mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chƣơng: ”[1] Chƣơng’1: Cơ‟sở lý‟luận về phát triển tín‟dụng khách‟hàng cá‟nhân tại Ngân‟hàng thƣơng‟mại. ”[1] Chƣơng’2: Thực‟trạng phát triển tín‟dụng khách‟hàng cá nhân tại Ngân‟hàng Thƣơng mại Cổ‟phần Xuất nhập khẩu Việt Nam – Chi‟nhánh Ba Đình. ”[1] Chƣơng’3: Giải‟pháp phát‟triển tín dụng khách‟hàng cá‟nhân tại Ngân hàng‟Thƣơng mại Cổ‟phần Xuất‟nhập khẩu Việt‟Nam – Chi‟nhánh Ba Đình. ”[1] 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Ngân hàng và các hoạt động cơ bản - Ngân hàng là một định chế tài chính quan trọng nhất trong các tổ chức tài chính của nền kinh tế. Có nhiều loại ngân hàng khác nhau tùy thuộc vào sự phát triển của mỗi nền kinh tế và hệ thống tài chính của mỗi quốc gia khác nhau. Trong đó, ngân hàng thƣơng mại là tổ chức cung ứng vốn cho nền kinh tế với tỷ trọng lớn nhất.
Hệ thống ngân hàng thƣơng mại hiện nay chiếm thị phần lớn về quy mô tài sản, tín dụng, huy động và thanh toán cũng nhƣ số lƣợng trong hệ thống các tổ chức tín dụng.»[1] Theo Luật‟các‟TCTD năm‟2010 [12]: Ngân’hàng thương’mại được định nghĩa là loại hình ngân’hàng được thực’hiện tất cả các’hoạt động ngân’hàng và các hoạt’động kinh’doanh khác theo quy’định của Luật’này nhằm mục’tiêu lợi nhuận. Trong đó, hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh‟doanh tiền tệ và dịch vụ ngân‟hàng với nội‟dung thƣờng xuyên là nhận tiền‟gửi và‟sử dụng số‟tiền này để cấp tín‟dụng, cung‟ứng các dịch‟vụ thanh‟toán. Hoạt‟động huy‟động vốn Nguồn vốn hoạt động của ngân hàng thƣơng mại đƣợc tạo lập từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó, huy động vốn là hoạt động tạo nguồn vốn 8 chiếm tỷ trọng lớn nhất cho ngân hàng thƣơng mại (chiếm khoảng 70% – 80% tổng nguồn vốn của ngân hàng, đóng vai trò quan trọng, ảnh hƣởng trực tiếp đến hiệu quả, chất lƣợng hoạt động của ngân hàng. Huy động vốn với mục tiêu tìm kiếm nguồn vốn ổn định có chi phí thấp nhất.
Nguồn vốn của ngân hàng đƣợc tạo lập dƣới các hình thức sau: »[1] - Vốn‟chủ sở‟hữu: Trƣớc khi bắt đầu hoạt động, đƣợc pháp luật cho phép, chủ ngân hàng phải có một lƣợng vốn nhất định. Đây là nguồn vốn tối thiểu của chính ngân hàng tạo lập, chiếm tỷ trọng nhỏ, chỉ khoảng 5 – 10% trong tổng nguồn vốn của ngân hàng nhƣng có là điều kiện tiên quyết cho sự hình thành và phát triển của ngân hàng. »[1] - Vốn huy‟động từ tiền gửi của khách hàng (Tổ chức kinh tế và cá nhân): là nguồn vốn mà ngân hàng huy động đƣợc từ khách hàng thông qua việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng. Vốn huy động rất đa dạng về nguồn gốc hình thành, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn.
»[1] - Vốn‟đi vay: Nguồn vốn này thƣơng chiếm tỷ trọng khoảng 15% - 17%. Đây«là nguồn‟vốn mà ngân‟hàng dựa trên quan hệ vay mƣợn, với các tổ chức » tín dụng khác, gồm: Vay ngân‟hàng trung ƣơng, vay‟các ngân‟hàng thƣơng‟mại, các tổ chức quốc tế,. - Nguồn‟vốn‟khác: Nguồn vốn này bao gồm nhận ủy thác, vốn trong « thanh toán, các nguồn khác. Hoạt‟động sử‟dụng vốn»[1] Trên‟cơ sở nguồn vốn huy‟động đƣợc, ngân hàng tiến‟hành các hoạt‟động cho‟vay, cho thuê, đầu tƣ, chiết‟khấu thƣơng‟phiếu và các giấy tờ có‟giá, bảo‟lãnh, cho thuê tài‟chính… nhằm‟mục đích sinh lợi.
