Phần mở đầu Phần nội dung, gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1 : Cơ sở lý luận về dự án đầu tƣ và quản lý dự án đầu tƣ xây dựng Chƣơng 2 : Thực trạng hệ thống giao thông đƣờng bộ và công tác quản lý các dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông đƣờng bộ của tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2006 - 2010 Chƣơng 3 : Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng công tác quản lý các dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông đƣờng bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 Phần kết luận, kiến nghị Phụ lục TÀI LIỆU THAM KHẢO -8- CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG 1. DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG 1. Khái niệm, đặc trƣng dự án đầu tƣ xây dựng Đầu tƣ là hoạt động bỏ vốn có thể bằng tiền, tài sản hoặc thời gian lao động trong một khoảng thời gian nhất định để đạt đƣợc mục đích sinh lợi của Chủ đầu tƣ thông qua hoạt động đầu tƣ. Ba điều kiện cơ bản cần có của hoạt động đầu tƣ: Lƣợng vốn bỏ ra phải đủ lớn, thời gian khai thác kết quả đầu tƣ phải tƣơng đối dài, hoạt động đầu tƣ phải hƣớng tới mục đích của Chủ đầu tƣ.
[18] Dự án đầu tƣ xây dựng công trình là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lƣợng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian nhất định. Đặc trƣng dự án đầu tƣ xây dựng: - Dự án có mục đích, có yêu cầu chặt chẽ về kết quả, chất lƣợng, chi phí và thời gian. - Dự án có vòng đời riêng từ lúc hình thành phát triển đến khi kết thúc và có thời gian tồn tại hữu hạn. - Sản phẩm của dự án mang tính chất sáng tạo, đơn chiếc, duy nhất, độc đáo mới lạ.
- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tƣơng tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án. - Môi trƣờng hoạt động “va chạm”, phức tạp, bất định và rủi ro. - Dự án sử dụng các nguồn lực có hạn: Tài chính, nhân lực, vật lực… [22] -9- 1. Phân loại dự án đầu tƣ Dự án đầu tƣ xây dựng công trình đƣợc phân loại theo quy mô, tính chất và nguồn vốn đầu tƣ.
Nội dung dự án đầu tƣ đƣợc lập phù hợp với yêu cầu của từng loại dự án - Theo quy mô và tính chất Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trƣơng đầu tƣ, các dự án còn lại đƣợc phân thành 3 nhóm A, B, C tùy theo loại công trình và tổng mức đầu tƣ. - Theo nguồn vốn đầu tư + Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc. + Dự án sử dụng vốn tín dụng do nhà nƣớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tƣ phát triển của nhà nƣớc. + Dự án sử dụng vốn đầu tƣ phát triển của doanh nghiệp nhà nƣớc.
+ Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tƣ nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn. Khái quát nội dung quản lý dự án đầu tƣ Quản lý dự án là tác động quản lý của chủ thể quản lý thông qua quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách đƣợc duyệt và đạt đƣợc các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lƣợng sản phẩm dịch vụ, bằng những phƣơng pháp và điều kiện tốt nhất cho phép. Nói cách khác quản lý dự án là hoạt động quản trị quá trình hình thành, triển khai và kết thúc dự án, trong một môi trƣờng hoạt động nhất định, với không gian và thời gian xác định. Tập hợp các giai đoạn của quá trình quản lý dự án tạo thành một chu trình năng động từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó qua nhà quản lý phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án.
-10- Hoạch định kế hoạch - Thiết lập mục tiêu - Dự tính nguồn lực - Xây dựng kế hoạch Quản trị Điều phối thực hiện - Lãnh đạo Thực - Bố trí tiến độ thới gian - Giao tiếp hiện - Phân phối nguồn lực - Thúc đẩy - Phối hợp các hoạt động - Đàm phán - Khuyến khích động viên Giám sát kiểm tra đánh giá - Đo lƣờng kết quả - So sánh với mục tiêu - Báo cáo Sơ đồ 1. Chu trình quản lý dự án Các lĩnh vực của quản lý dự án: - Theo phạm vi quản lý: + Quản lý vĩ mô đối với hoạt động dự án: là quản lý nhà nƣớc đối với dự án bao gồm tổng thể các biện pháp vĩ mô tác động đến các yếu tố của quá trình hình thành, thực hiện và kết thúc dự án. + Quản lý vi mô đối với hoạt động dự án: là quản lý các hoạt động cụ thể của dự án. Nó bao gồm nhiều khâu công việc nhƣ lập kế hoạch, điều phối, kiểm soát bao gồm nhiều nội dung nhƣ quản lý thời gian, chi phí, nguồn vốn đầu tƣ, rủi ro, quản lý hoạt động mua bán… Quá trình quản lý đƣợc thực hiện trong suốt các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tƣ đến giai đoạn vận hành các kết quả của dự án.
