Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông thôn Việt Nam giữ vai trò then chốt trong phát triển kinh tế khi chiếm tới 70,39% tổng dân số và 55,5% lực lượng lao động toàn xã hội. Tuy nhiên, tình trạng thiếu việc làm và năng suất lao động thấp vẫn là bài toán cấp bách, thể hiện qua tỷ suất sử dụng thời gian lao động nông thôn chỉ đạt 75,54%, tương đương khoảng 7,5 triệu người cần bổ sung việc làm trên toàn quốc. Tại huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra với tốc độ cao đã làm thu hẹp đáng kể diện tích đất canh tác, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc chuyển dịch và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tính đến năm 2014, toàn huyện có 94.435 người trong độ tuổi lao động, chiếm 66,26% tổng dân số 142.480 người, nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật mới chỉ đạt 19,1%.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu sử dụng lao động kỹ thuật cao của các doanh nghiệp, khu công nghiệp dọc tuyến Quốc lộ 18 với mặt bằng trình độ tay nghề, thể lực và tác phong làm việc còn nhiều hạn chế của lao động nông thôn địa phương. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa lý luận về quản lý và nâng cao chất lượng lao động nông thôn; đánh giá thực trạng nguồn nhân lực tại huyện Quế Võ giai đoạn 2011 - 2014 dựa trên hệ thống chỉ tiêu thể lực, trí lực và năng suất; phân tích các nhân tố tác động; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện cho giai đoạn 2016 - 2020.

Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi không gian toàn huyện Quế Võ, bao gồm 21 xã và thị trấn, tập trung vào đối tượng lao động sống và làm việc trong khu vực nông thôn. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn là cung cấp cơ sở khoa học để chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách đào tạo nghề, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo lên trên 45% vào năm 2020, góp phần gia tăng thu nhập bình quân đầu người vượt mức 27,8 triệu đồng/năm và giảm thiểu khoảng cách phân hóa giàu nghèo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết vốn nhân lực của Theodore Schultz và Gary Becker, kết hợp quan điểm hiện đại của Ngân hàng Thế giới và Tổ chức Lao động Quốc tế về phát triển năng lực con người. Theo đó, nguồn nhân lực không chỉ được đo lường bằng số lượng mà cốt lõi nằm ở chất lượng, bao gồm toàn bộ vốn thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp và phẩm chất đạo đức được tích lũy. Ba khái niệm nền tảng được làm sáng tỏ gồm: lao động nông nghiệp nông thôn, chất lượng lao động và phát triển nguồn nhân lực nông thôn trong bối cảnh công nghiệp hóa.

Mô hình phân tích chất lượng lao động trong luận văn được cấu thành từ ba trụ cột chính:

  1. Thể lực và sức khỏe: Đánh giá qua chiều cao, cân nặng, cơ cấu giới tính, độ tuổi và mức độ dẻo dai đáp ứng cường độ sản xuất công nghiệp và nông nghiệp.
  2. Trí lực và trình độ kỹ thuật: Đo lường qua trình độ học vấn phổ thông từ lớp 1 đến lớp 12, tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông, trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học và kỹ năng thực hành nghề nghiệp.
  3. Năng suất và hiệu quả kinh tế: Thể hiện qua giá trị sản phẩm tạo ra trên một ngày công lao động, mức thu nhập bình quân và khả năng sáng tạo trong quá trình sản xuất.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp lý thuyết tiếp cận vòng đời con người, khẳng định chất lượng nguồn lao động chịu sự tác động tích lũy từ giai đoạn chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em, giáo dục phổ thông cho đến đào tạo nghề nghiệp và bố trí việc làm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2014. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Niên giám thống kê huyện Quế Võ, báo cáo định kỳ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Tài nguyên - Môi trường và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra khảo sát với quy mô cỡ mẫu gồm 120 lao động nông thôn trên địa bàn huyện. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho cơ cấu kinh tế địa phương, chia đều thành 3 nhóm: 40 lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp thuần túy, 40 lao động làm việc trong khu vực tiểu thủ công nghiệp và chế biến, và 40 lao động thuộc nhóm ngành thương mại, dịch vụ nông thôn.