Trong »đó, cho vay là hoạt động cốt lõi chiếm khoảng 70% - 80% tài sản của ngân hàng, tạo ra khoảng 70% - 80% thu nhập «cho ngân hàng. Tuy vậy, đây cũng chính là hoạt động tiềm ẩn nhiều‟rủi‟ro, vì thế ngân‟hàng thƣờng phải có những biện 9 pháp nghiên cứu và phòng chống các rủi‟ro »có thể xảy‟ra. Các hoạt động khác Bên cạnh các nhóm hoạt động cơ bản trên, các ngân hàng thƣơng mại còn thực hiện dịch vụ thanh toán và không ngừng khai thác các dịch‟vụ tài‟chính mới nhƣ tƣ vấn, ủy thác, bảo hiểm, dịch‟vụ ngân hàng đại lý.Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ này không ngừng tăng lên đáng kể. Hiện nay, trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt thì việc đa dạng hóa nhiều sản phẩm, dịch vụ phủ hợp với xu thế của thị trƣờng để »thu hút khách hàng và nâng cao uy tín »luôn là mục tiêu đƣợc chú trọng trong các ngân hàng.
Hoạt động tín dụng của ngân hàng 1. Khái‟niệm tín‟dụng của ngân‟hàng » [1] Tín‟dụng là hoạt‟động tài trợ của ngân‟hàng cho khách‟hàng, theo đó tổ‟chức tín‟dụng giao cho khách‟hàng sử‟dụng một khoản‟tiền để sử‟dụng vào mục‟đích và thời‟gian nhất‟định theo thoả‟thuận với nguyên‟tắc có hoàn trả cả‟gốc và‟lãi.»[1] Đối‟tƣợng cho‟vay chủ‟yếu là các doanh‟nghiệp, tổ‟chức kinh‟tế và cá‟nhân với mục‟đích sử dụng vốn‟tín‟dụng cho các‟hoạt động sản‟xuất kinh‟doanh và tiêu‟dùng. Đặc điểm tín dụng của ngân‟hàng »[1] - Về‟hình thức biểu‟hiện: Hoạt‟động tín„dụng của ngân‟hàng thể hiện dƣới‟hình thái tiền‟tệ gồm tiền‟mặt và bút‟tệ. Do đặc tính về lĩnh‟vực ngành nghề kinh‟doanh, để tập‟trung lƣợng vốn lớn‟từ nhiều chủ‟thể cũng nhƣ phân‟phối, đáp‟ứng nhu cầu về vốn cho‟các chủ thể‟kịp‟thời và đầy‟đủ, ngân‟hàng vận‟dụng vốn dƣới hình‟thái tiền‟tệ để phục‟vụ cho hoạt‟động kinh doanh của mình.
»[1] - Chủ‟thể trong quan‟hệ cho vay của ngân‟hàng: Ngân‟hàng thƣơng‟mại, các tổ‟chức tín‟dụng đóng vai‟trò là chủ‟thể trung‟tâm, ngân‟hàng vừa thể 10 hiện vai trò là chủ‟thể đi vay trong‟khâu huy‟động, vừa thể‟hiện vai‟trò là chủ thể cho vay trong khâu phân‟phối cho vay. TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Khái niệm tín dụng khách hàng cá nhân - Tín dụng kháchhàng cá nhân là hình‟thức tài‟trợ của ngân‟hàng cho các khách hàng là cá nhân» và hộ gia đình, là quan hệ kinh tế mà trong đó ngân hàng chuyển cho các cá nhân quyền sử dụng một khoản tiền với những điều kiện nhất định đƣợc thoả thuận trong hợp đồng nhằm phục vụ mục đích của khách hàng. Đặc điểm tín dụng khách hàng cá nhân « Tín dụng KHCN có một số đặc điểm riêng khác so với các loại hình cho vay khác nhƣ sau: » [1] Đối’tượng cho’vay : là cá‟nhân và các hộ‟gia đình.
