Giải pháp nâng cao chất lượng mối quan hệ với khách hàng tại ngân hàng Techcombank

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueh giải pháp nâng cao chất lượng mối quan hệ với khách hàng tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2018

124
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.6. Kết cấu luận văn

2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG MỐI QUAN HỆ VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG LÊN CHẤT LƯỢNG MỐI QUAN HỆ

2.1. Cơ sở lý thuyết về marketing các mối quan hệ

2.2. Các thành phần của chất lượng mối quan hệ (Relationship quality- RQ)

3. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG MỐI QUAN HỆ GIỮA NGÂN HÀNG TECHCOMBANK VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

3.1. Giới thiệu ngân hàng Techcombank

3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

3.1.2. Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi

3.1.3. Cơ cấu tổ chức

3.2. Thiết kế nghiên cứu

3.2.1. Qui trình nghiên cứu

3.2.2. Nghiên cứu định tính

3.2.3. Nghiên cứu định lượng

3.3. Phân tích thực trạng

3.3.1. Phân tích thực trạng chất lượng mối quan hệ tại Techcombank

3.3.2. Phân tích thực trạng những nhân tố tác động lên chất lượng mối quan hệ tại Techcombank

3.3.2.1. Chất lượng sản phẩm
3.3.2.2. Chất lượng phục vụ
3.3.2.3. Thương hiệu
3.3.2.4. Rào cản chuyển đổi

3.3.3. Đánh giá chung về chất lượng mối quan hệ và những nhân tố tác động đến chất lượng mối quan hệ của Techcombank với khách hàng doanh nghiệp

4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG MỐI QUAN HỆ GIỮA TECHCOMBANK VỚI KHÁCH HÀNG

4.1. Định hướng, quan điểm và mục tiêu hoạt động của ngân hàng

4.1.1. Định hướng, quan điểm hoạt động của ngân hàng

4.1.2. Mục tiêu hoạt động của ngân hàng

4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ

4.2.1. Mục tiêu giải pháp

4.2.2. Nội dung giải pháp

4.2.2.1. Xác định ngành trọng tâm cho từng đơn vị kinh doanh
4.2.2.2. Phát triển chuyên môn và kỹ năng của nhân viên
4.2.2.3. Ứng dụng phần mềm CRM

4.3. Giải pháp nâng cao giá trị thương hiệu

4.3.1. Mục tiêu giải pháp

4.3.2. Nội dung giải pháp

4.4. Giải pháp thiết lập rào cản chuyển đổi để giữ chân khách hàng

4.4.1. Mục tiêu của giải pháp

4.4.2. Nội dung giải pháp

4.5. Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm

4.5.1. Mục tiêu giải pháp

4.5.2. Nội dung giải pháp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: THANG ĐO NGUYÊN GỐC CỦA HOÀNG LỆ CHI (2013)

PHỤ LỤC 2: NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH XÂY DỰNG THANG ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG MỐI QUAN HỆ TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK

PHỤ LỤC 3: TÓM TẤT KẾT QUẢ PHỎNG VẤN SÂU

PHỤ LỤC 4: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT KHÁCH HÀNG NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

PHỤ LỤC 5: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ THANG ĐO – PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA)

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp nâng cao chất lượng mối quan hệ khách hàng tại Techcombank

Chất lượng mối quan hệ khách hàng là yếu tố sống còn trong ngành ngân hàng, đặc biệt là tại Techcombank. Ngân hàng này đã xác định rằng việc nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng không chỉ giúp giữ chân khách hàng hiện tại mà còn thu hút khách hàng mới. Để thực hiện điều này, ngân hàng cần áp dụng các giải pháp hiệu quả nhằm cải thiện trải nghiệm khách hàng và tăng cường sự hài lòng.

1.1. Tầm quan trọng của chất lượng mối quan hệ khách hàng

Chất lượng mối quan hệ khách hàng không chỉ ảnh hưởng đến sự hài lòng mà còn quyết định đến lòng trung thành của khách hàng. Theo nghiên cứu, ngân hàng nào có chất lượng mối quan hệ tốt sẽ có tỷ lệ giữ chân khách hàng cao hơn, từ đó gia tăng doanh thu và lợi nhuận.

