Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Biện pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty TNHH Thương mại Hạnh Huyên" được tác giả Trần Khánh Ly thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào thị trường khu vực và quốc tế. Theo lập luận của tác giả, sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia cũng như từng tổ chức kinh tế phụ thuộc mật thiết vào chính sách phát triển nguồn nhân lực. Trước đây, nhiều doanh nghiệp coi nguồn lao động giá rẻ là lợi thế cạnh tranh chủ đạo; tuy nhiên, thực tiễn hội nhập cho thấy lao động giá rẻ phản ánh sự yếu kém về chất lượng nguồn lực, dẫn đến năng suất và giá trị gia tăng thấp, hạn chế năng lực cạnh tranh tổng thể. Trong điều kiện toàn cầu hóa và xu thế chuyển dịch sang nền kinh tế tri thức, sự cạnh tranh về nguồn nhân lực chất lượng cao trở thành yếu tố sống còn. Đối với Công ty TNHH Thương mại Hạnh Huyên – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và gia công kim loại tại Hải Phòng – chất lượng nguồn nhân lực thực tế còn tương đối thấp so với yêu cầu phát triển. Do đó, việc nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất lượng lao động là yêu cầu khách quan và xuất phát trực tiếp từ đòi hỏi thực tiễn của doanh nghiệp.
Mục tiêu chung của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng chất lượng lao động, đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho Công ty TNHH Thương mại Hạnh Huyên. Để hiện thực hóa mục tiêu này, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu chính (được đánh số theo văn bản):
- Nhiệm vụ lý luận: Làm rõ cơ sở lý luận về nguồn nhân lực, chất lượng nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
- Nhiệm vụ khảo sát thực tiễn: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực cùng các hoạt động quản trị nhân lực tại Công ty TNHH Thương mại Hạnh Huyên.
- Nhiệm vụ đề xuất giải pháp: Đưa ra kết luận và đề xuất các biện pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty trong thời gian tới.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Thương mại Hạnh Huyên.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty TNHH Thương mại Hạnh Huyên, bao gồm trụ sở chính tại Xóm 9, xã Cao Nhân và chi nhánh sản xuất tại Km19 đường 10, xã Kiền Bái, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung thu thập, xử lý và phân tích các số liệu thứ cấp về tổ chức, lao động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022 (có liên hệ số liệu quy mô nhân sự năm 2019). Thời gian hoàn thành nhiệm vụ đề tài theo quyết định giao việc là từ ngày 27/03/2023 đến ngày 20/06/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận quản trị nguồn nhân lực với các khái niệm và quan điểm học thuật cụ thể:
- Khái niệm nguồn nhân lực: Văn bản tiếp cận theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc, coi nguồn nhân lực là toàn bộ kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của cá nhân và đất nước. Tác giả phân định nguồn nhân lực theo nghĩa rộng (toàn bộ dân cư có thể phát triển bình thường) và nghĩa hẹp (nhóm dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động sản xuất); đồng thời phân biệt rõ giữa nguồn nhân lực và nguồn lao động.
- Khái niệm chất lượng nguồn nhân lực: Được xem xét dưới các góc độ kinh tế, chính trị - xã hội và cá nhân. Tác giả trích dẫn định nghĩa của Vũ Thị Mai (mức độ đáp ứng năng lực của người lao động đối với yêu cầu của tổ chức) và quan điểm của Mai Quốc Chánh (xem xét chất lượng nhân lực qua 4 mặt: trình độ chuyên môn, trình độ văn hóa, trình độ sức khỏe và năng lực phẩm chất).
- Khung tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực: Được cụ thể hóa thành 4 nhóm tiêu chí:
- Nhân tố Trí lực: Trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng mềm (giao tiếp, sáng tạo, làm việc nhóm).
- Nhân tố Thể lực: Sức khỏe thể chất (sự dẻo dai, bền bỉ, sức chịu đựng), sức khỏe tinh thần (sự lạc quan, cân bằng cảm xúc) và sức khỏe xã hội (khả năng hòa nhập cộng đồng).
