Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, nền kinh tế Việt Nam phải đối mặt với nhiều biến động phức tạp, đặc biệt là các tác động tiêu cực từ đại dịch COVID-19. Mặc dù chịu áp lực lớn, kinh tế Việt Nam vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng GDP dương đạt 2,91% vào năm 2020 (nằm trong nhóm ít các quốc gia duy trì tăng trưởng dương) và được dự báo phục hồi mạnh mẽ trong các năm tiếp theo. Theo số liệu của Ngân hàng Thế giới (World Bank), Việt Nam đạt mức tăng trưởng kinh tế bình quân 6,8%/năm trong giai đoạn 2016 - 2019, lọt vào nhóm 10 quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới; đồng thời tạp chí The Economist (tháng 8/2020) xếp Việt Nam vào top 16 nền kinh tế mới nổi thành công nhất.

Trong hệ thống tài chính, các ngân hàng thương mại đóng vai trò huyết mạch với tư cách vừa là chủ thể huy động vốn, vừa là chủ thể cấp tín dụng. Hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng chủ yếu, đóng góp từ 70% trở lên vào tổng lợi nhuận của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng cũng tiềm ẩn rủi ro cao nhất, có thể dẫn tới sự đình trệ vận hành và nguy cơ phá sản nếu nợ xấu gia tăng. Đối với phân khúc khách hàng doanh nghiệp – đối tượng chiếm tỷ trọng dư nợ lớn nhất tại các chi nhánh ngân hàng – công tác thẩm định trước khi cấp tín dụng giữ vai trò phòng ngừa rủi ro mang tính quyết định. Thẩm định chính xác giúp ngân hàng nhận diện đúng năng lực pháp lý, tiềm lực tài chính, tính khả thi của phương án kinh doanh và khả năng hoàn trả nợ của doanh nghiệp.

Xuất phát từ thực tiễn thực tập và nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – Chi nhánh Thăng Long, tác giả Phạm Huy Thành (Lớp QH 2017E Tài chính Ngân hàng CLC, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Khánh Tín đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Solutions to improve the quality of enterprise customer assessment activities in loans activities at Sai Gon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank - Thang Long Branch" (Giải pháp nâng cao chất lượng đánh giá khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Thăng Long).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay và công tác thẩm định khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, quy trình thẩm định và chất lượng thẩm định khách hàng doanh nghiệp tại Sacombank – Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2018 - 2020.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ rõ những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong công tác thẩm định khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh.
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại Sacombank – Chi nhánh Thăng Long trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thẩm định khách hàng doanh nghiệp trong quy trình cho vay tại ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Thăng Long, địa chỉ số 60A Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, TP. Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống cơ sở pháp lý và lý thuyết chuyên ngành tài chính – ngân hàng:

  • Văn bản quy phạm pháp luật: Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 7 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về điều kiện vay vốn; Nghị định số 70/2014/NĐ-CP; Thông tư số 15/2015/TT-NHNN; và các quy định nội bộ của Sacombank (Quyết định số 41/2019/QĐ-HĐQT ngày 09/05/2019 về chính sách tín dụng).
  • Lý luận về thẩm định tín dụng: Dựa trên các công trình học thuật tiêu biểu như Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng (Nguyễn Minh Kiều, NXB Thống kê, 2009), Tài chính – Tiền tệ ngân hàng (Nguyễn Xuân Tiến, NXB Thống kê), Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) và tài liệu đào tạo phân tích báo cáo tài chính quốc tế (CFA Institute Curriculum Level I 2020; Kaplan CFA Level 1 Book 3).

Khung nội dung thẩm định khách hàng doanh nghiệp được chia thành hai mảng trọng tâm:

