Tổng quan nghiên cứu

Ngành sản xuất và kinh doanh đồ uống giữ vai trò xung kích trong nền kinh tế Việt Nam với mức đóng góp ngân sách nhà nước đạt khoảng 60.000 tỷ đồng mỗi năm theo số liệu công bố năm 2023 của Hiệp hội Bia - Rượu - Nước giải khát Việt Nam. Bức tranh thị trường bia năm 2021 ghi nhận sự thống trị áp đảo của bốn tập đoàn hàng đầu chiếm tới 94,4% thị phần toàn quốc, trong đó Công ty TNHH Nhà máy Bia Heineken Việt Nam dẫn đầu với 44,4% thị phần và Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn chiếm 33,9% thị phần. Tại thành phố Cần Thơ, địa bàn quận Ninh Kiều là trung tâm kinh tế và thương mại trọng điểm với 11 đơn vị hành chính cấp phường cùng hơn 11.705 doanh nghiệp đang hoạt động, tạo nên thị trường tiêu thụ đồ uống vô cùng sôi động.

Hoạt động lưu thông sản phẩm bia Heineken tại quận Ninh Kiều hiện do 03 nhà phân phối chính thức đảm nhận gồm Công ty Cổ phần Thương mại Công nghiệp Á Châu, Công ty TNHH Bách hóa Tổng hợp Cường Phát và Công ty TNHH MTV Nghị Lực. Dù đã có bề dày hoạt động hơn 10 năm, hệ thống phân phối này đang đối mặt với nhiều bất cập về chất lượng dịch vụ: lộ trình vận chuyển chưa được tối ưu hóa gây phát sinh chi phí, thời gian giao hàng chưa chuẩn xác, sai lệch số lượng đơn hàng và kỹ năng ứng xử của nhân viên tiếp nhận khiếu nại chưa chuyên nghiệp. Những hạn chế này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của mạng lưới 705 đại lý cấp 2 và cấp 3 trên địa bàn.

Nghiên cứu được triển khai nhằm phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ của 03 nhà phân phối bia Heineken tại quận Ninh Kiều, làm rõ các nguyên nhân cốt lõi và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ đến năm 2025. Về phạm vi nghiên cứu, đề tài sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 - 2023 và dữ liệu sơ cấp thu thập từ tháng 4/2024 đến tháng 6/2024. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học thực chứng giúp các nhà phân phối chuẩn hóa quy trình kho bãi có quy mô từ 1.700 m2, nâng cao tỷ lệ giao hàng đúng hạn và củng cố mức độ thỏa mãn của khách hàng trung gian.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu kế thừa hai mô hình nền tảng trong lĩnh vực đánh giá chất lượng dịch vụ: mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự công bố năm 1985, hoàn thiện năm 1988 với 5 thành phần qua 22 cặp biến quan sát, và mô hình cảm nhận kết quả thực hiện SERVPERF của Cronin và Taylor đề xuất năm 1992. Theo Cronin và Taylor, chất lượng dịch vụ được định vị như một thái độ và được lượng hóa trực tiếp bằng kết quả thực hiện thực tế mà khách hàng cảm nhận được thay vì tính toán khoảng cách kỳ vọng phức tạp. Nghiên cứu thực nghiệm của Nguyễn Huy Phong và Phạm Ngọc Thúy năm 2007 tại thị trường bán lẻ Việt Nam đã khẳng định bảng câu hỏi SERVPERF tinh gọn hơn 50% số lượng biến quan sát so với SERVQUAL, giúp gia tăng độ tin cậy và hạn chế tối đa sự nhầm lẫn tâm lý của đối tượng khảo sát.

