CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan tình hình nhiên cứu 1. Các công trình nghiên cứu Tính đến nay, có rất nhiều đề tài nghiên cứu về quản lý tín dụng cũng như quản lý tín dụng tiêu dùng, cụ thể như: "Phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Phát triển nông thôn Việt Nam” ( 2014), Ts Vũ Văn Thực, Tạp chí Phát triển và hội nhập. Đây là một trong những công trình nhiên cứu đánh giá chi tiết thực trạng cho vay tiêu dùng tại Agribank và đề ra một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ này tại Việt Nam.
“ Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN-CN Quảng Nam” ( 2013)- Luận văn thạc sĩ của Lê thị Xuân Nguyên. Nội dung chính của đề tài là đề cập đến việc hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Vietcombank Quảng Nam, trên cơ sở phân tích thực trạng và đề ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý tín dụng tiêu dùng tại Vietcombank Quảng Nam. "Tín dụng và lãi suất tín dụng” (2005) do Vũ Quang Kiệt, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
Trong cuốn sách này, theo các tác giả, mỗi ngân hàng thương mại muốn vững mạnh và phát triển đều phải được xây dựng chính sách quy trình tins dụng riêng, chú trọng quản lý tín dụng và tín dụng tiêu dùng. Thường xuyên giám sát kiểm tra, hoàn thiện quy trình quản lý tín dụng. Cuốn sách quan trọng này đã góp phần lý giải, hệ thống hoá các căn cứ khoa học của việc nâng cao chất lượng quản lý tín dụng, đặc biệt là quản lý tín dụng tiêu dùng, từ đó đưa ra những kiến nghị về phương hướng, giải pháp nhằm củng cố quy 6 z trình quản lý tín dụng tiêu dùng và mức áp dụng lãi suất phù hợp cho các ngân hàng thương mại cho phù hợp với đặc thù nền kinh tế hiện nay ở Việt Nam. Các công trình được nêu ra ở trên đã cung cấp những thông tin bổ ích dưới các khía cạnh và các mức độ khác nhau, nhất là lý luận về quản lý tín dụng và quản lý tín dụng tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam ở Việt Nam thời kỳ đổi mới những năm gần đây; đúc rút nhiều kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp có giá trị về những vấn đề lý luận và thực tiễn trong quản lý tín dụng tiêu dùng, là nguồn tư liệu quý cho việc nghiên cứu quản lý tín dụng tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN-CN Việt Trì nói riêng.
Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu Các công trình khoa học trên tiếp cận công tác quản lý tín dụng tiêu dùng từ nhiều cách, nhiều góc độ khác nhau, nhưng tựu chung lại, các nhà khoa học với tư cách là những chủ thể sáng tạo, nghiên cứu, khảo sát, phân tích khái quát nêu trên đều cố gắng giải quyết những vấn đề căn cốt của việc quản lý tín dụng tiêu dùng với những mức độ khác nhau, xuyên qua những công trình đó, có thể tổng quan lại những vấn đề sau đây: Một là, các nhà khoa học đã tập trung phân tích quan niệm, vai trò và đặc điểm của tín dụng tiêu dùng từng ngân hàng thuộc hệ thống ngân hàng Việt Nam với các nét đặc thù của nó. Điều này rất có ý nghĩa quan trọng, giúp cho chúng ta có thể hiểu biết rõ hơn về vai trò tín dụng tiêu dùng trong từng tổ chức ngân hàng quốc doanh và ngân hàng thương mại. Hai là, với các cách tiếp cận khác nhau, các nhà khoa học đã đưa ra những định nghĩa có ý nghĩa rộng hoặc nghĩa hẹp về quản lý tín dụng và quản lý tín dụng tiêu dùng. Từ việc nhận thức được vai trò của quản lý tín dụng tiêu dùng, xác định được nguyên tắc, chỉ tiêu, phương pháp và quy trình quản lý sẽ giúp cho các ngân 7 z hàng thương mại quản lý tốt hơn vấn đề tín dụng, đặc biệt là quản tín dụng tiêu dùng hiệu quả, chất lượng đáp ứng yêu cầu công việc.