1.2. Thực trạng chất lượng mối quan hệ tại Techcombank

Mặc dù Techcombank đã có nhiều nỗ lực trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ, nhưng thực tế cho thấy tỷ lệ khách hàng trung thành vẫn còn thấp. Năm 2017, chỉ có khoảng 2% khách hàng doanh nghiệp trở thành khách hàng truyền thống, cho thấy cần có những giải pháp mạnh mẽ hơn.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý mối quan hệ khách hàng tại Techcombank

Techcombank đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý mối quan hệ khách hàng. Sự cạnh tranh ngày càng gia tăng trong ngành ngân hàng đòi hỏi ngân hàng phải cải thiện không ngừng chất lượng dịch vụ. Các vấn đề như tỷ lệ rời bỏ khách hàng cao và sự thiếu hụt trong việc duy trì mối quan hệ lâu dài cần được giải quyết.

2.1. Tỷ lệ rời bỏ khách hàng cao

Tỷ lệ rời bỏ khách hàng trung bình tại Techcombank là 9%, điều này không chỉ gây lãng phí nguồn lực mà còn ảnh hưởng đến hình ảnh của ngân hàng. Việc tìm hiểu nguyên nhân và giải pháp để giảm tỷ lệ này là rất cần thiết.

2.2. Sự cạnh tranh gay gắt trong ngành ngân hàng

Ngành ngân hàng hiện nay đang chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt từ nhiều ngân hàng khác nhau. Điều này đặt ra yêu cầu cho Techcombank phải không ngừng cải tiến dịch vụ và nâng cao chất lượng mối quan hệ với khách hàng.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại Techcombank

Để nâng cao chất lượng mối quan hệ khách hàng, Techcombank cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Việc ứng dụng công nghệ CRM, đào tạo nhân viên và cải thiện quy trình phục vụ là những giải pháp quan trọng.

3.1. Ứng dụng công nghệ CRM trong quản lý khách hàng

Công nghệ CRM giúp Techcombank theo dõi và phân tích hành vi của khách hàng, từ đó đưa ra các giải pháp cá nhân hóa dịch vụ. Việc này không chỉ nâng cao trải nghiệm khách hàng mà còn giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về nhu cầu của họ.

3.2. Đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên

Đào tạo nhân viên là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ. Nhân viên cần được trang bị kỹ năng giao tiếp và xử lý tình huống để có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Techcombank

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao chất lượng mối quan hệ khách hàng tại Techcombank đã cho thấy những kết quả tích cực. Nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện chất lượng dịch vụ đã giúp tăng cường sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng công nghệ CRM

Sau khi triển khai công nghệ CRM, Techcombank đã ghi nhận sự gia tăng trong tỷ lệ khách hàng trung thành. Khách hàng cảm thấy được chăm sóc tốt hơn và có nhiều lý do để tiếp tục sử dụng dịch vụ.

4.2. Đánh giá từ khách hàng về chất lượng dịch vụ

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về chất lượng dịch vụ sau khi ngân hàng thực hiện các giải pháp nâng cao. Điều này cho thấy rằng những nỗ lực của Techcombank đã được đền đáp.

V. Kết luận và tương lai của chất lượng mối quan hệ khách hàng tại Techcombank

Chất lượng mối quan hệ khách hàng tại Techcombank đang trên đà cải thiện, nhưng vẫn cần nhiều nỗ lực hơn nữa. Ngân hàng cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ.

5.1. Tương lai của mối quan hệ khách hàng tại Techcombank

Với những giải pháp đã được triển khai, Techcombank có thể kỳ vọng vào một tương lai tươi sáng hơn trong việc xây dựng mối quan hệ với khách hàng. Sự phát triển bền vững sẽ phụ thuộc vào khả năng duy trì và cải thiện chất lượng dịch vụ.