Khung phân tích của đề tài tích hợp lý thuyết dịch vụ của Kotler và Keller năm 2006 cùng lý thuyết kênh phân phối của Lưu Thanh Đức Hải năm 2012, chuẩn hóa 5 thành phần chất lượng dịch vụ phân phối bia B2B:

  • Năng lực phục vụ: Thể hiện qua trình độ chuyên môn, sự am hiểu danh mục sản phẩm, tính an toàn trong giao dịch và thái độ tôn trọng của nhân viên.
  • Sự tin cậy: Khả năng thực hiện chuẩn xác các cam kết về thời gian giao hàng, số lượng, chủng loại sản phẩm và tính minh bạch của thông tin đơn hàng.
  • Phương tiện hữu hình: Cơ sở vật chất kho bãi, quy chuẩn đồng phục của đội ngũ giao nhận và chất lượng vận hành của hệ thống 29 xe tải cùng 5 xe máy giao hàng.
  • Sự đồng cảm: Mức độ thấu hiểu, sự lắng nghe, thái độ tiếp nhận khiếu nại và sự quan tâm công bằng đến lợi ích của các đại lý không phân biệt quy mô doanh số.
  • Sự đáp ứng: Mức độ sẵn sàng giải quyết các đơn hàng khẩn cấp ngoài lịch cố định và sự linh hoạt trong chính sách đổi trả sản phẩm hư hỏng.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng với nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo quản trị giai đoạn 2021 - 2023 của 03 nhà phân phối kết hợp dữ liệu khảo sát thực tế năm 2024:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành kỹ thuật phỏng vấn sâu tay đôi với 03 chuyên gia là chủ đại lý có thâm niên hợp tác liên tục trên 05 năm với các nhà phân phối tại quận Ninh Kiều theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Bước nghiên cứu này nhằm sàng lọc, điều chỉnh câu chữ của 22 biến quan sát sao cho phù hợp với đặc thù giao nhận bia tại địa phương. Toàn bộ 03 chuyên gia đã thống nhất giữ nguyên 5 thành phần của mô hình SERVPERF.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Cỡ mẫu: Khảo sát chính thức n = 30 chủ đại lý cấp 2 và đại lý cấp 3 đang trực tiếp nhập hàng từ 03 nhà phân phối trên địa bàn quận Ninh Kiều.
    • Phương pháp chọn mẫu: Mẫu được lựa chọn ngẫu nhiên dựa trên danh sách tổng thể 705 đại lý do 03 nhà phân phối cung cấp (gồm Nhà phân phối Á Châu với 282 đại lý, Nhà phân phối Cường Phát với 186 đại lý và Nhà phân phối Nghị Lực với 237 đại lý). Tác giả đánh số thứ tự toàn bộ 705 đơn vị và sử dụng hàm ngẫu nhiên trên máy tính để rút trích 30 mẫu khảo sát.
    • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả với các chỉ tiêu tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình (mean), độ lệch chuẩn (SD), giá trị nhỏ nhất (Min) và giá trị lớn nhất (Max). Dữ liệu được đo lường qua thang đo Likert 5 mức độ với khoảng cách phân khoảng giá trị là 0,80 điểm (từ 1,00 đến 1,80 điểm là rất không đồng ý; từ 4,21 đến 5,00 điểm là rất đồng ý). Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ mục tiêu nhận diện trực diện các điểm nghẽn vận hành cụ thể trong quy trình phân phối hàng hóa thực tế mà không gây quá tải cho các chủ hộ kinh doanh cá thể.
    • Mốc thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra từ tháng 4/2024 đến tháng 6/2024.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả xử lý số liệu thống kê mô tả từ 30 mẫu khảo sát đại lý phản ánh toàn diện thực trạng chất lượng dịch vụ của 03 nhà phân phối bia Heineken tại quận Ninh Kiều qua 5 nhóm nhân tố:

