CHƯƠNG 1 CƠ SỞ _ Ý LUẬN VE NGUÒN NHÂN LỰC VA CHAT LUQNG NGUON NHÂN LỰC Khai niệm về nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực. Khái niệm nguén nhân lực Thuật ngữ “nguồn nhân lực” xuất hiện lần đầu vào đầu những năm 80 thé ky XX khi có sự thay đổi căn bản về phương thức quản lý hiện đại - quản. lý trên cơ sở lấy con người làm trung tâm thay vì cứng nhắc đặt Công ty đứng hàng đầu. Xét trên tam vĩ mô của nên kinh tế, theo ThS.
Nguyễn Vân Diem và PGS. Nguyễn Ngọc Quân, Giáo trình Quản trị nhân lực (2007): Nguồn. nhân lực là nguồn lực của con người có khả năng sing tạo ra của cải vat chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện ra số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định”. Trin Xuân Cầu và PGS.
Mai Quốc Chánh, Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực, Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội (2007) “Nguồn nhân lực là một phạm trù dùng để chi sức mạnh tiềm An của dân cu, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của ải vật chất và tình cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai. Sức mạnh và khả năng đó được thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số, nhất là số lượng và chất lượng con người có đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội”. “Xét trên góc độ vi mô, trong từng công ty thì: “Bat cứ 16 chức nào cũng được tạo thành bởi các thành viên là con người hay nguồn nhân lực của nó. Do đó, có thé nói nguồn nhân lực của một t6 chức bao gồm tat cả những.
người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực”, “Theo tác giả Lê Thi Mỹ Linh (2009): “Nguén nhân lực của mội tổ chite bao gam tắt cả những người lao động làm trong tổ chức đó có sức khỏe và trình độ khác nhau, họ có thé tạo thành một sức mạnh hoàn thành tốt mục tiêu của tổ chức nêu được động viên, khuyến khích phù hop”. Khái niệm này đã chỉ ra được sức mạnh tiềm ẩn của nguồn nhân lực trong tổ chức khi họ được động viên, khuyến khích kịp thời Còn trong báo cáo của Liên hợp quốc đánh giá về những tác động toàn cầu hóa đối với nguồn nhân lực thì định nghĩa: Ngudn nhân lực là tình độ lành nghề, kiến thức và năng lực thực có thực té cùng với những năng lực ton tại dưới dang tiềm năng của con người." Đây là cách tiếp cận nhẫn mạnh về chat lượng nguồn nhân lực, quan tâm tới tiềm năng của con người. "Nguồn nhân lực (NNL) được hiểu theo hai nghĩa rộng và hẹp _: Theo nghĩa rộng, NNL là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội , cung. ấp nguồn lực con người cho sự phát triển.
Do đó, NNL bao gồm toản bộ dân cử có thé phát triển bình thường. Còn theo nghĩa hẹp,NNL là khả năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển KTXH, bao gồm các nhóm. cđân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia vào lao động, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yêu tổ về thể lực, trí lực của ho được huy động vào quá trình lao động. Các quan niệm trên chỉ khác nhau vé việc xác định quy mô NNL, song đều có chung một ÿ nghĩa là phản ánh khả năng lao động của xã hội _.
Như vậy, NNL và nguồn lao động có ý nghĩa tương đồng. Từ phân tích trên, có thể hiểu khái niệm NNL gồm những người đủ _ 15 tuổi trở lên thực tế đang làm. việc (gồm những người trong độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động), những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng chưa có việc làm (do thất nghiệp hoặc đang làm nội trợ trong gia đình), cộng với nguồn lao động dự trữ (những người đang được đảo tạo trong các trường đại học, cao đẳng, trung cap va dạy nghé. NNL thường được xem xét trên giác độ số lượng và chất lượng.
- Về số lượng: được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng NNL, các chỉ tiêu này có quan hệ mật thiết với chỉ tiêu quy mô va tốc độ ting dan số. Quy mô dân số là nhân tố quan trọng là căn cứ để hoạch định. một nước (cũng như một vùng, một địa phương) tích hợp, tương thích với điều kiện tự nhiên, cũng, như trình độ phát triển KTXH của mình. NL sẵn có trong dân cư được phân chia thành _ : NNL tham gia vào.
hoạt động kinh tế ; NNL dự trữ .Quan hệ này được mô hình hoá trong Hình ra |. Quan hệ giữa các bộ phận trong nguồn nhân lực ~ Về chất lượng: NNL được xem xét trên các mặt tình trạng sức khỏe, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, thái độ đối với công việc vv 'Cũng giống như các nguồn lực khác, số lượng và đặc biệt là chất lượng. NNL đồng vai trỏ hết sức quan trọng trong việc tạo ra của cải vật chất và tỉnh. thần cho xã hội.
Ngày nay, con người được coi là một "tài nguyên đặc biệt ", một nguồn lực của sự phát triển _ kinh tế. Bởi vậy việc phát triển con người, phát triển NL, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là quốc sách của mọi aude gia 1. Khái niệm về chất lượng nguôn nhân lực Theo Tô chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO) thì định nghĩa “chết lượng la toàn bộ những tính năng và đặc điểm của một sản phẩm hoặc một dịch vụ. thỏa man những như câu đã nêu ra và tiém dn”, Và người tạo nên chất lượng của sản phẩm, dịch vụ đó, xét trong phạm vi hẹp một tổ chức thì là tat cả lực lượng lao động của tỏ chức đó.
