuất phát điểm của quá trình quản lý chất lượng. Trước khi tiến hành thiết kế, sản xuất sản phẩm, cần phải tiến hành nghiêm túc, thận trọng công tác điều tra nghiên cứu nhu cầu thị trường, phân tích môi trường kinh tế - xã hội, nắm bắt chính xác các yêu cầu chất lượng cụ thể của khách hàng (những thói quen tiêu dùng, phong tục tập quán, văn hóa lối sống, khả năng thanh toán của khách hàng…) để có đối sách đúng đắn.
Trình độ kinh tế, trình độ sản xuất: có thể đảm bảo chất lượng thì đây luôn là vấn đề nội tại của bản thân nền sản xuất xã hội nhưng việc nâng cao chất lượng không thể vượt ra ngoài khả năng cho phép của nền kinh tế.