  • Năng lực phục vụ đạt điểm đánh giá bình quân cao nhất trong 5 nhóm với mức 4,04 điểm. Trong đó, tiêu chí nhân viên luôn có thái độ lịch sự và tôn trọng khách hàng đạt điểm số 4,23 (độ lệch chuẩn 0,63); tiêu chí khách hàng cảm thấy an toàn khi hợp tác đạt 4,17 điểm (độ lệch chuẩn 0,65). Tuy nhiên, tiêu chí nhân viên có khả năng giải quyết các vấn đề phát sinh chỉ đạt mức 3,70 điểm (độ lệch chuẩn 0,84).
  • Sự đồng cảm ghi nhận điểm số bình quân thấp nhất trong hệ thống với mức 3,70 điểm. Cụ thể, có 3 trên 4 tiêu chí thuộc nhóm này đạt điểm dưới 4,00. Đáng chú ý nhất, tiêu chí thái độ lịch sự khi tiếp nhận khiếu nại từ khách hàng bị đánh giá thấp nhất toàn bộ khảo sát với 3,17 điểm (độ lệch chuẩn 0,91); tiêu chí sẵn sàng xem xét và xử lý yêu cầu của khách hàng chỉ đạt 3,63 điểm (độ lệch chuẩn 0,89).
  • Phương tiện hữu hình đạt mức bình quân 3,87 điểm với sự chênh lệch lớn giữa các tiêu chí. Trong khi tiêu chí thời gian giao dịch thuận tiện đạt mức rất cao là 4,33 điểm và hàng hóa trong kho luôn sẵn có đạt 4,23 điểm (nhờ quy mô diện tích kho rộng trên 1.700 m2 và định mức nhập khẩu từ nhà sản xuất duy trì tối thiểu 3 container 40 feet tương đương 1.680 thùng bia lon mỗi tuần), thì tiêu chí trang phục nhân viên giao hàng gọn gàng bị đánh giá thấp nhất nhóm ở mức 3,13 điểm (độ lệch chuẩn 0,57) và phương tiện vận chuyển hiện đại chỉ đạt 3,60 điểm.
  • Sự tin cậy đạt mức bình quân 3,91 điểm và Sự đáp ứng đạt 3,86 điểm. Tiêu chí nhà phân phối không hạn chế số lượng và chủng loại sản phẩm đặt hàng đạt điểm số vượt trội 4,27 điểm. Ngược lại, tiêu chí hỗ trợ khách hàng đổi trả sản phẩm đạt điểm thấp ở mức 3,37 điểm (độ lệch chuẩn 0,76), và tiêu chí thông báo kịp thời khi có sự thay đổi dịch vụ đạt 3,60 điểm. Đánh giá về sự hài lòng chung, tiêu chí luôn nghĩ đến nhà phân phối đạt 4,07 điểm nhưng mức độ sẵn sàng giới thiệu cho đối tác khác chỉ đạt 3,43 điểm (độ lệch chuẩn 0,68).

Thảo luận kết quả

Phân tích chuyên sâu cho thấy các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến sự đánh giá chưa đồng đều giữa các nhóm nhân tố chất lượng dịch vụ:

  • Tình trạng kiêm nhiệm nhân sự gây quá tải: Tại cả 03 nhà phân phối, nhân viên kế toán phải trực tiếp đảm nhận khâu tiếp nhận đơn hàng, xử lý phản hồi và giải quyết khiếu nại của đại lý. Áp lực công việc cùng với việc thiếu quy chuẩn giao tiếp chuyên nghiệp khiến thái độ phục vụ khi tiếp nhận sự cố đạt điểm số thấp (3,17 điểm). Thêm vào đó, khảo sát chỉ ra tình trạng đối xử thiếu công bằng giữa các đại lý có doanh số lớn lâu năm và các đại lý quy mô nhỏ mới tham gia mạng lưới.
  • Hạn chế về phương tiện vận chuyển và quy trình logistics: Đội xe 29 xe tải phục vụ giao hàng hiện nay hầu hết là xe tải không mui đã sử dụng nhiều năm. Dù xe không mui thuận tiện cho việc bốc xếp nhanh nhưng lại gây rủi ro làm ướt thùng carton, hư hại bao bì vào mùa mưa. Đồng thời, việc bố trí tuyến đường giao hàng thủ công khiến việc giao hàng đúng hẹn chỉ đạt 3,83 điểm và giao đúng số lượng đạt 3,87 điểm.
  • Thủ tục đổi trả hàng tồn đọng nhiều rào cản: Quy trình thu hồi hàng lỗi hỏng, kiểm tra chứng từ kho và cân đối hạn sử dụng tốn nhiều thời gian khiến tiêu chí hỗ trợ đổi trả bị đánh giá ở mức thấp 3,37 điểm.

