Chương I. Cơ sở lý luận về cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại Chương 2. Phan tích hoạt động cho vay khách hàng cả nhân của Ngân hàng thương mại cễ phẩn Phương Đông chỉ nhánh Quang Ninh Chương 3. Một số giải pháp tăng cường cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông chỉ nhánh Quảng Ninh 7 CHUONG I: CƠ SỞ LÝ LUAN VE CHO VAY KHACH HANG CÁ NHÂN CUA NGAN HANG THUONG MAI 1.1 Khái quát về cho vay khách hàng cá nhân 1.1 Khái niệm Trên cơ sở định nghĩa về “hoạt động cho.
vay của Ngân hàng thương mại”, theo Điều 4 Luật các tổ chức tin dụng số 47/2010/QH12 ngày 17/06/2010 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Thông tư sổ 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hang Nha nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của Tổ chức tín dụng, chỉ nhảnh Ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng quy định như sau: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng. theo đỏ tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhát định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”. Như vậy có thể thấy: cho vay phản ánh quan hệ kinh tế. trong quan hệ này người cho vay (Ngân hàng thương mại) chuyền giao quyền sử dụng tiền trong một thời gian nhất định cho người đi vay (khách hàng vay vốn).
Khi đến hạn trả nợ người đi vay có nghĩa vụ hoán trả số tiễn gốc và lãi vay. Cho vay là một trong số những hoạt động quan trọng nhất của các Ngân hang, dem lai cho Ngân hàng những khoản lợi nhuận rất lớn, Khoản mục cho vay thường chiếm tỷ trọng lớn trong tải sản của Ngân hảng. Như vậy, cho vay ảnh hưởng rất nhiều đến chiển lược hoạt động của Ngân hàng. Cho vay cũng là hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng thương mại để tạo ra lợi nhuận.
Doanh thu từ hoạt động cho vay mới bù đắp nỗi chỉ phí tiền gửi, chỉ phí dự trữ, chỉ phí kinh doanh và quản lý, chí phí thuế các loại vả các chỉ phí rủi ro đầu tư. ” Cho vay khách hàng cá nhân là một hình thức tài trợ của ngân hàng cho các khách hàng là cả nhân. Đỏ là quan hệ kinh tế mà trong đó ngân hàng chuyển thỏa thuận trong hợp đồng nhằm phục vụ mục địch của khách hàng ".2 Vai tro - Déi vi nén kinh té + Cho vay góp phần thu hút vốn đầu tư cho nẻn kinh tế. Do đặc điểm cho vay 1a quy mô rộng, khách hàng đa dạng, mặt khác nó là hình thức kình doanh chủ yếu của ngân hàng, Với vai trò là trung gian tài chỉnh ngân hàng đóng vai trò là câu nỗi vốn cho nền kinh tế, giữa người thừa vốn và người cần vốn đẻ đầu tư.
* Doanh nghiệp * Doanh nghiệp *Cá nhân *Cá nhãn * Hồ gia đình. +| Ngắn bảng +| * Hộ gia đình. Vì thể mà ngân hàng giải quyết được một trong những đặc điểm của tiền là: *Tiền có giá trị theo thời gian”, các nguồn vốn nhàn rỗi được tập hợp và đầu tư cho các phương án. dự án kinh doanh khác nhau đang cẩn vến để thưc hiện dự án.
Đáp ứng được nhu cầu vốn của dự án nghĩa lả phương án, dự án đã được giải quyết vẻ vấn đẻ vốn. Đây là yếu tố khó khăn, quan trọng để biến ý tưởng kinh doanh thành thực tế. Và chính nó giải quyết được các vấn đẻ kinh tẻ xã hội như tăng trưởng. phát triển kinh tế.
Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động. + Hoạt động cho vay góp phần mở rộng sản xuất, thúc đẩy đổi mới công nghệ. thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật. Việc vay vốn không những giải quyết được nhu câu vốn kinh doanh mã còn làm thay đổi cách nghĩ, cách lảm.
làm thế nảo để sử dụng vốn có hiệu quả kinh tế và vẫn đề phần mỡ rộng sản xuất, thúc đẩy đổi mới công nghệ. thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật sẽ làm tiển đề cho sự phát triển có hiệu quả đó. Trong đỏ vốn quyết định mọi vẫn đề trong kinh doanh. Đặc biệt trong xu thể hội nhập nên kinh tế thị trường thì đây là vẫn để quan trọng cần giải quyết của các đoanh nghiệp Việt Nam.
~ Đối với người đi vay. 9 hạn, trung hạn và dài hạn bên cạnh đỏ lãi suất linh hoạt. cố định hay thả nỗi. vì thể khách hàng tuỷ ý lựa chọn kỷ hạn vay và thỏa thuận hình thức lãi suất vay phù hợp với mục tiêu kinh doanh của mình.
Mặt khác việc vay vốn ngân hàng giúp khách hàng tập trung được vốn kinh doanh đông bộ, giảm chỉ phí huy động và chủ động trong việc hoàn trả gốc và lãi theo hợp đồng. Bên cạnh đó việc thoả thuận giữa ngân hãng và khách hàng khi hết hợp đồng cho vay tạo điều kiện cho khách hàng kinh doanh sự hỗ trợ vẻ vẫn và thời han, ky han tra nợ. ~ Đối với ngân hàng Hoạt động cho vay là hoạt động chứa nhiều rủi ro tiém an, nhưng nó lại là hoạt động chính của ngân hảng. Bên cạnh rủi ro tiêm ân thi ngân hàng cho vay thu được lãi suất phù hợp với các khoản vay đó và đó cũng là thu nhập chính của ngân hàng cho vay.