» [1] Quy’mô khoản’vay: Quy mô của một khoản vay tƣơng đối nhỏ so với tài sản của ngân hàng nhƣng số lƣợng các khoản vay lại rất lớn do đối tƣợng của cho vay là các cá nhân và các hộ gia đình với số lƣợng nhiều và nhu cầu tiêu dùng rất đa dạng. Vì vậy, cho vay KHCN đáp ứng nhu cầu của cá nhân và các hộ gia đình nhằm mục đích tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh nhỏ. » [4] Lãi suất cho vay: Các hợp đồng cho vay bán lẻ có lãi suất đầu ra thƣờng cao hơn lãi suất cho vay của các hợp đồng cho vay khác nên mang lại lợi nhuận cao hơn cho các NHTM. Ngoài ra, ngân hàng có thể bán đƣợc các sản phẩm dịch vụ khác đi kèm theo hoạt động cho vay bán lẻ nhƣ dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ thẻ, tƣ vấn tài chính v.v…; Lãi suất cho vay KHCN thƣờng cao hơn lãi suất các khoản cho vay khác của NHTM do quy mô của các khoản vay thƣờng nhỏ (trừ những khoản cho vay để mua bất động sản), nên chi phí để cho vay (về thời gian, nhân lực đi thẩm định, quản lý các khoản cho vay này) cao đồng thời rủi ro của các khoản vay này cũng rất cao.
Từ trƣớc đến 11 nay, cho vay KHCN vẫn đƣợc các ngân hàng coi là khoản mục mang lại lợi nhuận khá cao bởi lãi suất cao do mức độ rủi ro của khản vay. » [1] Rủi ro đối với cho vay KHCN: Cho vay KHCN có thể phân tán đƣợc rủi ro khi có sự cố cho vay xảy ra, đối với cho vay cá nhân thì số tiền cho vay đƣợc chia ra cho nhiều khách hàng khác nhau, vì thế rủi ro cũng sẽ đƣợc phân tán bớt. »[1] Mục đích vay: Mục đích vay vốn của khách hàng cá nhân nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh nhỏ của cá nhân, hộ gia đình. Khi nền kinh tế có sự tăng trƣởng cao và ổn định, KHCN sẽ có thái độ lạc quan hơn về tƣơng lai, họ kỳ vọng sẽ có khoản thu nhập nhiều hơn trong tƣơng lai và do vậy sẽ thúc đẩy sự chi tiêu cho tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh ở hiện tại.
Ngƣợc lại, khi nền kinh tế suy thoái ngƣời dân thƣờng có xu hƣớng giảm tiêu dùng, giảm đầu tƣ vào sản xuất kinh doanh, thay vào đó là sẽ tăng cƣờng tiết kiệm và hạn chế vay mƣợn từ Ngân hàng. Do đó, nhu cầu vay vốn phụ thuộc vào tâm lý khách hàng và chu kỳ kinh tế của ngƣời đi vay. » Mức thu nhập và trình độ dân trí là hai nhân tố tác động rất lớn đến nhu cầu vay của khách hàng. Nhu cầu vay của khách hàng thƣờng kém nhạy cảm với lãi suất, thông thƣờng ngƣời đi vay quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất mà họ phải chịu.
» [1] Hạn’mức cho’vay KHCN: là số tiền tối đa mà ngân hàng cho khách hàng vay. Hạn mức cho vay KHCN đƣợc xác định dựa trên các yếu tố nhƣ: nhu cầu vốn của khách hàng, số vốn tự có của khách hàng, giá trị của tài sản đảm bảo .» [1] Nhƣợc điểm của cho vay cá nhân: Hồ sơ vay vốn rất nhiều, do đó các NHTM thƣờng mất nhiều thời gian và công sức thẩm định, ra quyết định cho vay và quản lý theo dõi khoản vay, thu hồi nợ vay; Một số sản phẩm của cho vay cá nhân (cho vay tiêu dùng đối với khách hàng là cán bộ, công nhân viên không 12 có đảm bảo bằng tài sản, cho vay kinh doanh chứng khoán, kinh doanh vàng …) thƣờng có mức độ rủi ro cao hơn các hình thức cho vay khác; Cho vay cá nhân có chi phí lớn nhất trong danh mục cho vay của ngân hàng bởi quy mô của mỗi khoản vay thƣờng nhỏ thậm chí không đáng kể song số lƣợng các khoản vay lại rất lớn; Việc cập nhật các thông tin cá nhân khó có thể đầy đủ và chính xác; Chất lƣợng các thông tin và các công cụ hỗ trợ để đánh giá tình hình tài chính của khách hàng vay thƣờng không cao, khó xác định; Tỷ trọng cho vay vốn trung dài hạn đối với cho vay bán lẻ có xu hƣớng cao hơn cho vay đối tƣợng khách hàng khác; Nhu cầu vay vốn của các khách hàng chịu tác động ảnh hƣởng và phụ thuộc lớn vào chu kỳ kinh tế. Phân loại tín dụng khách hàng cá nhân Có nhiều cách phân loại cho vay khác nhau tùy theo yêu cầu của khách hàng và mục tiêu quản lý của ngân hàng: »[1] a. Phân loại theo thời gian (thời hạn cho vay) “Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lời của tín dụng cũng nhƣ khả năng hoàn trả của khách hàng.