Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh với đề tài "Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt" do sinh viên Nguyễn Thanh Thúy (Mã sinh viên: A35213, Trường Đại học Thăng Long) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Vương Thị Thanh Trì vào năm 2024.

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc quản trị và khai thác hiệu quả các nguồn lực đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Trong các nguồn lực cơ bản (tài chính, công nghệ, thiết bị, nhân lực), nguồn nhân lực được xác định là nguồn tài nguyên sống có khả năng vận hành, kiểm soát và tối ưu hóa các nguồn lực vật chất khác. Tại Công ty cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt (RATRACO), mặc dù ban lãnh đạo đã có sự chú trọng nhất định đến công tác quản trị và phát triển nhân sự, nhưng hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vẫn chưa được đánh giá một cách toàn diện và mang tính hệ thống. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong quá trình thực tập tại Phòng nhân sự pháp chế, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt giai đoạn 2020 – 2022; từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt.
    3. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá các yếu tố cấu thành chất lượng nguồn nhân lực (trí lực, tâm lực, thể lực) và các hoạt động quản trị nhân sự liên quan để đề xuất giải pháp hoàn thiện.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt (Số 118 đường Lê Duẩn, Phường Cửa Nam, Quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 2020 – 2022; thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra bảng hỏi từ ngày 25/11/2023 đến ngày 25/12/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý luận và tiêu chí đánh giá

Khóa luận tiếp cận khái niệm nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực dựa trên hệ thống lý thuyết của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước (Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh, Lê Hữu Tầng, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Thanh Mai, Vũ Thị Ngọc Phùng). Theo đó, chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp được cấu thành từ ba trụ cột chính:

  1. Trí lực: Khả năng tư duy, tri thức và kỹ năng thực hành nghề nghiệp. Tiêu chí đánh giá bao gồm:
    • Trình độ học vấn: Tỷ lệ lao động đạt các bậc học vấn từ trung cấp, cao đẳng, đại học đến sau đại học.
    • Trình độ chuyên môn kỹ thuật: Đo lường qua tỷ lệ lao động đã qua đào tạo ($T_{ĐT}$) theo công thức: $$T_{ĐT} = \frac{\sum L_{ĐT}}{\sum L_{DN}} \times 100$$ (Trong đó: $T_{ĐT}$ là tỷ lệ lao động qua đào tạo; $L_{ĐT}$ là số lao động qua đào tạo; $L_{DN}$ là tổng số lao động doanh nghiệp).
    • Kỹ năng mềm: Khung 10 kỹ năng cốt lõi (Học và tự học; Lãnh đạo bản thân và hình ảnh cá nhân; Tư duy sáng tạo và mạo hiểm; Lập kế hoạch và tổ chức công việc; Kỹ năng lắng nghe; Kỹ năng thuyết trình; Kỹ năng giao tiếp và ứng xử; Kỹ năng giải quyết vấn đề; Kỹ năng làm việc đồng đội; Kỹ năng đàm phán).
  2. Tâm lực: Thái độ, ý thức và trách nhiệm đối với công việc. Tiêu chí đánh giá gồm: Phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp; Ý thức, thái độ nghề nghiệp; Tác phong lao động; Tính chuyên nghiệp.
  3. Thể lực: Trạng thái sức khỏe toàn diện. Đánh giá dựa trên:
    • Sức khỏe thể chất: Khám thể lực, lâm sàng, cận lâm sàng theo Thông tư 13/2007/TT-BYT; phân loại sức khỏe 5 cấp độ (Loại I đến Loại V) theo Quyết định số 1613/QĐ-BYT ngày 15/8/1997 của Bộ Y tế.
    • Sức khỏe tinh thần và Sức khỏe xã hội: Đánh giá khả năng tập trung, ứng phó áp lực, giao tiếp và thích ứng trong môi trường tập thể.