  1. Thẩm định phi tài chính và pháp lý:
    • Thẩm định tư cách pháp lý và năng lực hành vi dân sự của doanh nghiệp và người đại diện theo pháp luật.
    • Đánh giá năng lực quản trị, trình độ bộ máy lãnh đạo, kinh nghiệm điều hành, uy tín thương hiệu và mối quan hệ tín dụng (thông qua hệ thống thông tin của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia CIC).
    • Đánh giá môi trường kinh doanh, triển vọng ngành nghề, năng lực sản xuất, máy móc thiết bị và thị trường tiêu thụ sản phẩm.
  2. Thẩm định năng lực tài chính:
    • Nhóm chỉ số thanh khoản: Hệ số thanh toán ngắn hạn ($Khả\ năng\ thanh\ toán\ ngắn\ hạn = Tài\ sản\ ngắn\ hạn / Nợ\ ngắn\ hạn$), Hệ số thanh toán nhanh ($Khả\ năng\ thanh\ toán\ nhanh = (Tài\ sản\ ngắn\ hạn - Hàng\ tồn\ kho) / Nợ\ ngắn\ hạn$), Hệ số chi trả lãi vay ($Hệ\ số\ chi\ trả\ lãi\ vay = (EBIT + Chi\ phí\ lãi\ vay) / Chi\ phí\ lãi\ vay$).
    • Nhóm chỉ số hoạt động: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản ($Doanh\ thu\ thuần / Tổng\ tài\ sản\ bình\ quân$), Vòng quay hàng tồn kho ($Giá\ vốn\ hàng\ bán / Hàng\ tồn\ kho\ bình\ quân$), Vòng quay các khoản phải thu ($Doanh\ thu\ thuần / Phải\ thu\ bình\ quân$), Vòng quay các khoản phải trả ($Giá\ vốn\ hàng\ bán / Phải\ trả\ bình\ quân$).
    • Nhóm chỉ số đòn bẩy tài chính: Tỷ số tự tài trợ ($Vốn\ chủ\ sở\ hữu / Tổng\ nguồn\ vốn$), Hệ số tài trợ TSCĐ bằng VCSH ($Tài\ sản\ cố\ định / Vốn\ chủ\ sở\ hữu$), Hệ số thích ứng dài hạn ($Tài\ sản\ cố\ định / (Vốn\ chủ\ sở\ hữu + Nợ\ dài\ hạn) \le 1$).
    • Nhóm chỉ số sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận gộp ($Lợi\ nhuận\ gộp / Doanh\ thu\ thuần \times 100%$), Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ròng ($Lợi\ nhuận\ sau\ thuế / Doanh\ thu\ thuần \times 100%$), ROA ($Lợi\ nhuận\ sau\ thuế / Tổng\ tài\ sản\ bình\ quân \times 100%$), ROE ($Lợi\ nhuận\ sau\ thuế / Vốn\ chủ\ sở\ hữu\ bình\ quân \times 100%$).
    • Phân tích lưu chuyển tiền tệ: Xác định dòng tiền tạo ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo khả năng trả nợ gốc và lãi vay thực tế ($Dòng\ tiền = Lợi\ nhuận\ thuần + Chi\ phí\ phi\ tiền\ mặt + Biến\ động\ phải\ trả - Biến\ động\ tồn\ kho\ và\ phải\ thu$).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020 của Sacombank – Chi nhánh Thăng Long.
  • Phương pháp phân tích và so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh biến động số liệu qua các năm theo cả số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá xu hướng tăng trưởng huy động vốn, dư nợ tín dụng, biến động nợ quá hạn và nợ xấu.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý tín dụng và chuyên viên khách hàng tại chi nhánh nhằm nhận diện quy trình vận hành và các vướng mắc thực tế.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích định tính: Đối chiếu quy trình thực tế với các quy chuẩn quản trị rủi ro tín dụng của ngành ngân hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chapter 1: Theoretical Framework of Enterprise Customer Appraisal in Lending Activities at Commercial Banks

Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về hoạt động ngân hàng thương mại, bản chất của hoạt động cấp tín dụng và cho vay theo Luật Các tổ chức tín dụng 2010. Tác giả chỉ ra 5 điều kiện vay vốn cơ bản theo Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN bao gồm: tư cách pháp lý, mục đích vay vốn hợp pháp, phương án sử dụng vốn khả thi, năng lực tài chính bảo đảm trả nợ và các biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định.