Các phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu bao gồm:

  • Phương pháp phân tích dãy số thời gian: Sử dụng các công thức tính lượng tăng giảm tuyệt đối định gốc, tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ tăng trưởng định gốc và tốc độ tăng trưởng bình quân qua 4 năm để nhận diện xu thế biến động số lượng và chất lượng lao động.
  • Phương pháp so sánh và thống kê mô tả: So sánh các chỉ tiêu nội tại của huyện với mức trung bình của tỉnh Bắc Ninh và chuẩn mực quốc tế, làm rõ sự chênh lệch về năng suất cây trồng và mức thu nhập.
  • Phương pháp tiếp cận vùng miền: Phân tích sự khác biệt giữa các xã thuần nông và các xã tập trung nhiều khu công nghiệp dọc tuyến Quốc lộ 18. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan, chính xác tính quy luật biến động của thị trường lao động nông thôn dưới tác động của quá trình thu hồi đất công nghiệp hóa.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô lao động huyện Quế Võ dồi dào nhưng chất lượng chuyên môn kỹ thuật còn ở mức rất thấp. Năm 2014, trong tổng số 94.435 người trong độ tuổi lao động, chỉ có 19,1% lao động đã qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật từ sơ cấp nghề trở lên. Tỷ lệ cán bộ khoa học kỹ thuật tốt nghiệp cao đẳng, đại học trên địa bàn chỉ đạt 45 người trên một vạn dân. Toàn huyện có tới 80,9% lao động nông thôn chưa qua đào tạo bài bản, chủ yếu làm việc dựa trên kinh nghiệm truyền thống hoặc các lớp tập huấn khuyến nông ngắn hạn.

Thứ hai, cơ cấu lao động có sự chuyển biến nhưng bộc lộ tình trạng già hóa tại khu vực nông nghiệp trực tiếp. Tỷ lệ lao động nữ chiếm 52,96% với 50.012 người, trong khi lao động nam chiếm 47,04% với 44.423 người. Phần lớn lao động trẻ tuổi, có sức khỏe tốt có xu hướng chuyển dịch sang làm việc tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại các khu công nghiệp, khiến lực lượng lao động ở lại làm nông nghiệp chủ yếu ở độ tuổi trung niên trên 40 tuổi, gây khó khăn cho việc tiếp thu khoa học công nghệ hiện đại.

Thứ ba, sự phân hóa thu nhập diễn ra hết sức gay gắt giữa các nhóm dân cư nông thôn. Thu nhập bình quân đầu người toàn huyện năm 2014 đạt 27,8 triệu đồng/năm. Tuy nhiên, số liệu khảo sát nguồn hình thành thu nhập cho thấy sự chênh lệch sâu sắc: nhóm 20% hộ nghèo nhất có mức thu nhập bình quân chỉ khoảng 1,98 triệu đồng/người/năm, trong khi nhóm 20% hộ giàu nhất đạt 192,5 triệu đồng/người/năm. Mức chênh lệch giữa hai nhóm lên tới gần 100 lần, phản ánh khoảng cách lớn về năng lực tạo thu nhập giữa lao động phi nông nghiệp và lao động thuần nông.

Thứ tư, hiệu quả sử dụng thời gian lao động và năng suất cây trồng có sự cải thiện nhưng chưa bền vững. Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn đạt 83,7%. Năng suất các giống cây trồng chủ lực giai đoạn 2011 - 2014 tăng trưởng đều qua các năm, năng suất lúa bình quân đạt 58,5 tạ/ha, tương đương mức bình quân chung của tỉnh Bắc Ninh. Dẫu vậy, giá trị ngày công trong nông nghiệp chỉ đạt từ 80.000 đến 120.000 đồng/ngày, thấp hơn 2,5 đến 3 lần so với lao động làm việc tại các cơ sở chế biến và dịch vụ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ sự mất cân đối giữa tốc độ đô thị hóa và hạ tầng đào tạo nghề. Trong giai đoạn 2011 - 2014, diện tích đất sản xuất nông nghiệp của Quế Võ là 8.291,10 ha, chiếm 53,54% diện tích tự nhiên, trong khi đất chuyên dùng cho công nghiệp và hạ tầng đã tăng lên 3.053,80 ha, chiếm 19,72%. Đất nông nghiệp bị thu hẹp nhanh chóng nhưng các trung tâm dạy nghề tuyến huyện chưa kịp thời xây dựng chương trình chuyển đổi nghề phù hợp với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp.