- Nhân tố Tâm lực: Phẩm chất cá nhân, đạo đức nghề nghiệp, thái độ, ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp.
- Chất lượng đầu ra công việc: Mức độ hoàn thành chức trách, hiệu suất và kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Các hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong tổ chức: Bao gồm quy trình tuyển dụng nhân sự; hoạt động đào tạo (đào tạo hội nhập khi mới nhận việc, đào tạo trong khi làm việc, đào tạo cho công việc tương lai); hoạt động sắp xếp, bố trí lao động (xử lý 6 tình huống phân công nhân sự); và hoạt động đãi ngộ (đãi ngộ tài chính qua tiền lương, thưởng, phụ cấp, bảo hiểm; đãi ngộ phi tài chính qua cơ hội thăng tiến và môi trường làm việc).
- Các nhân tố ảnh hưởng: Phân chia thành nhân tố bên ngoài (khoa học công nghệ, giáo dục - đào tạo, thị trường lao động, y tế, môi trường tự nhiên - xã hội, kinh tế, môi trường pháp lý như Bộ luật Lao động, môi trường chính trị) và nhân tố bên trong (chiến lược phát triển của lãnh đạo, tiềm lực tài chính, môi trường - điều kiện làm việc, cơ sở hạ tầng và trang thiết bị kỹ thuật).
Về phương pháp nghiên cứu, đề tài sử dụng kết hợp 3 phương pháp thu thập và phân tích thông tin phi thực nghiệm:
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp môi trường làm việc, tác phong và quy trình thao tác của người lao động tại văn phòng và phân xưởng sản xuất của công ty.
- Phương pháp phân tích tài liệu: Tổng hợp, kế thừa các công trình nghiên cứu, giáo trình, văn bản pháp luật và quy chế nội bộ liên quan đến quản trị nhân sự.
- Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp và so sánh số liệu thứ cấp thông qua các báo cáo tài chính từ Phòng Kế toán và bảng biểu nhân sự từ Phòng Nhân sự của Công ty TNHH Thương mại Hạnh Huyên trong giai đoạn 2020 – 2022.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
Nội dung chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm và cơ sở khoa học phục vụ việc đánh giá nhân lực. Tác giả luận giải bản chất của nguồn nhân lực trên hai phương diện số lượng và chất lượng. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực được định nghĩa là quá trình gia tăng giá trị con người cả về thể lực, trí lực và tâm lực, giúp lực lượng lao động đáp ứng yêu cầu biến đổi của tổ chức. Chương này phân tích chi tiết quy trình 4 nội dung quản trị then chốt tác động trực tiếp đến chất lượng lao động: tuyển dụng đúng tiêu chuẩn; đào tạo gắn liền với nhu cầu thực tế; bố trí, sử dụng lao động hợp lý trên cơ sở bản mô tả và tiêu chuẩn công việc; cùng chế độ đãi ngộ toàn diện (kết hợp đòn bẩy tài chính và động viên tinh thần). Cuối cùng, chương 1 phân loại có hệ thống các nhóm nhân tố khách quan bên ngoài và chủ quan bên trong chi phối công tác phát triển nhân lực của doanh nghiệp.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HẠNH HUYÊN
Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và phản ánh thực trạng nguồn nhân lực thông qua chuỗi số liệu 3 năm (2020 - 2022). Công ty TNHH Thương mại Hạnh Huyên được thành lập ngày 26/03/2016 (Mã số thuế: 0201718369, đại diện pháp luật là ông Trần Xuân Hạnh) trên cơ sở phát triển từ cửa hàng kinh doanh sắt thép thành lập năm 2013. Đến năm 2020, công ty chuyển đổi thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên với vốn điều lệ 8 tỷ đồng (sau khi tiếp nhận thành viên Hoàng Thị Huyên góp 3 tỷ đồng) và sở hữu chi nhánh sản xuất rộng 5.000 m2 tại xã Kiền Bái, Thủy Nguyên.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty duy trì đà tăng trưởng: doanh thu bán hàng năm 2020 đạt 34.797 triệu đồng, năm 2021 tăng 92% đạt 66.278 triệu đồng, và năm 2022 đạt 69.075 triệu đồng (tăng 4,2% so với 2021). Lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 129,4 triệu đồng, năm 2021 tăng 36,2% và năm 2022 đạt 187,242 triệu đồng (tăng 6,43% so với 2021).