5.2. Định hướng phát triển trong giai đoạn tới

Techcombank cần xác định rõ các mục tiêu và chiến lược phát triển trong giai đoạn tới. Việc tập trung vào khách hàng và cải thiện chất lượng dịch vụ sẽ là chìa khóa để ngân hàng đạt được thành công.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao chất lượng mối quan hệ với khách hàng tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 sẽ giới thiệu các lý thuyết có liên quan được dùng làm cơ sở cho thiết kế nghiên cứu: Marketing các mối quan hệ; chất lượng mối quan hệ và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng các mối quan hệ trong một doanh nghiệp. Cơ sở lý thuyết về marketing các mối quan hệ Trước 1950 1960 1970 1980 1990 Sau 1900 2000 Kotler (1988) Kotler (1988) Gronroos (1989) Định hướng sản Định hướng khách Định hướng mối phẩm hàng quan hệ Hình 1.1: Sơ đồ phát triển định hướng marketing Nguồn: Callaghan và Shaw (2001) Theo Callaghan và Shaw (2001), khái niệm marketing mối quan hệ đã khởi xướng từ giữa những năm 1980 và nhanh chóng có tác động thay đổi định hướng marketing thời bấy giờ. Cũng theo Callaghan và Shaw (2001), Kotler (1988) đã khái niệm hóa định hướng Marketing thay đổi theo thời gian từ định hướng sản phẩm đến định hướng khách hàng. Sau đó, Gronroos (1989) đã phát triển khái niệm của Kotler (1988) hơn nữa bằng marketing các mối quan hệ.

Marketing các mối quan hệ là một khái niệm khá trừu tượng trong các tài liệu về marketing, do vậy có rất nhiều tác giả đưa ra các định nghĩa khác nhau về marketing các mối quan hệ: - Berry (1983), là người đầu tiên xem marketing các mối quan hệ như là chiến lược thu hút, duy trì và tăng cường mối quan hệ với các khách hàng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 - Palmer (1994) xem RM là chiến lược nhằm nâng cao lợi nhuận thông qua việc tập trung vào các giá trị của mối quan hệ người mua - người bán theo thời gian. - Một định nghĩa khác phố biến của RM được phát triển bởi Callaghan và các cộng sự (1995) như sau: "RM tập trung về việc tạo ra và duy trì các mối quan hệ giữa các nhà cung cấp và người tiêu dùng thông qua mong muốn cùng có sự đồng cảm, tương hỗ, niềm tin và sự ràng buộc". - Gummesson (1997) cho rằng RM bao gồm ba yếu tố chính, đó là các quan hệ, mạng lưới, và sự tương tác.

Trong định nghĩa của ông, các quan hệ đề cập tới liên lạc giữa hai hoặc nhiều người, mà nó cũng có thể tồn tại giữa con người và các đối tượng, trong khi đó mạng lưới là một tập hợp các mối quan hệ. Tương tác là các hoạt động được thực hiện bên trong mối quan hệ và mạng lưới. - Định nghĩa của Trịnh Quốc Trung (2013) “RM bao gồm các hoạt động thu hút, duy trì và nâng cao quan hệ khách hàng với một nhà cung cấp nào đó”. Tóm lại, cho đến nay chưa có một định nghĩa thống nhất về RM được chấp thuận bởi các tác giả khác nhau.

Đặc biệt ở thị trường Việt Nam, khi mà việc áp dụng RM chỉ mới bắt đầu thì có thể hiểu RM là một chiến lược doanh nghiệp sử dụng để thu hút, duy trì và tăng cường mối quan hệ với khách hàng có giá trị nhất. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Tổng hợp các định nghĩa về RM Stt Nghiên cứu Định nghĩa RM Thu hút, duy trì, và tăng cường mối quan hệ khách 1 Berry (1983) hàng. Chiến lược thúc đẩy khả năng sinh lợi nhuận bằng 2 Palmer (1994) việc tập trung vào giá trị của mối quan hệ người bán - người mua theo thời gian. Tập trung về việc tạo ra và duy trì các mối quan hệ Callaghan và các giữa các nhà cung cấp và người tiêu dùng thông qua 3 cộng sự (1995) mong muốn cùng có sự đồng cảm, tương hỗ, niềm tin và sự ràng buộc.