Kết quả nghiên cứu này có sự tương đồng sâu sắc với công trình của Hoàng Thị Cúc và Đào Minh Anh năm 2024 trong ngành phân phối dược phẩm B2B và nghiên cứu của Shahram Gilaninia và cộng sự năm 2013 trong ngành sữa, khi đều chứng minh tính hữu hình và năng lực giải quyết sự cố là yếu tố quyết định lòng tin khách hàng. Đồng thời, kết quả củng cố kết luận của Lê Trung Ngọc Phát và cộng sự năm 2022 tại Cần Thơ về vai trò chi phối của chất lượng vận hành đối với sự gắn kết khách hàng.

Trong thực tế trình bày báo cáo quản trị, các dữ liệu này có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ hình cột so sánh điểm trung bình của 5 nhân tố (dao động từ 3,70 đến 4,04 điểm) và bảng tổng hợp 22 tiêu chí thành phần kèm độ lệch chuẩn, giúp ban lãnh đạo các nhà phân phối nhanh chóng xác định các điểm nghẽn vận hành cần ưu tiên phân bổ ngân sách khắc phục.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 05 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của các nhà phân phối bia Heineken tại quận Ninh Kiều:

  • Nhóm giải pháp nâng cao sự tin cậy:

    • Chuẩn hóa quy trình chốt đơn hàng trước 17h00 hàng ngày và ứng dụng thuật toán tối ưu hóa tuyến đường giao hàng nhằm kết hợp giao cho nhiều đại lý trên cùng cung đường.
    • Bố trí 2 nhân viên cho mỗi xe tải (ưu tiên tuyển dụng nhân sự có giấy phép lái xe hạng C điều khiển phương tiện trên 3.500 kg) để luân phiên vận hành và bốc xếp.
    • Trang bị tối thiểu 2 xe nâng cơ giới cho mỗi kho hàng có diện tích trên 1.700 m2 nhằm đẩy nhanh tốc độ bốc dỡ các kiện pallet 1.680 thùng bia.
    • Mục tiêu: Nâng điểm tiêu chí giao hàng đúng cam kết từ 3,83 lên trên 4,50 điểm; giảm thời gian bốc dỡ hàng 30% trong giai đoạn Quý 3/2024 - Quý 1/2025 do Bộ phận Kho vận và Điều phối giao nhận chủ trì.
  • Nhóm giải pháp nâng cao năng lực phục vụ:

    • Triển khai phần mềm quản lý dữ liệu bán hàng và cổng đặt hàng trực tuyến chuyên biệt kết nối trực tiếp với 705 đại lý trên địa bàn quận Ninh Kiều.
    • Ban hành bảng mô tả công việc chi tiết cho nhân viên kiểm tra kho vào cuối ngày thứ 7 hàng tuần để đối soát hàng nhập xuất và hạn sử dụng.
    • Thiết lập quy trình xử lý đơn hàng sai lệch 4 bước do trực tiếp chủ doanh nghiệp phân phối chỉ đạo và giám sát.
    • Mục tiêu: Tăng điểm tiêu chí giải quyết vấn đề phát sinh từ 3,70 lên 4,30 điểm; giảm tỷ lệ đơn hàng sai lệch xuống dưới 1% trong vòng 6 tháng thực hiện (Quý 4/2024 - Quý 2/2025) do Ban Giám đốc và Bộ phận Kinh doanh đảm trách.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện phương tiện hữu hình:

    • Tiến hành cải tạo, lắp đặt hệ thống bạt kéo chuyên dụng chống thấm nước cho toàn bộ 29 xe tải giao hàng nhằm bảo vệ tuyệt đối vỏ thùng bia trong mùa mưa lũ miền Tây.
    • Lập lịch bảo dưỡng định kỳ hàng tháng cho 29 xe tải và 5 xe máy; cấp phát 03 bộ đồng phục bảo hộ lao động gọn gàng cho 100% nhân viên giao nhận.
    • Mục tiêu: Nâng điểm đánh giá trang phục nhân viên từ 3,13 lên trên 4,00 điểm; triệt tiêu 100% khiếu nại về ướt rách vỏ thùng bia từ Quý 3/2024 do Bộ phận Hậu cần phụ trách.
  • Nhóm giải pháp gia tăng sự đồng cảm:

    • Tách bạch hoàn toàn vị trí kế toán với bộ phận chuyên trách chăm sóc khách hàng và tiếp nhận khiếu nại.
    • Tổ chức tối thiểu 02 đợt đào tạo kỹ năng lắng nghe, kiểm soát cảm xúc cho nhân viên giao tiếp hàng năm; ban hành chính sách phân bổ hàng khuyến mãi công bằng giữa các đại lý.
    • Mục tiêu: Tăng điểm thái độ tiếp nhận khiếu nại từ 3,17 lên trên 4,20 điểm; nâng điểm trung bình nhóm đồng cảm từ 3,70 lên 4,25 điểm giai đoạn Quý 4/2024 - Quý 4/2025 do Bộ phận Nhân sự điều phối.
  • Nhóm giải pháp nâng cao sự đáp ứng:

    • Tinh gọn quy trình thẩm định và đổi trả sản phẩm lỗi hỏng trong vòng tối đa 24 giờ kể từ khi nhận phản ánh.
    • Bố trí đội xe cơ động phản ứng nhanh bằng xe máy và xe tải nhỏ phục vụ các đơn hàng phát sinh đột xuất ngoài lịch cố định cho các đại lý vùng ven 11 phường quận Ninh Kiều.
    • Mục tiêu: Đưa điểm tiêu chí hỗ trợ đổi trả từ 3,37 lên trên 4,10 điểm; rút ngắn thời gian xử lý đơn khẩn cấp xuống dưới 2 giờ từ Quý 1/2025 do Bộ phận Điều độ và Thủ kho thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và chủ doanh nghiệp phân phối ngành đồ uống và FMCG: Nghiên cứu cung cấp khung giải pháp thực chiến 5 nhóm nhân tố để tái cấu trúc đội ngũ giao nhận 29 phương tiện, tổ chức kho bãi 1.700 m2 và chuẩn hóa quy trình phân phối B2B chuyên nghiệp.
  • Giám đốc kinh doanh và Quản lý chuỗi cung ứng: Cung cấp bộ chỉ số đo lường hiệu suất thực tế (KPI) về độ chính xác đơn hàng, quy chế chốt đơn 17h00 và quy trình giải quyết sự cố 4 bước nhằm tiết giảm chi phí logistics đô thị.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp định tính (03 chuyên gia) và định lượng (30 đại lý), bộ công cụ SERVPERF 22 biến quan sát và kỹ thuật thống kê mô tả thang đo Likert 5 mức độ trong ngành bia.
  • Cơ quan quản lý thị trường và Sở Công Thương thành phố Cần Thơ: Báo cáo cung cấp góc nhìn sâu sát về hiện trạng lưu thông hàng hóa của 705 đại lý trên địa bàn quận Ninh Kiều với hơn 11.705 doanh nghiệp đăng ký, phục vụ công tác quy hoạch mạng lưới thương mại đô thị bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao mô hình SERVPERF được lựa chọn thay thế cho mô hình SERVQUAL trong đề tài này? Mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor năm 1992 đo lường trực tiếp cảm nhận thực tế của khách hàng thông qua 22 phát biểu, giúp giảm 50% số lượng câu hỏi so với mô hình SERVQUAL. Điều này giúp các chủ đại lý không bị nhầm lẫn giữa kỳ vọng và thực tế, nâng cao độ chính xác của dữ liệu khảo sát.