Chương này trình bày mô hình quy trình tín dụng 8 bước chuẩn hóa tại các ngân hàng thương mại:

  1. Tiếp thị và đề xuất tín dụng (Marketing and credit proposal)
  2. Thẩm định tín dụng (Credit assessment)
  3. Phê duyệt tín dụng (Credit approval)
  4. Ký kết hợp đồng tín dụng (Sign a credit contract)
  5. Giải ngân vốn vay (Disbursement)
  6. Giám sát và kiểm tra sau giải ngân (Supervision and inspection)
  7. Thu hồi và xử lý nợ (Debt collection and debt settlement)
  8. Thanh lý hợp đồng tín dụng (Liquidate the credit contract)

Tác giả đi sâu phân tích nội hàm thẩm định khách hàng doanh nghiệp, khẳng định đây là giai đoạn trung tâm của quy trình cấp tín dụng. Thẩm định khách hàng bao gồm thẩm định hồ sơ pháp lý, năng lực quản trị, tình hình hoạt động kinh doanh, phân tích chuyên sâu các nhóm tỷ số tài chính (thanh khoản, hoạt động, đòn bẩy, sinh lời, dòng tiền) và lịch sử quan hệ tín dụng trên hệ thống CIC. Bên cạnh đó, chương 1 phân tích các nhân tố khách quan (môi trường pháp lý, môi trường kinh tế - xã hội, trình độ khoa học công nghệ) và nhân tố chủ quan (phía khách hàng, năng lực cán bộ thẩm định, quy trình và phương pháp thẩm định, chất lượng nguồn thông tin thu thập) ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thẩm định.


Chapter 2: Current Situation of Enterprise Customer Assessment in Loans Activities at Saigon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank - Thang Long Branch

Chương 2 phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác thẩm định khách hàng doanh nghiệp tại Sacombank – Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2018 - 2020:

Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động: Chi nhánh được quản lý bởi Ban Giám đốc (Board of Managers), bao gồm các phòng ban chức năng: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp (Business Department / Enterprise Customer Relations), Phòng Kiểm soát rủi ro (Risk Control Department), Phòng Kế toán & Quỹ (Accounting & Funding Department), Bộ phận Hành chính và các Phòng Giao dịch trực thuộc (PGD Hoàng Cầu, PGD Trần Duy Hưng).

Tình hình huy động vốn và hoạt động cho vay (2018 - 2020):

  • Huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục. Năm 2018 đạt 3.627 triệu đồng, năm 2019 đạt 4.583 triệu đồng (tăng 36%), năm 2020 đạt 5.331 triệu đồng (tăng 40% so với năm 2019). Tiền gửi bằng VND chiếm tỷ trọng chủ đạo trên 90%; tiền gửi có kỳ hạn năm 2020 chiếm 57,23% tổng nguồn vốn huy động.
  • Dư nợ cho vay: Dư nợ tín dụng năm 2020 đạt 4.012,059 triệu đồng, tăng 17,65% so với năm 2019 (tương đương tăng 602,002 triệu đồng) và tăng 141% so với năm 2018. Dư nợ cho vay bằng VND chiếm 92,12% tổng dư nợ năm 2020. Dư nợ trung và dài hạn chiếm tỷ trọng lớn (năm 2019 chiếm 60%, năm 2020 chiếm 53%). Cho vay khách hàng doanh nghiệp luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trong cơ cấu dư nợ: 79% (năm 2018) và 75,28% (giai đoạn 2019 - 2020).
  • Kết quả kinh doanh: Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng ổn định qua các năm: năm 2018 đạt 89.863 triệu đồng; năm 2019 đạt 131.988 triệu đồng (tăng 46,88% tương đương tăng 42.125 triệu đồng); năm 2020 đạt 153.031 triệu đồng (tăng 15,94% tương đương tăng 21.043 triệu đồng). Doanh thu từ dịch vụ thẻ năm 2020 đạt 34.620 triệu đồng.
Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tổng nguồn vốn huy động thực tế (triệu VND) 3.627 4.583 5.331
Tổng dư nợ tín dụng thực tế (triệu VND) 2.059 3.410 4.012
Tỷ trọng cho vay KHDN (%) 79,00% 75,28% 75,28%
Lợi nhuận trước thuế (triệu VND) 89.863 131.988 153.031

Thực trạng quy trình thẩm định KHDN tại Sacombank Thăng Long:

  • Phân cấp phê duyệt thẩm quyền: Giám đốc Chi nhánh phê duyệt hồ sơ KHDN có mức cấp tín dụng $\le 6$ tỷ đồng (thời gian phê duyệt trong vòng 8 giờ làm việc). Các hồ sơ $> 6$ tỷ đồng chuyển lên cấp thẩm quyền Khu vực Hà Nội phê duyệt.
  • Thời gian thẩm định: Các khoản vay thuộc thẩm quyền chi nhánh ($\le 6$ tỷ đồng) mất trung bình 5 ngày làm việc đối với khoản vay ngắn hạn và 10 ngày làm việc đối với khoản vay trung - dài hạn. Hồ sơ vượt thẩm quyền chi nhánh mất 5 ngày làm việc đối với khoản vay trung - dài hạn kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Đối với khách hàng truyền thống, thời gian thẩm định rút ngắn còn 3 ngày; khách hàng mới không quá 1 tuần làm việc.
  • Chấm điểm tín dụng và giải ngân: Chuyên viên thẩm định tiến hành chấm điểm định lượng (chỉ số tài chính) và định tính trên phần mềm nội bộ; doanh nghiệp phải đạt điểm xếp hạng từ A đến AAA mới đủ điều kiện xem xét cho vay, kết hợp báo cáo đánh giá chỉ số TOI (Total Operating Income). Sau khi ký hợp đồng tín dụng và hoàn thiện hồ sơ bảo đảm, thời gian giải ngân thực hiện trong 45 phút.

Chất lượng tín dụng và kiểm soát rủi ro:

  • Nợ quá hạn phân khúc KHDN: Dư nợ quá hạn của doanh nghiệp năm 2018 là 180,571 tỷ đồng (tỷ lệ 8,00%); năm 2019 giảm xuống 163,770 tỷ đồng (tỷ lệ 6,22%); năm 2020 tiếp tục giảm còn 148,430 tỷ đồng (tỷ lệ 4,95%).
  • Tỷ lệ nợ xấu (NPL) toàn chi nhánh: Năm 2018 là 1,47% (tương đương 27,80 tỷ đồng); năm 2019 giảm xuống 1,22% (27,64 tỷ đồng); năm 2020 giảm còn 1,13% (28,48 tỷ đồng). Tỷ lệ nợ quá hạn toàn chi nhánh giảm từ 1,38% năm 2019 xuống 1,04% năm 2020 (dư nợ nợ quá hạn 26,20 tỷ đồng).
Chỉ tiêu chất lượng nợ Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tỷ lệ nợ quá hạn KHDN (%) 8,00% 6,22% 4,95%
Tỷ lệ nợ quá hạn toàn chi nhánh (%) - 1,38% 1,04%
Tỷ lệ nợ xấu (NPL) toàn chi nhánh (%) 1,47% 1,22% 1,13%

Tồn tại, hạn chế trong công tác thẩm định tại chi nhánh:

  1. Áp lực nhân sự: Số lượng cán bộ tín dụng còn hạn chế khiến một nhân sự phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc, ảnh hưởng đến độ sâu trong thẩm định chi tiết hồ sơ.
  2. Nguồn thông tin khách hàng cung cấp đôi khi thiếu chuẩn xác, có hiện tượng che giấu thông tin bất lợi; việc cung cấp báo cáo tài chính hoặc hóa đơn đối chứng bị chậm trễ kéo dài thời gian xử lý.
  3. Dữ liệu tra cứu dư nợ từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) đôi khi chưa được cập nhật theo thời gian thực (real-time).
  4. Hệ thống công nghệ thông tin và phần mềm tính toán đôi lúc xảy ra lỗi phát sinh, gây ảnh hưởng đến việc xử lý các chỉ số tài chính tự động.

Chapter 3: Solutions to Improve Quality of Enterprise Customer Assessment in Loans at Saigon Commercial Joint Stock Bank - Thang Long Branch

Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng doanh nghiệp tại Sacombank – Chi nhánh Thăng Long:

  • Định hướng phát triển: Hoàn thiện công tác thẩm định gắn với mục tiêu mở rộng tín dụng an toàn, kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng cho phép, gia tăng tỷ trọng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ có tiềm lực tài chính lành mạnh.
  • Nhóm giải pháp tại chi nhánh:
    • Hoàn thiện và chuẩn hóa kỹ năng thu thập, kiểm tra chéo thông tin khách hàng; tăng cường kiểm tra thực địa tài sản bảo đảm và tình hình vận hành của cơ sở sản xuất kinh doanh.
    • Nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ chuyên viên thẩm định; tổ chức các buổi đào tạo nội bộ, rút kinh nghiệm từ các hồ sơ nợ quá hạn phát sinh hàng tháng/quý.
    • Tối ưu hóa việc ứng dụng các phần mềm xếp hạng tín dụng nội bộ, kết hợp phân tích dòng tiền thực tế thay vì chỉ phụ thuộc vào báo cáo tài chính do doanh nghiệp tự lập.
  • Kiến nghị đối với Hội sở Sacombank:
    • Nâng cấp đường truyền và cơ sở dữ liệu phần mềm quản trị tín dụng lõi để hạn chế lỗi hệ thống.
    • Mở rộng liên kết dữ liệu tra cứu thông tin tín dụng khách hàng với các cơ quan chức năng và hệ thống CIC.
    • Điều chỉnh linh hoạt hạn mức phân quyền phê duyệt tín dụng tại chi nhánh phù hợp với quy mô thị trường địa bàn Hà Nội.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Khái quát bức tranh tín dụng doanh nghiệp tại Sacombank Thăng Long: Phân tích dữ liệu giai đoạn 2018 - 2020 cho thấy dư nợ KHDN chiếm tỷ trọng chi phối từ 75,28% đến 79,00% tổng dư nợ cho vay của chi nhánh.
  • Minh chứng hiệu quả của công tác thẩm định qua các chỉ số nợ: Chất lượng thẩm định tại chi nhánh có sự cải thiện rõ rệt: tỷ lệ nợ quá hạn KHDN giảm liên tục từ 8,00% (năm 2018) xuống 6,22% (năm 2019) và còn 4,95% (năm 2020); tỷ lệ nợ xấu NPL toàn chi nhánh giảm từ 1,47% (năm 2018) xuống 1,22% (năm 2019) và 1,13% (năm 2020).
  • Hệ thống hóa quy chuẩn vận hành nội bộ: Khóa luận ghi nhận chi tiết hạn mức phê duyệt hồ sơ tại chi nhánh ($\le 6$ tỷ đồng do Giám đốc duyệt trong 8 giờ làm việc), tiêu chuẩn xếp hạng tín dụng nội bộ bắt buộc từ loại A đến AAA, thời gian giải ngân chuẩn hóa 45 phút.

Đóng góp của khóa luận

  • Đưa ra cái nhìn thực chứng về quy trình phối hợp giữa Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Kiểm soát Rủi ro và Ban Giám đốc tại một chi nhánh ngân hàng thương mại đô thị (quận Đống Đa, Hà Nội).
  • Chỉ ra các điểm nghẽn cụ thể liên quan đến nguồn dữ liệu CIC, sự thiếu minh bạch thông tin từ phía doanh nghiệp và hạ tầng CNTT tại chỗ, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục bám sát thực tiễn hoạt động của Sacombank.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Đề tài chỉ khảo sát dữ liệu tại một chi nhánh đơn lẻ (Sacombank – Chi nhánh Thăng Long) trong khung thời gian 2018 - 2020, chưa có dữ liệu so sánh tương quan với các chi nhánh khác cùng hệ thống hoặc các ngân hàng thương mại đối thủ trên cùng địa bàn.
  • Hạn chế về tính đa chiều của dữ liệu: Các số liệu phân tích chủ yếu dựa trên báo cáo nội bộ thứ cấp và quan sát trong thời gian thực tập ngắn hạn, chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng trên tệp khách hàng doanh nghiệp vay vốn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng KHDN sau giai đoạn đại dịch COVID-19, phân tích tác động của các chính sách cơ cấu nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, hoặc so sánh hiệu quả thẩm định mô hình tập trung hóa (Credit Center) so với phân cấp tại chi nhánh.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm ngân hàng thương mại; cung cấp hệ thống công thức phân tích chỉ số tài chính doanh nghiệp chuẩn mực theo giáo trình CFA và quy chuẩn Việt Nam.
  • Đối với chuyên viên tín dụng và cán bộ thẩm định: Cung cấp thông tin thực tế về quy trình 8 bước giải ngân, cách thức chấm điểm xếp hạng nội bộ từ A đến AAA, đánh giá dòng tiền và phân cấp hạn mức phê duyệt tín dụng tại chi nhánh ngân hàng thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt hồ sơ tín dụng KHDN tại Sacombank Thăng Long được quy định như thế nào?