4 Gummesson (1997) Mối quan hệ, mạng lưới, sự tương tác. RM bao gồm các hoạt động thu hút, duy trì và nâng Trịnh Quốc Trung 5 cao quan hệ khách hàng với một nhà cung cấp (2013) nào đó. Nguồn: tổng hợp của tác giả Từ các định nghĩa trên đây, có thể nói marketing các mối quan hệ gắn liền với chất lượng các mối quan hệ. Mục đích chính của marketing các mối quan hệ là để thúc đẩy lòng trung thành của khách hàng, nó được thể hiện trên chất lượng của mối quan hệ giữa các đối tác.

Từ những năm cuối của thập niên 80 thể kỷ 20, khái niệm về chất lượng mối quan hệ (Relationship quality- RQ) trong marketing các mối quan hệ đã được các nhà nghiên cứu nói đến. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các thành phần của chất lượng mối quan hệ (Relationship quality- RQ) Các nghiên cứu xoay quanh chất lượng mối quan hệ đã được khởi sự bắt đầu vào những năm cuối thập niên 80 của thế kỷ 19. Thế nhưng liên quan tới RQ không nhận thấy có một định nghĩa chung về nó.2 tóm lược một số định nghĩa mà các nhà nghiên cứu về RQ trong những năm qua đã phát biểu.2: Tổng hợp các định nghĩa về RQ Stt Nghiên cứu Định nghĩa RQ RQ là những cảm nhận của khách hàng về ba khía cạnh chính trong Dwyer & đtg 1 mối quan hệ: sự hài lòng, giảm thiểu chủ nghĩa cơ hội (1987) và lòng tin.

Crosby & RQ là những cảm nhận, đánh giá của khách hàng về lòng tin và sự 2 đtg (1990) hài lòng đối với nhà cung cấp. RQ được xem như là khái niệm tổng quát, tập trung những đánh giá Parasuraman của khách hàng về những giao dịch mà khách hàng đã trải nghiệm. 3 & đtg (1994) Sự hài lòng về các giao dịch chuyên biệt là tiền đề cho nhận thức về RQ. Wray Sự hài lòng về các mối quan hệ và lòng tin được nhìn nhận là hai 4 &đtg(1995) tiêu chí của RQ.

RQ càng cao thì càng cho thấy mức độ mâu thuẫn thấp, ngược lại Kurmar & 5 lòng tin, cam kết, và kỳ vọng duy trì các mối quan hệ của khách đtg (1995) hàng càng cao. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 RQ có thể được xem như mức độ phù hợp của một mối quan hệ, Heining nhằm đáp ứng những mong muốn của khách hàng về mối quan hệ 6 Thurau & đó. Khái niệm RQ gồm ba thành phần : cảm nhận sự hài lòng của Klee (1997) khách hàng về dịch vụ hoặc sản phẩm, lòng tin vào các mối quan hệ với đối tác, và sự cam kết về mối quan hệ với đối tác. Luethesser Sự hài lòng và lòng tin của khách hàng có liên quan mật thiết với 7 (1997) nhau và chính hai khái niệm này hình thành nên thang đo RQ RQ là cảm nhận của khách hàng về mối quan hệ với người đại diện Smith 8 bán hàng qua ít nhất ba thành phần liên hệ chặt chẽ với nhau : lòng (1998) tin, sự hài lòng và sự cam kết.

RQ là khái niệm bao gồm : lòng tin, hài lòng, cam kết, tối thiểu hóa Dorch & đtg 9 chủ nghĩa cơ hội, định hướng khách hàng và hồ sơ đạo (1998) đức được thiết lập bởi khách hàng. Jonhson RQ bao hàm những phương diện quan trọng của quan hệ như : lòng 10 (1999) tin, thành thật, và không cơ hội. Naudé & RQ có năm thuộc tính là : lòng tin, sự thống nhất, sự thấu hiểu những 11 Buttle nhu cầu, năng lực và lợi ích của nhau. (2000) Javerlin 12 RQ là cảm nhận về mối quan hệ của các phía đối tác.