Khi phân tích dữ liệu qua các bảng phân loại thu nhập và biểu đồ so sánh cơ cấu ngành nghề, có thể thấy rõ sự khác biệt giữa các mô hình sản xuất. Nhóm 40 lao động làm việc tại làng nghề gốm truyền thống Phù Lãng và các cơ sở tiểu thủ công nghiệp có mức thu nhập bình quân cao hơn 1,6 lần so với nhóm 40 lao động thuần nông. Thêm vào đó, thể lực của lao động nông thôn chịu ảnh hưởng từ dinh dưỡng thời thơ ấu, khi tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi giai đoạn 2011 - 2014 tại địa phương vẫn dao động ở mức 15,2% đến 18,4%, thấp hơn trung bình cả nước (21,2%) nhưng vẫn là rào cản cho sự phát triển thể chất lâu dài.

So sánh với kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc giải quyết vấn đề tam nông và bài học phát triển mạng lưới đào tạo công vụ, nâng cao kỹ năng nghề của thành phố Đà Nẵng (nơi đào tạo hàng năm cho 30% cán bộ và bồi dưỡng công vụ ngành giáo dục đạt 81%), huyện Quế Võ cần có bước chuyển dịch mang tính đột phá về cơ chế chính sách, tránh tình trạng đào tạo dàn trải không gắn với địa chỉ việc làm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao toàn diện chất lượng lao động nông thôn huyện Quế Võ giai đoạn 2016 - 2020:

  1. Hoàn thiện quy hoạch và nâng cấp mạng lưới đào tạo nghề gắn liền nhu cầu doanh nghiệp: UBND huyện Quế Võ phối hợp với Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh tổ chức điều tra nhu cầu tuyển dụng hàng năm. Giao Trung tâm Dạy nghề huyện chủ trì mở từ 15 đến 20 lớp đào tạo kỹ thuật cơ khí, điện tử, may công nghiệp và chế biến nông sản mỗi năm. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 19,1% năm 2014 lên mức 45% vào năm 2020, đảm bảo 80% học viên sau đào tạo có việc làm ổn định.

  2. Đẩy mạnh chuyển giao khoa học kỹ thuật và cơ giới hóa nông nghiệp công nghệ cao: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Trạm Khuyến nông huyện tổ chức tối thiểu 30 lớp tập huấn chuyển giao kỹ thuật thâm canh giống cây trồng chất lượng cao mỗi năm cho 1.200 lượt hộ nông dân. Khuyến khích ứng dụng cơ giới hóa đồng bộ từ khâu làm đất, gieo cấy đến thu hoạch, phấn đấu nâng thu nhập bình quân trên một ha đất canh tác đạt trên 120 triệu đồng/năm trước năm 2020.

  3. Bảo tồn, phát triển làng nghề truyền thống và đa dạng hóa ngành nghề nông thôn: Xây dựng đề án phát triển làng nghề gốm Phù Lãng gắn với du lịch trải nghiệm làng nghề. Phòng Kinh tế - Hạ tầng hỗ trợ xúc tiến thương mại, đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm. Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện ưu tiên giải ngân nguồn vốn vay ưu đãi với hạn mức từ 50 đến 100 triệu đồng/hộ, tạo thêm 2.500 đến 3.000 việc làm phi nông nghiệp mới mỗi năm.

  4. Nâng cao thể chất, chăm sóc sức khỏe và cải thiện đời sống văn hóa cho người lao động: Trung tâm Y tế huyện và hệ thống 21 trạm y tế tại 21 xã, thị trấn duy trì tỷ lệ 100% trạm có bác sĩ công tác, nâng chỉ tiêu bác sĩ lên mức 20 bác sĩ trên một vạn dân vào năm 2020. Thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho lao động nông thôn, kiểm soát ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp và làng nghề, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em xuống dưới 12%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ quản lý Nhà nước và cơ quan hoạch định chính sách cấp huyện, tỉnh: Đặc biệt là lãnh đạo UBND huyện Quế Võ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Nông nghiệp và PTNT. Luận văn cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng và cơ sở khoa học vững chắc để xây dựng Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2016 - 2020, gắn kết chính sách thu hồi đất với chính sách an sinh việc làm.

  2. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế: Tài liệu là nguồn tham khảo phương pháp luận chuẩn xác về đánh giá chất lượng nguồn nhân lực cấp huyện theo 3 chiều: thể lực, trí lực và năng suất. Hệ thống công thức dãy số thời gian và ma trận chỉ tiêu có thể tái sử dụng cho các nghiên cứu tương tự tại các địa bàn chuyển đổi kinh tế nhanh.