‘Theo sự phân tích của Tạ Ngọc Hải, Viện khoa học tổ chức Nhà nước, dựa trên khái niệm: “Nguồn nhân lực là tổng thể các yếu tố bên trong và bên ngoài của mỗi cá nhân báo đảm nguồn sáng tạo cùng các nội dung khác cho sự thành công dat được của mỗi tổ chức ” thì: “chất lượng nhân lực là yếu lễ tổng hợp của nhiều yêu tổ bộ phận như trí tuệ, sự hiểu biết, trình độ, đạo đức, Av năng, sức khỏe, thẩm mỹ v. của người lao động. Trong các yếu tổ trên thì trí lực và thé lực là hai yêu tổ quan trọng dé xem xét và đánh giá chất lượng nguôn nhân lực. Bùi Văn Nhơn giải thích thì: Chat lượng nguôn nhân lực gém trí tuệ, thể chất và phẩm chất tâm lý xã hội trong đó: Thể lực của nguồn nhân lực: sức khỏe cơ thể và sức khỏe tỉnh thin “Tri lục của nguôn nhân lực: trình độ vẫn hóa, chuyên môn kỳ thuật và kỹ năng lao động thực hành của người lao động ” ‘Phim chat tâm lý xã hội: kỷ luật, tự giác, có tinh thần hop tác và tác phong công nghiệp, có tình thân trách nhiệm cao.
Chi tiêu tổng hợp: tổ chức Liên hợp quốc đã khuyến nghị và đưa ra chỉ số để đánh giá sự phát triển con người HDI (HDI được tính từ 0,1 - 1). Theo phương pháp này thì sự phát triển con người được xác định theo 3 yếu tổ cơ bản và tổng hợp nhất: sức khóe: tuổi thọ bình quân của dân số; trình độ học vấn: tý lệ dân số biết chữ, số năm đi học của mội người; và thu nhập: tổng. sản phẩm trong mước GDP/người Đứng trên cách tiếp cận vĩ mô thi chất lượng nguồn nhân lực được đánh giá thông qua các tiêu thức: "Site khỏe: thể lục và trí lực; Trình độ học vẫn, trình độ chuyên môn; trình độ lành nghề: Các năng lực, phẩm chất cá nhân (ÿ thức ý luật, tính hợp tắc, ý thức trách nhiệm, sự chuyên tâm,. “Tác giả luận văn Thạc sĩ “Giai pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Viện Kinh tế kỹ thuật thuốc lá nhằm đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ hội nhật cho rằng “chat lượng nguôn nhân lực là trang thái nhất định của nguon nhân lực thể hiện bởi quan hệ giữa các yếu tổ cẩu thành nên bản chất bên trong của nguôn nhân lực ” và "chất lượng nguôn nhân lực biểu hiện ở 3 yêu tổ thể lực, trí lực và phẩm chất đạo đức của người lao động ” "Như vậy, trên quan điểm của một nha quản lý nguồn nhân lực ở tim vi mô, từ việc trình bay các quan điểm khác nhau về chất lượng nguồn nhân lực, trong luận văn này, khái niệm về chất lượng nguồn nhân lực được hiểu như sau: “Chất lượng nguồn nhân lực là toàn bộ những phẩm chất đạo đức, thể chất, thẩm mỹ và năng lực của con người có ảnh hưởng quyết định đến việc hoàn thành những muc tiêu hiện tại và tương lai của mỗi tổ chức.
Khái niệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực “Theo Thạc sĩ Dương Anh Hoàng (Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Ning) phân tích thì nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một nội dung quan trong của phát triển nguồn nhân lực, đó là hoạt động: “ndng cao vẻ thé lực tri tuệ, dao đức, năng lực, kỹ năng, thẩm mỹ. của người lao động” và sự “phát triển chất lượng nguồn nhân lực được tác động. chỉ phối bởi những yêu 16 sức khỏe và dinh dưỡng, giáo dục ~ đào tao, giá trị văn hóa truyền thông và môi trường sống, Nang cao chất lượng nguồn nhân lực: về cơ bản được hiểu là tăng giá trị cho con người trên các mặt phẩm chất đạo đức, thé chất, năng lực, thẩm mỹ, thông qua các chính sách phát triển nguồn nhân lực giúp con người có những năng lực, phẩm chất mới, cao hơn dé có thể hoàn thành tắt hơn mục tiêu của tỗ chức và của chính bản thân họ. Trong phạm vi của luận văn này, tác giả dé cập đến vấn dé chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp chủ yếu dựa trên việc tiếp in, nghiên cứu, đánh giá cơ cấu, số lượng và các tiêu chí phản ánh chất lượng hiện tại của nhân sự cùng những chính sách quản trị ảnh hưởng tới chất lượng nguồn nhân lực.
Từ đó, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. trong phạm vi một Công ty. Các tiêu chí và phương pháp đánh giá chất lượng nguồn nhân lực. Các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực.
Chat lượng nguồn nhân lực là một khái niệm có nội hàm rit rộng, được thể hiện thông qua những thuộc tính cơ bản của nó.