(2001) Parson RQ là cảm nhận của khách hàng về người bán trên hai phương diện 13 (2002) : lòng tin và sự hài lòng. Lang & RQ bao gồm : cam kết, lòng tin, sự hài lòng, quan hệ xã hội và mâu 14 Colgate thuẫn. (2003) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 RQ là một khái niệm bao hàm ba khía cạnh khác biệt nhưng có quan Walter&đtg 15 hệ mật thiết với nhau trong mối quan hệ kinh doanh : lòng tin, hài (2003) lòng và cam kết. RQ là một khái niệm đa phương diện, bao gồm : hài lòng, cam kết 16 Iven(2004) và lòng tin được thiết lập bởi khách hàng.

Woo & RQ là khái niệm của sự hợp tác, sự đáp ứng và môi trường hợp tác 17 Ennew được cảm nhận bởi khách hàng. (2004) RQ là khái niệm đa phương diện tách biệt nhau nhưng có liên quan Lages & đtg với nhau, đó là : sự tích cực chia sẽ thông tin, chất lượng giao tiếp, 18 (2005) định hướng hợp tác dài hạn và sự hài lòng về mối quan hệ giữa nhà xuất khẩu và nhập khẩu. RQ được định nghĩa : mức độ hài lòng của người mua với mối quan Huntley 19 hệ , thể hiện qua chất lượng sản phẩm, chất lượng phục vụ, và giá (2006) cả. Gronroos Ở phương diện khách hàng, RQ là cảm nhận mang tính chất liên tục 20 (2007) của họ về chất lượng dịch vụ theo thời gian.

Nguồn: Holmlund (2008, trang 36-38) Vậy mặc dù có những cách phát biểu khác nhau về RQ, nhưng có thể khái quát hoá khái niệm RQ thể hiện ở ba phương diện chủ chốt được đa số các nhà nghiên cứu đồng tình là: sự hài lòng, lòng tin và sự cam kết. Khẳng định này cho thấy một khi mối quan hệ giữa các bên đối tác trong kinh doanh đạt được cảm nhận hài lòng, lòng tin và cam kết tức là quan hệ có chất lượng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Sự hài lòng Theo Zeitham & Bitner (2000) -trích từ Liu & đtg (2011) , sự hài lòng là cảm giác rộng lớn bị tác động bởi chất lượng của dịch vụ, chất lượng của sản phẩm, giá cả, những nhân tố mang tính khái niệm và cá nhân.

Geyskens và Steenkamp (2000) – trích từ Ivens (2005), giải thích sự hài lòng trong các mối quan hệ như là một cấu trúc hai chiều, bao gồm sự hài lòng kinh tế và sự hài lòng xã hội. Sự hài lòng kinh tế là lợi ích kinh tế có được từ mối quan hệ. Khía cạnh còn lại là sự hài lòng về tâm lý xã hội của mối quan hệ. Ngày nay, với môi trường cạnh tranh khốc liệt cùng với sự bổ trợ của hệ thống thông tin hiện đại, khách hàng dễ tiếp cận với các thông tin liên quan đến chính sách phí, giá, đặc biệt là ở mảng kinh doanh dịch vụ.

Nên để có được hiệu quả kinh doanh bền vững, doanh nghiệp không thể chỉ dựa vào sự hài lòng về kinh tế mang lại cho khách hàng- điều dễ dàng được san lấp bởi các đối thủ, mà cần phải dựa vào sự hài lòng về tâm lý xã hội. Khía cạnh này chính là biểu hiện rõ nét của chất lượng mối quan hệ. Lòng tin Theo Morgan và Hunt (1994), tin tưởng là khi một bên có niềm tin vào sự trung thực và độ tin cậy của đối tác. Về mặt dịch vụ, sự tin tưởng là niềm tin của khách hàng rằng nhà cung cấp dịch vụ sẽ cung cấp dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng (Theo Anderson & Weitz (1989) -trích từ Liu & đtg (2011)).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