Khóa luận phân tích 5 hoạt động quản trị nhân sự thúc đẩy nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tuyển dụng (thu hút và tuyển chọn); Đào tạo (đào tạo hội nhập, đào tạo trong công việc, đào tạo cho tương lai); Bố trí, sắp xếp lao động; Xây dựng văn hóa doanh nghiệp; Thực hiện chính sách thù lao (lương, thưởng, phúc lợi). Đồng thời, đề tài xem xét tác động từ các yếu tố bên trong (chiến lược kinh doanh, quan điểm lãnh đạo, văn hóa công ty) và bên ngoài (kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ, hệ thống giáo dục - đào tạo).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo nội bộ giai đoạn 2020 – 2022 của RATRACO, bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (từ Phòng tài chính kế toán), báo cáo tình hình biến động nhân sự, quy trình tuyển dụng và quy chế đào tạo (từ Phòng nhân sự pháp chế).
  • Phương pháp khảo sát điều tra: Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng bảng hỏi khảo sát trực tiếp. Quy mô mẫu khảo sát là $N = 80$ cán bộ công nhân viên (CBCNV) đang làm việc tại các phòng ban của RATRACO, thực hiện từ ngày 25/11/2023 đến ngày 25/12/2023 thông qua sự phối hợp của Phòng nhân sự pháp chế.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để tổng hợp số liệu về cơ cấu nhân sự, chi phí, doanh thu, kết quả khảo sát; kết hợp phương pháp so sánh số liệu định lượng giữa các năm 2020, 2021 và 2022 nhằm xác định xu hướng biến động và đánh giá thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan nghiên cứu

Chương này tổng thuật các công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực trong và ngoài nước:

  • Nghiên cứu trong nước: Các công trình tiêu biểu của Đoàn Văn Khái (2005) về phát triển nguồn lực con người trong tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa; Phạm Thành Nghị (2009) về quản lý nguồn nhân lực trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; Hồ Sĩ Quý (2007) về lý luận con người và phát triển con người; Trần Kim Dung với giáo trình Quản trị nguồn nhân lực.
  • Nghiên cứu quốc tế: Lý thuyết vốn con người của Theodore Schultz (1961) và Gary Becker (1964); các báo cáo phát triển con người của UNDP (dựa trên chỉ số HDI với 4 nhóm nhân tố: giáo dục, việc làm, sức khỏe dinh dưỡng, môi trường); các công trình nghiên cứu y tế và nhân lực của WHO, ILO, World Bank và tác giả Gilles Dussault.
  • Khoảng trống nghiên cứu: Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu ở tầm vĩ mô hoặc tại các doanh nghiệp thuộc địa bàn, thời điểm khác. Chưa có công trình nào đi sâu khảo sát và phân tích thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt.

Chương 2. Cơ sở lý luận chung về chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

Chương 2 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về quản trị nguồn nhân lực:

  • Phân tích các khái niệm: nguồn nhân lực, chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
  • Chi tiết hóa 3 thành tố: Trí lực, Tâm lực, Thể lực và các tiêu chuẩn định lượng, định tính đi kèm.
  • Trình bày cơ chế tác động của 5 hoạt động quản trị nhân sự chủ chốt (tuyển dụng, đào tạo, bố trí công việc, văn hóa doanh nghiệp, lương thưởng) cùng các yếu tố môi trường tác động.
  • Luận giải tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng nhân sự đối với nền kinh tế, đối với doanh nghiệp và đối với bản thân người lao động.

Chương 3. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại CTCP Vận tải và Thương mại Đường sắt

Chương 3 giới thiệu khái quát về công ty (thành lập ngày 30/11/2000, tiền thân từ Khách sạn Cây Xoài và Trung tâm Dịch vụ Vận tải thuộc Liên hiệp Đường sắt Việt Nam, người đại diện theo pháp luật là ông Trần Thế Hùng) và mô hình cơ cấu tổ chức chức năng (gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và 5 phòng ban chuyên môn). Chương này trình bày chi tiết các dữ liệu thực tế:

1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022:

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Chênh lệch 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (%)
Tổng doanh thu Cơ sở tính Tăng 46,38% 662.941 +46,38% +32,23%
Tổng chi phí 341.330 491.838 653.791 +44,09% +32,93%
Lợi nhuận trước thuế 2.348 8.568 9.715 +264,91% +13,38%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 2.463 6.393 7.379 +159,56% +15,42%

(Đơn vị tính: 1.000 đồng/triệu đồng theo báo cáo tài chính của công ty; số liệu được trích xuất từ Báo cáo tài chính do Phòng tài chính kế toán cung cấp).