Trong nẻn kinh tế thị trường. cho vay là chức năng kinh tế cơ bản của ngân hàng. Đổi với các hẳu hết các ngân hảng, dư nợ cho vay chiếm tới hơn 50% tổng tải sản có và thu nhập từ hoạt động cho vay chiếm khoảng từ 1⁄2 đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng. Mặt khác rủi ro trong hoạt động cho vay cỏ xu hướng tập chung chủ yếu vào danh mục cho vay.
Khí ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính khỏ khăn nghiêm trong. thi nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động cho vay của ngân hàng, việc ngân hàng không thu hồi được vốn. có thẻ là do ngân hàng buông lỏng quản lý. cấp cho vay không minh bạch, ấp dụng một chính sách cho vay kém hợp lý, hay đo nền kinh tế đi xuống không lường trước hay do nguyên nhân chủ quan từ phía khác hãng.3 Chức năng Hoạt động cho vay là một phần của hoạt động của Ngân hàng.
Hoạt động này ra đời từ buổi đầu của Ngân hàng vả đã trở thảnh một trong hai nhiệm vu co bản của Ngân hàng. Đây cũng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng bởi vi chỉ có lãi cho vay mới bù đắp lại các chỉ phí phát sinh của ngân hảng như chỉ phí 10 Ngân hàng, lượng tiên gửi tăng lên đáng kể. các hình thức cho vay cũng phong phú. Và hoạt động cho vay với vị trí khá quan trọng của mình có chức năng như Sau: ~ Mang lại lợi nhuận lớn cho Ngân hàng và thúc đẩy các hoạt động khác của Ngân hàng Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động lớn của Ngân hang, doanh thu từ hoạt động này thường chiếm 70% doanh thu ở các nước phát triển, hay đến 90% doanh thu của Ngân hàng ở các nước đang phát triển.
nhờ cỏ hoạt động cho vay, mả các đơn vị kinh tế có thể vay cia Ngân hàng để đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh đoanh. lợi nhuận thu được không những doanh nghiệp đủ tiền trả cho Ngắn hàng mả côn có tiễn gửi vào Ngan hang, nghĩa là làm tăng hoạt động huy động vốn của Ngân hàng. Mặt khác khi sản xuất kinh doanh phát triển, xã hội phát triển thi các hoạt động dịch vụ của Ngân hàng cũng phát triển. ~ Gáp phần điều hoà cung- cầu dịch vụ hàng hod Doanh nghiệp muốn sản xuất kinh doanh, hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh mà thiểu vốn thì doanh nghiệp phải vay vốn của Ngân hàng.
Nhưng doanh nghiệp chỉ thu được lợi nhuận cũng như cỏ khả năng trả nợ Ngân hàng khi doanh nghiệp tiêu thụ được hết số sản phẩm hàng hoá đã sản xuất ra, hay phải có một bộ phận những người tiêu dùng mua vả có khá năng mua sản phẩm đó. Về phía người tiêu dùng, với một mức thu nhập nhất định, họ không thẻ có đủ số tiễn để mua hàng hoá mình muốn. Họ chí có đủ khả năng mua sau một thời gian dải tích luy. Đó là nguyên nhãn dẫn đến chu ki tuần hoàn và luân chuyển vến của doanh nghiệp bị ngưng trệ.
Doanh nghiệp sẽ không thu hồi đủ tiền để thực hiện vong quay sản xuất. Do đó Ngân hàng cho vay là giải pháp cỏ lợi đôi bên. Ngân hàng cho doanh nghiệp vay sẽ thúc đẩy sản xuất kinh doanh. thì sẽ cỏ nhiều hàng hoá.
Ngân hàng cho người tiêu dùng vay sẽ thoả mãn nhu cầu hàng hoa. Như vậy hoạt động cho vay của Ngân hàng đã góp phẩn điều hoà cung cầu sản phẩm hàng hoá dichvu cho nền k iW Vốn sản xuất kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế vận động liên tục và biểu hiện qua các hình thức khác nhau qua mỗi giai đoạn của quả trình sản xuất, tạo thành chu kì tuần hoàn và luân chuyển vốn. điểm xuất phát và kết thúc của một vòng tuần hoàn này thể hiện dưới dạng tiền tệ. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để duy trì hoạt động liên tục đòi hỏi nguồn vốn của doanh nghiệp luôn đông thời tổn tại ở ba giai đoạn: dự trữ - sản xuất - lưu thông.
Từ đó xảy ra hiện tượng thừa. thiểu vốn tạm thời: tại một thời điểm nhất định có những đơn vị kinh tế có vốn tiễn tệ tam thời nhàn rỗi (thừa vốn) và cỏ những đơn vị tạm thời thiếu vốn. Đây lã hiện tượng mang tính chất tạm thời nhưng xảy ra thường xuyên và phổ biển trong bat kì nên kinh tế nào, làm nãy sinh nhu cầu ngảy cảng bức thiết phải giải quyết được vấn để điều hoà vốn. Ngân hàng thương mại với chức năng là một trung gian tải chính đứng ra tập trung phân phổi lại tiên tệ.
điều hoà cung và cầu vốn cho các doanh nghiệp. đã góp phần điều tiết lại nguồn vốn, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không bị giản đoạn. - Gép phầm chuyễn dịch cơ cẩu kinh tế theo hướng công nghiệp hoủ, hign dai hoa Nhiéu thanh phan kinh té, phần lớn nguồn vốn đi vay từ Ngân hàng để bắt tay vào ngành thương mại dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn. Do vậy bằng các chính sách cho vay, định hướng chung của nhà nước góp phan tao cho nền kinh tế một cơ cấu kinh tế hợp lý, cân đối.
Bằng những công cụ cho vay của mình.