Về cơ cấu và thực trạng lao động, tác giả tổng hợp các chỉ tiêu qua các bảng số liệu cụ thể:
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2020 (SL / %) |
Năm 2021 (SL / %) |
Năm 2022 (SL / %) |
| Tổng số lao động |
20 người (100%) |
25 người (100%) |
30 người (100%) |
| 1. Theo tính chất lao động |
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
14 người (70%) |
17 người (68%) |
21 người (70%) |
| - Lao động gián tiếp |
6 người (30%) |
8 người (32%) |
9 người (30%) |
| 2. Theo giới tính |
|
|
|
| - Nam |
15 người (75%) |
18 người (72%) |
23 người (77%) |
| - Nữ |
5 người (25%) |
7 người (28%) |
7 người (23%) |
| 3. Theo độ tuổi |
|
|
|
| - Từ 18 đến 30 tuổi |
10 người (50%) |
12 người (48%) |
14 người (47%) |
| - Từ 31 đến 40 tuổi |
6 người (30%) |
7 người (28%) |
10 người (33%) |
| - Từ 41 đến 50 tuổi |
4 người (20%) |
6 người (24%) |
6 người (20%) |
| 4. Theo trình độ học vấn |
|
|
|
| - Lao động phổ thông |
16 người (80%) |
18 người (72%) |
22 người (74%) |
| - Cao đẳng, trung cấp, sơ cấp |
0 người (0%) |
1 người (4%) |
1 người (3%) |
| - Đại học và trên đại học |
4 người (20%) |
6 người (24%) |
7 người (23%) |
Số liệu khám sức khỏe định kỳ cho thấy thể lực của cán bộ công nhân viên ở mức tương đối tốt: năm 2022 có 22 người xếp loại I - Rất khỏe (73%), 5 người xếp loại II - Khỏe (17%), 3 người xếp loại III - Trung bình (10%), không có lao động xếp loại IV (Yếu) và loại V (Rất yếu). Về thái độ và kỷ luật, người lao động chấp hành nghiêm túc Nội quy kỷ luật lao động của công ty, chưa ghi nhận vi phạm nghiêm trọng; các phòng ban duy trì bình xét thi đua hàng tháng dựa trên mức độ hoàn thành nhiệm vụ và tinh thần trách nhiệm.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HẠNH HUYÊN
Trên cơ sở định hướng phát triển và các tồn tại được chỉ ra tại chương 2, chương 3 đề ra 4 nhóm biện pháp nhằm hoàn thiện chất lượng nhân lực cho công ty:
- Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua hoạt động tuyển dụng: Hoàn thiện kế hoạch tuyển dụng mang tính chiến lược, chuẩn hóa quy trình sàng lọc ứng viên nhằm lựa chọn nhân sự có trình độ phù hợp với đặc thù kinh doanh kim loại.
- Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo: Xây dựng các khóa đào tạo kỹ năng chuyên môn, hướng dẫn an toàn lao động cho thợ gia công trực tiếp và đào tạo hội nhập cho nhân sự mới.
- Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua hoạt động sắp xếp, bố trí lao động: Rà soát chức danh công việc, bố trí đúng người đúng việc dựa trên năng lực và sở trường thực tế để tối ưu hóa hiệu suất của bộ máy tinh gọn.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả các chính sách lương, thưởng, phúc lợi: Thiết lập cơ chế đãi ngộ tài chính thỏa đáng gắn với kết quả công việc, quan tâm cải thiện điều kiện bảo hộ lao động và chế độ bảo hiểm nhằm tạo động lực gắn bó lâu dài.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chân thực các kết quả về chất lượng nguồn nhân lực gắn với hiệu quả hoạt động tại Công ty TNHH Thương mại Hạnh Huyên:
- Xác định quy mô và đặc trưng nhân sự: Lực lượng lao động tăng từ 14 người năm 2019 lên 20 người năm 2020, 25 người năm 2021 và đạt 30 người năm 2022. Cơ cấu nhân sự phản ánh đúng tính chất của doanh nghiệp gia công cơ khí nặng với tỷ trọng lao động trực tiếp chiếm 68% - 70%, lao động nam giới chiếm áp đảo từ 72% - 77%.
- Đánh giá thực trạng trình độ và thể lực: Phần lớn lao động là lao động phổ thông (chiếm 74% năm 2022), lao động có trình độ đại học đạt 23%, trình độ trung cấp - cao đẳng chiếm 3%. Thể lực người lao động duy trì khả quan khi tỷ lệ xếp loại Rất khỏe và Khỏe chiếm 90% năm 2022.
- Hệ thống hóa các giải pháp: Đề xuất các biện pháp đồng bộ từ tuyển chọn, tổ chức đào tạo, phân công công việc đến chính sách tiền lương và khen thưởng nhằm tháo gỡ điểm nghẽn về trình độ chuyên môn của công ty.
- Đóng góp khoa học của đề tài: Tác giả đã vận dụng lý luận quản trị nguồn nhân lực vào mô hình doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn quy mô nhỏ thuộc khối thương mại kim loại tại địa bàn Hải Phòng. Đề tài cung cấp chuỗi dữ liệu thực chứng 3 năm liên tiếp (2020 - 2022) về biến động lao động gắn với doanh thu và lợi nhuận, làm tài liệu tham khảo thực tiễn cho công tác quản trị nhân lực tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận: Đề tài được thực hiện bởi sinh viên trong thời gian thực tập tốt nghiệp có hạn (từ cuối tháng 3 đến giữa tháng 6 năm 2023), do đó tác giả thừa nhận kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chế, bài làm không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Về phạm vi nội dung, nghiên cứu chỉ giới hạn trong một doanh nghiệp nhỏ với quy mô 30 nhân sự; các phương pháp thu thập dữ liệu chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp do phòng ban cung cấp và quan sát trực tiếp, chưa triển khai khảo sát bằng phiếu hỏi định lượng để đo lường mức độ hài lòng hay kiểm định mô hình định lượng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Từ những giới hạn trên, các nghiên cứu tiếp theo về đề tài này có thể mở rộng khảo sát điều tra xã hội học bằng bảng hỏi đối với người lao động về sự thỏa mãn đối với môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ; hoặc tiến hành nghiên cứu so sánh đối sánh giữa các doanh nghiệp thương mại kim loại vừa và nhỏ trên địa bàn Hải Phòng để đề xuất những mô hình quản trị nguồn nhân lực có tính khái quát cao hơn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng học thuật và ứng dụng:
- Đối với sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp và Quản trị nhân lực: Khóa luận là tài liệu mẫu mực về kết cấu trình bày một đề tài tốt nghiệp hệ đại học chính quy, từ việc hệ thống hóa khái niệm lý luận đến cách xây dựng khung đánh giá chất lượng nhân lực theo các yếu tố Thể lực, Trí lực, Tâm lực và kết quả đầu ra.
- Đối với người làm đề tài nghiên cứu tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs): Các bảng biểu thống kê cơ cấu lao động theo tính chất, độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn và phân loại sức khỏe cung cấp phương pháp tiếp cận rõ ràng trong việc khai thác dữ liệu từ các phòng ban chức năng (Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán) để phục vụ phân tích thực trạng.