Hoạt động kinh doanh của RATRACO ghi nhận sự phục hồi và tăng trưởng sau đại dịch COVID-19. Doanh thu năm 2022 tăng 32,23% so với 2021; lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 7.379 đơn vị, tăng 15,42% so với năm 2021 và tăng 299,65% (tương ứng 5.012 đơn vị) so với năm 2020. Chi phí năm 2022 tăng lên 653.791 đơn vị do khối lượng vận chuyển hàng hóa, hành khách tăng và biến động giá nhiên liệu do ảnh hưởng từ xung đột Nga - Ukraine.

2. Cơ cấu nguồn nhân lực giai đoạn 2020 – 2022:

Phân loại lao động Năm 2020 (Người) Năm 2020 Tỷ lệ (%) Năm 2021 (Người) Năm 2021 Tỷ lệ (%) Năm 2022 (Người) Năm 2022 Tỷ lệ (%)
I. Lao động gián tiếp 42 26,09 45 27,27 42 21,65
- Cán bộ lãnh đạo 2 4,76* 2 4,44* 2 4,76*
- Cán bộ quản lý 5 11,90* 5 11,11* 5 11,90*
- Nhân viên văn phòng 35 83,33* 38 84,44* 35 83,33*
II. Lao động trực tiếp 119 73,91 120 72,73 152 78,35
- Lái tàu, kỹ thuật tàu 46 38,66** 48 40,00** 60 39,47**
- Lái xe, kỹ thuật xe 26 21,85** 27 22,50** 30 19,74**
- Kho bãi, bốc xếp hàng 15 12,61** 19 15,83** 30 19,74**
- Giao nhận hàng hóa 20 16,81** 15 12,50** 20 13,16**
- Dịch vụ khách hàng 12 10,08** 11 9,17** 12 7,89**
Tổng số lao động 161 100,00 165 100,00 194 100,00

(* Tỷ lệ tính trên tổng số lao động gián tiếp; ** Tỷ lệ tính trên tổng số lao động trực tiếp).

3. Cơ cấu lao động theo giới tính và độ tuổi:

Tiêu chí phân loại Năm 2020 (Người) Năm 2020 Tỷ lệ (%) Năm 2021 (Người) Năm 2021 Tỷ lệ (%) Năm 2022 (Người) Năm 2022 Tỷ lệ (%)
Giới tính
- Nam 85 52,80 90 54,55 105 54,12
- Nữ 76 47,20 75 45,45 89 45,88
Độ tuổi
- Dưới 30 tuổi 75 46,58 70 42,42 84 43,30
- Từ 30 đến dưới 40 tuổi 40 24,84 42 25,45 50 25,77
- Từ 40 đến dưới 50 tuổi 30 18,63 35 21,21 40 20,62
- Trên 50 tuổi 16 9,94 18 10,91 20 10,31
Tổng cộng 161 100,00 165 100,00 194 100,00

Tổng quy mô lao động tăng từ 161 người (2020) lên 194 người (2022). Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo (78,35% năm 2022), trong đó nhân viên lái tàu và kỹ thuật tàu chiếm số lượng lớn nhất (60 người). Cơ cấu theo giới tính nghiêng về nam giới (chiếm 54,12% năm 2022) do đặc thù ngành vận tải đường sắt. Độ tuổi dưới 40 chiếm đa số (69,07% năm 2022).

Chương 3 cũng phân tích kết quả khảo sát 80 CBCNV về thực trạng trí lực, tâm lực, thể lực, công tác tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp nhân sự, văn hóa doanh nghiệp và chế độ lương thưởng, chỉ ra các mặt đạt được cùng những hạn chế và nguyên nhân tồn tại.

Chương 4. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại CTCP Vận tải và Thương mại Đường sắt