Theo quy định nội bộ tại chi nhánh, Giám đốc Chi nhánh có thẩm quyền phê duyệt các bộ hồ sơ khách hàng doanh nghiệp có hạn mức từ 6 tỷ đồng trở xuống với thời gian phê duyệt trung bình 8 giờ làm việc. Đối với các hồ sơ vượt hạn mức trên 6 tỷ đồng, hồ sơ sẽ được chuyển lên cấp thẩm quyền Khu vực Hà Nội để xem xét phê duyệt.

2. Doanh nghiệp cần đạt xếp hạng tín dụng nào trên hệ thống phần mềm của Sacombank để được duyệt vay?

Chuyên viên thẩm định tiến hành chấm điểm định lượng (các tỷ số tài chính) và định tính trên phần mềm của ngân hàng. Doanh nghiệp bắt buộc phải đạt mức xếp hạng tín nhiệm nội bộ từ hạng A đến AAA thì mới đủ điều kiện được xem xét quyết định cấp tín dụng, kết hợp với việc thẩm định báo cáo TOI (chỉ số đánh giá lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh).

3. Tỷ lệ nợ xấu (NPL) và nợ quá hạn KHDN tại Sacombank Thăng Long biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 - 2020?

Trong giai đoạn 2018 - 2020, cả tỷ lệ nợ xấu toàn chi nhánh và tỷ lệ nợ quá hạn KHDN đều giảm liên tục:

  • Tỷ lệ nợ quá hạn KHDN giảm từ 8,00% (năm 2018) xuống 6,22% (năm 2019) và còn 4,95% (năm 2020).
  • Tỷ lệ nợ xấu (NPL) toàn chi nhánh giảm từ 1,47% (27,80 tỷ đồng năm 2018) xuống 1,22% (27,64 tỷ đồng năm 2019) và còn 1,13% (28,48 tỷ đồng năm 2020).

4. Thời gian thẩm định và giải ngân một khoản vay KHDN tại chi nhánh mất bao lâu?

Thời gian thẩm định đối với các khoản vay trong thẩm quyền chi nhánh ($\le 6$ tỷ đồng) trung bình là 5 ngày làm việc đối với vay ngắn hạn và 10 ngày làm việc đối với vay trung - dài hạn sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với khách hàng thường xuyên, thời gian thẩm định rút ngắn còn khoảng 3 ngày; khách hàng mới không quá 1 tuần làm việc. Sau khi ký kết hợp đồng tín dụng và hoàn tất thủ tục, thời gian thực hiện giải ngân diễn ra trong vòng 45 phút.

5. Những nhóm chỉ số tài chính chính nào được tác giả hệ thống hóa để phục vụ thẩm định KHDN?

Tác giả hệ thống hóa 5 nhóm chỉ số tài chính chủ chốt gồm:

  1. Nhóm chỉ số thanh khoản (Khả năng thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh, chi trả lãi vay).
  2. Nhóm chỉ số hoạt động (Hiệu suất tổng tài sản, vòng quay tồn kho, vòng quay khoản phải thu, vòng quay khoản phải trả).
  3. Nhóm chỉ số đòn bẩy tài chính (Tỷ số tự tài trợ, tỷ số TSCĐ trên VCSH, hệ số thích ứng dài hạn $\le 1$).
  4. Nhóm chỉ số sinh lời (Tỷ suất lợi nhuận gộp, tỷ suất lợi nhuận ròng, ROA, ROE).
  5. Phân tích dòng tiền từ hoạt động kinh doanh để xác định khả năng trả nợ thực tế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Huy Thành đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thẩm định khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác thẩm định tại Sacombank – Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu đã chứng minh sự cải thiện trong chất lượng kiểm soát rủi ro thông qua sự sụt giảm liên tục của tỷ lệ nợ quá hạn KHDN và tỷ lệ nợ xấu NPL toàn chi nhánh. Các đề xuất và giải pháp được đưa ra bám sát các hạn chế nội tại về nhân sự, nguồn tin xác thực và hạ tầng công nghệ, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại hiện nay.