Trong từng giai đoạn, tuy đối tƣợng quản lý cụ thể có khác nhau nhƣng đều phải gắn với ba mục tiêu cơ bản của hoạt động quản lý dự án là: thời gian, chi phí và kết quả đạt đƣợc. Trong phạm vi của quản lý thực hiện dự án, những yếu tố quản lý vi mô sẽ đƣợc quan tâm nhiều hơn. -11- - Theo đối tượng quản lý: + Lập kế hoạch tổng quan: Lập kế hoạch; thực hiện kế hoạch; quản lý những thay đổi. + Quản lý phạm vi: Xác định phạm vi dự án; lập kế hoạch phạm vi; quản lý thay đổi phạm vi.
+ Quản lý thời gian: Xác định công việc; dự tính thời gian; quản lý tiến độ. + Quản lý chi phí: Lập kế hoạch nguồn lực; tính toán chi phí; lập dự án; quản lý chi phí. + Quản lý chất lƣợng: Lập kế hoạch chất lƣợng; đảm bảo chất lƣợng; quản lý chất lƣợng. + Quản lý nhân lực: Lập kế hoạch nhân lực, tiền lƣơng; tuyển dụng, đào tạo; phát triển nhóm.
+ Quản lý thông tin: Lập kế hoạch quản lý thông tin; xây dựng kênh và phân phối thông tin; báo cáo tiến độ. + Quản lý hoạt động cung ứng, mua bán: Kế hoạch cung ứng; lựa chọn nhà cung ứng, tổ chức đấu thầu; quản lý hợp đồng, tiến độ cung ứng. + Quản lý rủi ro dự án: Xác định rủi ro; đánh giá mức độ rủi ro; xây dựng chƣơng trình quản lý rủi ro đầu tƣ. -12- - Theo chu kỳ của dự án: CÁC GIAI ĐOẠN CHU KẾT QUẢ KỲ PHÁT TRIỂN HÀNH ĐỘNG Đề cƣơng kết quả Xác định mục tiêu dự án Giai đoạn khả thi Danh sách lựa chọn Danh sách lựa cần đạt đƣợc chọn Chọn lựa Dự án đƣợc chấp Giai đoạn kế hoạch nhận và thiết kế Kế hoạch chi tiết Kế hoạch hoạt động và những hợp đồng ủy thác Giai đoạn sản xuất Thực hiện hoạt động Chuyển giao kết quả hoàn thành Giai đoạn kết thúc Kết thúc dự án Đánh giá dự án Sơ đồ 1.
Chu kỳ của dự án 1. Yêu cầu quản lý nhà nƣớc đối với dự án đầu tƣ 1. Yêu cầu đối với dự án đầu tư Dự án đầu tƣ xây dựng công trrình phải đảm bảo các yêu cầu chủ yếu sau đây: - Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng. - Có phƣơng án thiết kế và phƣơng án công nghệ phù hợp.
- An toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, an toàn phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trƣờng. - Đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội của dự án. -13- - Đối với công trình có quy mô lớn, trƣớc khi lập dự án chủ đầu tƣ xây dựng công trình phải lập báo cáo đầu tƣ xây dựng để trình cấp có thẩm quyền cho phép đầu tƣ. - Đối với dự án đầu tƣ xây dựng có sử dụng vốn nhà nƣớc, ngoài việc đảm bảo các yêu cầu của các quy định nêu trên thì việc xác định các chi phí xây dựng phải phù hợp với các định mức, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nƣớc có thẩm quyền về xây dựng ban hành và hƣớng dẫn áp dụng.
Quản lý nhà nước với dự án đầu tư Nhà nƣớc quản lý các dự án đầu tƣ xây dựng nhằm đảm bảo các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản sau đây: - Bảo đảm đúng mục tiêu chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội theo từng thời kỳ theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đẩy nhanh tốc độ tăng trƣởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. - Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tƣ trong nƣớc cũng nhƣ nƣớc ngoài đầu tƣ tại Việt Nam. Khai thác tốt tài nguyên, tiềm năng lao động, đất đai và mọi tiềm lực khác đồng thời bảo vệ môi trƣờng sinh thái, chống tham ô, lãng phí trong hoạt động đầu tƣ xây dựng.
- Xây dựng theo quy hoạch kiến trúc và thiết kế kỹ thuật đƣợc duyệt, bảo đảm bền vững, mỹ quan. Thực hiện cạnh tranh trong xây dựng, áp dụng công nghệ xây dựng tiên tiến, bảo đảm chất lƣợng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý và thực hiện bảo hành công trình. Những nguyên tắc cơ bản và nội dung công tác quản lý nhà nƣớc đối với dự án đầu tƣ 1. Những nguyên tắc cơ bản trong công tác quản lý nhà nước Công tác quản lý đầu tƣ và xây dựng phải tuân thủ những nguyên tắc sau: - Phân định rõ chức năng quản lý của nhà nƣớc và phân cấp quản lý về đầu tƣ và xây dựng phù hợp với từng loại nguồn vốn đầu tƣ và chủ đầu tƣ.
Thực hiện quản lý đầu tƣ và xây dựng theo dự án, quy hoạch và pháp luật. - Các dự án đầu tƣ thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc, vốn tín dụng do nhà nƣớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tƣ phát triển của nhà nƣớc và vốn do doanh nghiệp nhà nƣớc đầu tƣ phải đƣợc quản lý chặt chẽ trình tự đầu tƣ và xây dựng theo quy định.