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 4 đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Định hướng phát triển: Xác định rõ quan điểm nâng cao chất lượng nhân lực gắn liền với kế hoạch mở rộng hoạt động logistics và vận tải đường sắt của RATRACO.
  • Nhóm giải pháp nâng cao các yếu tố cấu thành:
    • Giải pháp nâng cao trí lực (tăng cường bồi dưỡng chuyên môn kỹ thuật, đào tạo kỹ năng mềm cho lực lượng trực tiếp và gián tiếp).
    • Giải pháp nâng cao tâm lực (xây dựng đạo đức nghề nghiệp, nâng cao tinh thần trách nhiệm và tác phong lao động công nghiệp).
    • Giải pháp nâng cao thể lực (cải thiện điều kiện lao động, tổ chức khám sức khỏe định kỳ theo quy định y tế, chăm lo sức khỏe tinh thần).
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện các hoạt động quản trị:
    • Nâng cao hiệu quả hoạt động tuyển dụng (chuẩn hóa quy trình thu hút và tuyển chọn ứng viên phù hợp với từng vị trí).
    • Tối ưu hóa hoạt động đào tạo nguồn nhân lực (xây dựng lộ trình đào tạo hội nhập, đào tạo tại chỗ và đào tạo phát triển nghề nghiệp dài hạn).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ dữ liệu văn bản

  1. Phục hồi tăng trưởng kinh doanh: Giai đoạn 2020 – 2022, doanh thu của công ty tăng từ mức ảnh hưởng của dịch bệnh lên 662.941 đơn vị (năm 2022), lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 7.379 đơn vị, phản ánh khả năng quản lý chi phí và phục hồi thị trường vận tải sau đại dịch.
  2. Quy mô và biến động nhân sự: Lực lượng lao động mở rộng thêm 33 người (từ 161 lên 194 người trong 3 năm). Nhóm lao động trực tiếp tăng mạnh từ 119 lên 152 người để đáp ứng nhu cầu gia tăng sản lượng vận tải hàng hóa, kho bãi và kỹ thuật toa xe.
  3. Đặc thù cơ cấu lao động: Đội ngũ nhân lực mang tính chất trẻ hóa cao với 43,30% dưới 30 tuổi và 25,77% từ 30 đến dưới 40 tuổi (năm 2022). Tỷ lệ lao động nam chiếm 54,12%, phù hợp với môi trường vận tải và điều hành kỹ thuật đường sắt.
  4. Đánh giá thực trạng quản lý: Thông qua khảo sát 80 CBCNV, đề tài chỉ ra thực trạng mức độ hoàn thành công việc, ý thức kỷ luật lao động, tình trạng thể lực (phân loại sức khỏe theo quy định y tế) và các nút thắt trong công tác đào tạo kỹ năng, bố trí nhân sự và chính sách đãi ngộ tại doanh nghiệp.

Giải pháp tác giả đề xuất

Hệ thống giải pháp được xây dựng đồng bộ theo hai nhánh:

  • Nhánh trực tiếp tác động vào người lao động: Nâng cao trí lực (đào tạo chuyên môn, 10 kỹ năng mềm), bồi dưỡng tâm lực (tác phong công nghiệp, văn hóa doanh nghiệp), củng cố thể lực (khám sức khỏe phân loại I - V, chế độ bảo hộ và thể thao nội bộ).
  • Nhánh hoàn thiện cơ chế quản trị: Đổi mới quy trình tuyển dụng và tối ưu hóa hệ thống đào tạo nguồn nhân lực theo từng giai đoạn công tác.