  3. Ban giám đốc các trường dạy nghề, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên: Cung cấp bức tranh thực tế về cơ cấu trình độ học vấn và nguyện vọng việc làm của 120 lao động mẫu, giúp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thiết kế giáo trình thực học, thực hành, đón đầu nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp trong khu công nghiệp.

  4. Doanh nghiệp và nhà đầu tư tại các khu, cụm công nghiệp huyện Quế Võ: Nắm bắt được đặc trưng tâm lý, tác phong lao động, điểm mạnh về sự cần cù cũng như hạn chế về tính kỷ luật công nghiệp của lao động địa phương, từ đó xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo hội nhập và chính sách đãi ngộ nhân sự hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn đánh giá chất lượng lao động nông thôn dựa trên những tiêu chí cốt lõi nào? Chất lượng lao động được đánh giá qua 3 khía cạnh: Thể lực (chiều cao, cân nặng, độ tuổi, giới tính, sức khỏe); Trí lực (trình độ văn hóa phổ thông, tỷ lệ qua đào tạo nghề, trình độ chuyên môn kỹ thuật); và Năng suất lao động (thời gian lao động thực tế, năng suất cây trồng vật nuôi và mức thu nhập bình quân).

  2. Tỷ lệ lao động qua đào tạo tại huyện Quế Võ trong giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu? Theo số liệu thống kê năm 2014, toàn huyện có 94.435 người trong độ tuổi lao động nhưng tỷ lệ lao động đã qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật chỉ đạt 19,1%. Số lao động được đào tạo nghề mới trong năm 2014 đạt 580 người, phản ánh sự thiếu hụt nghiêm trọng công nhân kỹ thuật lành nghề.

  3. Nguyên nhân chính dẫn đến sự chênh lệch thu nhập gần 100 lần giữa các nhóm hộ là gì? Sự chênh lệch bắt nguồn từ cơ cấu nghề nghiệp: nhóm hộ giàu làm chủ các cơ sở kinh doanh, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp hoặc làm việc tại khu công nghiệp có thu nhập lên đến 192,5 triệu đồng/năm, trong khi nhóm hộ nghèo nhất thuần nông, đất đai ít, thiếu vốn và không có tay nghề kỹ thuật nên thu nhập chỉ đạt 1,98 triệu đồng/năm.

  4. Mẫu khảo sát 120 lao động nông thôn được lựa chọn theo phương pháp nào? Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên trên địa bàn huyện Quế Võ, phân bổ đều 40 lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, 40 lao động tiểu thủ công nghiệp và chế biến, 40 lao động thương mại dịch vụ nhằm đảm bảo tính bao quát và đại diện cho các ngành nghề kinh tế.

  5. Mục tiêu trọng tâm về nâng cao chất lượng lao động của huyện Quế Võ đến năm 2020 là gì? Huyện đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật lên trên 45%, tỷ lệ sử dụng thời gian lao động nông thôn đạt trên 85%, giải quyết việc làm mới cho 2.500 đến 3.000 lao động mỗi năm và nâng mức thu nhập bình quân đầu người tăng gấp 1,5 lần so với năm 2014.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa thành công khung lý luận và kinh nghiệm quốc tế, trong nước về quản lý và phát triển chất lượng nguồn lao động nông thôn trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Phân tích thực trạng 94.435 lao động huyện Quế Võ giai đoạn 2011 - 2014, chỉ rõ điểm nghẽn lớn nhất là tỷ lệ qua đào tạo chỉ đạt 19,1% và khoảng cách thu nhập giữa nhóm giàu - nghèo lên tới gần 100 lần.
  • Đánh giá toàn diện các yếu tố tác động từ biến động 8.291,10 ha đất nông nghiệp, hạ tầng y tế 21 trạm xã đến mạng lưới giao thông huyết mạch Quốc lộ 18 dài 21,89 km qua địa bàn.
  • Đề xuất 4 hệ thống giải pháp đồng bộ về quy hoạch dạy nghề, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, phát triển làng nghề truyền thống và chăm sóc y tế cơ sở nhằm đạt mục tiêu 45% lao động qua đào tạo vào năm 2020.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị khoa học và thực tiễn cao cho các nhà quản lý kinh tế, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các nhà nghiên cứu trong việc hoạch định chính sách an sinh xã hội địa phương.