- Đối với chính Công ty TNHH Thương mại Hạnh Huyên: Các số liệu tổng kết 3 năm cùng các đề xuất về tuyển dụng, đào tạo và đãi ngộ là nguồn thông tin hữu ích giúp ban giám đốc rà soát, điều chỉnh chính sách nhân sự nhằm nâng cao năng suất và đảm bảo an toàn lao động trong phân xưởng sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương mại Hạnh Huyên được thành lập khi nào, quy mô vốn và lĩnh vực kinh doanh chính là gì?
Công ty được thành lập vào ngày 26/03/2016 trên cơ sở phát triển từ cửa hàng sắt thép mở từ năm 2013. Công ty hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên với vốn điều lệ 8 tỷ đồng (do ông Trần Xuân Hạnh và bà Hoàng Thị Huyên góp vốn). Lĩnh vực hoạt động chính là bán buôn kim loại và quặng kim loại, kết hợp gia công cơ khí các loại sắt thép gang tại huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
2. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2020 – 2022 có sự biến động như thế nào?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng trưởng liên tục: năm 2020 đạt 34.797 triệu đồng, năm 2021 tăng 92% lên 66.278 triệu đồng, và năm 2022 đạt 69.075 triệu đồng (tăng 4,2% so với 2021). Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp cũng tăng tương ứng từ 129,4 triệu đồng năm 2020 lên 175,9 triệu đồng năm 2021 (tăng 36,2%) và đạt 187,242 triệu đồng vào năm 2022 (tăng 6,43% so với 2021).
3. Cơ cấu nguồn nhân lực tại Công ty Hạnh Huyên có những đặc điểm nổi bật nào?
Quy mô nhân sự tăng dần từ 20 người (năm 2020) lên 25 người (năm 2021) và 30 người (năm 2022). Do đặc thù ngành công nghiệp nặng, cơ cấu lao động có sự phân hóa rõ rệt: lao động trực tiếp luôn chiếm tỷ trọng lớn (khoảng 68% - 70%); lao động nam giới chiếm ưu thế tuyệt đối (từ 72% đến 77%); về trình độ học vấn, lao động phổ thông chiếm đa số (từ 72% đến 80%), lao động có trình độ đại học chiếm 20% - 24%, và lao động trình độ trung cấp - cao đẳng chiếm tỷ lệ rất nhỏ (3% - 4%).
4. Khóa luận sử dụng các tiêu chí nào để đánh giá chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp?
Khóa luận xác lập 4 nhóm tiêu chí đánh giá bao gồm: (1) Nhân tố Trí lực (trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, kỹ năng mềm); (2) Nhân tố Thể lực (sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần, sức khỏe xã hội); (3) Nhân tố Tâm lực (đạo đức nghề nghiệp, thái độ, tác phong làm việc, tính chuyên nghiệp); và (4) Tiêu chí đánh giá thông qua chất lượng đầu ra công việc (hiệu suất và mức độ hoàn thành nhiệm vụ).
5. Tình hình sức khỏe và việc chấp hành kỷ luật của người lao động tại công ty được ghi nhận ra sao?
Theo kết quả khám sức khỏe định kỳ năm 2022 trên 30 lao động, có 73% xếp loại I (Rất khỏe), 17% xếp loại II (Khỏe), 10% xếp loại III (Trung bình), không có lao động xếp loại Yếu hoặc Rất yếu. Về kỷ luật lao động, công ty áp dụng Nội quy kỷ luật lao động và thực hiện bình xét thi đua định kỳ hàng tháng; người lao động chấp hành tốt nội quy, chưa xảy ra vi phạm nghiêm trọng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Khánh Ly đã giải quyết đầy đủ các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra về việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Thương mại Hạnh Huyên. Thông qua việc kết hợp hệ thống lý luận quản trị với chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2020 – 2022, đề tài đã phản ánh chân thực đặc thù nguồn nhân lực của một doanh nghiệp thương mại và gia công kim loại quy mô nhỏ tại Hải Phòng. Các giải pháp được đề xuất về tuyển dụng, đào tạo, bố trí lao động và chính sách đãi ngộ mang tính ứng dụng thực tiễn, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu nâng cao năng suất và phát triển bền vững của doanh nghiệp.