Điểm yếu lớn nhất trong chất lượng dịch vụ của các nhà phân phối Heineken tại Ninh Kiều là gì? Điểm yếu lớn nhất là nhóm yếu tố Sự đồng cảm với mức điểm bình quân thấp nhất đạt 3,70 điểm. Cụ thể, tiêu chí thái độ của nhân viên khi tiếp nhận khiếu nại chỉ đạt 3,17 điểm do nhân viên kế toán phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc và thiếu quy trình chăm sóc khách hàng chuyên trách.

Quy mô kho bãi và tần suất nhập hàng của các nhà phân phối tại quận Ninh Kiều hiện nay ra sao? Các nhà phân phối sở hữu hệ thống kho bãi rộng từ 1.700 m2 với sức chứa hàng nghìn pallet. Để đảm bảo độ tươi mới của sản phẩm bia, các nhà phân phối duy trì đặt hàng định kỳ từ nhà sản xuất tối thiểu 3 container 40 feet mỗi tuần, tương đương 1.680 thùng bia lon hoặc 630 két bia chai.

Đề tài đề xuất giải pháp cụ thể nào để khắc phục hạn chế về phương tiện vận chuyển? Đề tài kiến nghị cải tạo toàn bộ hệ thống bạt phủ chống thấm chuyên dụng cho 29 xe tải không mui nhằm bảo vệ vỏ thùng hàng trong mùa mưa, thiết lập lịch bảo dưỡng định kỳ hàng tháng cho 29 xe tải và 5 xe máy, đồng thời cấp phát đầy đủ đồng phục bảo hộ cho nhân viên giao nhận.

Việc áp dụng phần mềm quản lý bán hàng mang lại lợi ích cụ thể gì cho mạng lưới đại lý? Phần mềm giúp số hóa quy trình đặt hàng cho 705 đại lý, loại bỏ việc ghi chép thủ công dễ sai lệch thông tin, minh bạch hóa dữ liệu tồn kho và chương trình khuyến mãi, đồng thời hỗ trợ rút ngắn thời gian xử lý đơn hàng và kéo giảm tỷ lệ sai sót xuống dưới 1%.

Kết luận

  • Đề án tốt nghiệp thạc sĩ đã đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng dịch vụ của 03 nhà phân phối bia Heineken tại quận Ninh Kiều qua 5 nhóm nhân tố SERVPERF với điểm trung bình dao động từ 3,70 đến 4,04 điểm.
  • Nghiên cứu chỉ rõ Năng lực phục vụ là điểm tựa vững chắc nhất (4,04 điểm), trong khi Sự đồng cảm (3,70 điểm) và Phương tiện hữu hình (3,87 điểm) là những điểm nghẽn lớn nhất cần tháo gỡ.
  • Số liệu khảo sát thực chứng từ 30 đại lý đại diện cho 705 cơ sở bán lẻ đã làm sáng tỏ các nguyên nhân vận hành nội bộ từ phương tiện 29 xe tải cũ đến sự quá tải của nhân sự kiêm nhiệm.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ, kết hợp chặt chẽ giữa ứng dụng công nghệ thông tin, chuẩn hóa kho vận 1.700 m2, cải tạo phương tiện và phân định trách nhiệm nhân sự rõ ràng.
  • Lộ trình thực hiện được hoạch định cụ thể: Quý 4/2024 hoàn tất số hóa đơn hàng; Quý 2/2025 hoàn thành nâng cấp phương tiện và quy chuẩn chăm sóc khách hàng. Các đơn vị phân phối bia và sản phẩm tiêu dùng nhanh cần nhanh chóng áp dụng các khuyến nghị này để tối ưu hóa chi phí vận hành và giữ vững thị phần.