Đóng góp của nghiên cứu

Khóa luận đã hệ thống hóa lý thuyết về chất lượng nguồn nhân lực tiếp cận theo 3 chiều cạnh (Trí lực - Tâm lực - Thể lực), đồng thời khỏa lấp khoảng trống nghiên cứu thực tế tại Công ty cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt thông qua bộ dữ liệu thứ cấp (2020 – 2022) và sơ cấp ($N = 80$) được thu thập trực tiếp tại doanh nghiệp.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp đơn lẻ (RATRACO), do đó các kết luận và giải pháp mang tính đặc thù cao cho mô hình vận tải - thương mại đường sắt, khó khái quát hóa cho toàn bộ ngành logistics nói chung.
  • Hạn chế về cỡ mẫu điều tra: Mẫu khảo sát dữ liệu sơ cấp dừng lại ở quy mô $N = 80$ CBCNV trong công ty, thời gian khảo sát giới hạn trong 1 tháng (25/11/2023 – 25/12/2023).
  • Hạn chế về khung thời gian dữ liệu thứ cấp: Số liệu tài chính và nhân sự thứ cấp chỉ khảo sát giai đoạn 2020 – 2022, vốn chịu tác động đặc thù bởi dịch COVID-19 và giai đoạn đầu mở cửa phục hồi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát trên toàn bộ hệ thống các chi nhánh đường sắt (Đà Nẵng, Sài Gòn, các công ty liên doanh), thu thập dữ liệu chuỗi thời gian dài hơn sau năm 2022 và áp dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường mức độ tác động định lượng của từng yếu tố quản trị nhân lực đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực, Kinh tế vận tải thực hiện các đề tài khóa luận, luận văn về phát triển nhân lực trong doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc doanh nghiệp logistics.
    • Bộ phận quản trị nhân sự, ban lãnh đạo tại Công ty cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt và các đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam trong việc tham khảo số liệu thực trạng và khung đánh giá nhân sự.
  • Nội dung giá trị:
    • Khung lý thuyết chi tiết kết hợp giữa 3 thành tố "Trí lực - Tâm lực - Thể lực" với 10 kỹ năng mềm và các quy chuẩn phân loại sức khỏe của Bộ Y tế (Thông tư 13/2007/TT-BYT, Quyết định 1613/QĐ-BYT).
    • Bộ số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu lao động theo chức năng, giới tính, độ tuổi và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 của RATRACO.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận tiếp cận chất lượng nguồn nhân lực gồm những thành tố nào và tiêu chí đánh giá thể lực dựa trên văn bản nào?
Khóa luận tiếp cận chất lượng nguồn nhân lực qua 3 thành tố cốt lõi: Trí lực, Tâm lực và Thể lực. Tiêu chí đánh giá thể lực được căn cứ vào hướng dẫn khám sức khỏe tại Thông tư 13/2007/TT-BYT và bộ tiêu chuẩn phân loại sức khỏe 5 cấp độ (Loại I đến Loại V) theo Quyết định số 1613/QĐ-BYT ngày 15/8/1997 của Bộ Y tế.

2. Quy mô nhân sự và cơ cấu lao động của RATRACO biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Tổng số lao động của công ty tăng từ 161 người (năm 2020) lên 165 người (năm 2021) và đạt 194 người (năm 2022). Trong đó, lao động gián tiếp duy trì ổn định ở mức 42–45 người (giảm tỷ trọng từ 26,09% xuống 21,65%), còn lao động trực tiếp tăng từ 119 lên 152 người (tăng tỷ trọng từ 73,91% lên 78,35%), tập trung nhiều nhất ở bộ phận lái tàu và kỹ thuật tàu (60 người vào năm 2022).

3. Kết quả hoạt động kinh doanh của RATRACO trong giai đoạn 2020 – 2022 có sự thay đổi ra sao?
Doanh thu của công ty tăng trưởng liên tục sau dịch COVID-19, năm 2022 đạt 662.941 đơn vị, tăng 32,23% so với năm 2021 (năm 2021 tăng 46,38% so với 2020). Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2022 đạt 7.379 đơn vị, tăng 15,42% so với năm 2021 và tăng 299,65% so với năm 2020.

4. Dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thu thập với quy mô và thời gian nào?
Dữ liệu sơ cấp được tác giả thu thập thông qua bảng câu hỏi điều tra trực tiếp trên mẫu gồm 80 cán bộ công nhân viên đang làm việc tại các phòng ban của RATRACO. Thời gian tiến hành phát và thu hồi phiếu khảo sát diễn ra từ ngày 25/11/2023 đến ngày 25/12/2023 với sự hỗ trợ của Phòng nhân sự pháp chế.

5. Khóa luận đưa ra các nhóm giải pháp chính nào ở Chương 4?
Tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp: (1) Nhóm giải pháp nâng cao các thành tố chất lượng nhân lực (nâng cao trí lực, nâng cao tâm lực, nâng cao thể lực); (2) Nhóm giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý nhân sự (nâng cao chất lượng tuyển dụng, tối ưu hóa công tác đào tạo nhân lực).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thanh Thúy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng nguồn nhân lực dựa trên ba trụ cột Trí lực, Tâm lực và Thể lực. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng nhân sự và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt giai đoạn 2020 – 2022 kết hợp khảo sát thực tế 80 người lao động vào cuối năm 2023. Các giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ các tồn tại của doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, thể chất, ý thức kỷ luật và hoàn thiện quy trình tuyển dụng, đào tạo nhân sự. Công trình là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị nhân lực trong ngành vận tải đường sắt.