Ba là, từ việc đánh giá thực trạng quản lý tín dụng tiêu dùng của các ngân hàng thương mại, các nhà khoa học đã rút ra được ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại, từ đó xác định được chỉ tiêu đánh giá, công cụ, biện pháp tối ưu áp dụng cho việc quản lý tín dụng nói chung và tín dụng tiêu dùng nói riêng trong từng tổ chức ngân hàng thương mại. Nhìn chung, đã có không ít những công trình nghiên cứu đề cập đến công tác quản lý tín dụng tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam. Những kết quả nghiên cứu đó có những giá trị nhất định làm cơ sở cho việc đổi mới và hoàn thiện quy trình quản lý tín dụng tiêu dùng. Tuy nhiên các nhiên cứu này đều chưa nêu được đầy đủ tính cấp thiết, vị trí, vai trò của cho vay tín dụng tiêu dùng của NHTM.
Đặc biệt, hiện chưa có nhiên cứu đánh giá đưa ra hệ thống giải pháp toàn diện công tác quản lý tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Việt Trì ( NHNT Việt Trì) trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay. Đa số các tài liệu thường nghiên cứu các thực trạng chung của các NHTM trong nước. Có đề xuất giải pháp, song, đều chưa đầy đủ.hoặc không phù hợp với chính sách của NHNT Việt Trì. Luận văn này mong muốn sẽ góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của việc quản lý tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN-CN Việt Trì.
Luận văn xin kế thừa và tiếp thu có chọn lọc những kết quả nghiên cứu đã công bố có liên quan để phục vụ cho mục đích nghiên cứu của mình. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại 8 z 1. Khái niệm hoạt động tín dụng của NHTM Hoạt động tín dụng (cho vay) thường được coi là hoạt động kinh doanh cơ bản nhất của ngân hàng. Tín dụng là một quan hệ kinh tế trong đó ngân hàng chuyển cho chủ thể khác quyền sử dụng một lượng giá trị để sau một thời gian thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu với những điều kiện mà hai bên thoả thuận với nhau.Trong đó, ngân hàng là người cho vay còn khách hàng là người đi vay, thoả thuận giữa hai bên được xác định dựa trên cơ sở hợp đồng tín dụng, trên hợp đồng tín dụng sẽ quy định cụ thể thời hạn cho vay, số tiền cho vay, lãi suất cho vay.
Như vậy, xuất phát từ những khái niệm trên đây về tín dụng ta có thể hiểu hoạt động tín dụng của NHTM đó là: Quan hệ dưới hình thức tiền tệ giữa một bên là ngân hàng - tổ chức chuyên kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ chức hay cá nhân trong nền kinh tế. Các NHTM thực hiện cho vay vốn bằng tiền đối với các tổ chức kinh tế, thể nhân có nhu cầu để sản xuất kinh doanh, tiêu dùng hoặc vào mục đích hợp pháp khác. Như vậy, có quan điểm đồng nhất giữa “hoạt động tín dụng” và “hoạt động cho vay” của NHTM bởi vì bản chất của tín dụng là quan hệ vay mượn trên cơ sở của sự tín nhiệm giữa các bên. Nếu hiểu theo nghĩa rộng thì hoạt động tín dụng của NHTM không chỉ là hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều hoạt động khác.
Tuy nhiên để thống nhất khái niệm, “hoạt động tín dụng” ở đây được hiểu là “hoạt động cho vay” của NHTM. Vai trò của tín dụng ngân hàng Hoạt động tín dụng ngân hàng có những vai trò nổi bật sau đây: - Tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế để duy trì quá trình tái sản xuất, góp phần đầu tư phát triển kinh tế - xã hội. Ngân hàng đóng vai trò cung cấp vốn cho nền kinh tế thông qua hoạt động tín dụng của mình.Vốn tín dụng ngân hàng giúp doanh nghiệp hình thành một nguồn vốn 9 z rất quan trọng cho kinh doanh, đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực. - Tín dụng ngân hàng góp phần dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý, phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn theo định hướng của nhà nước.
Tuỳ từng thời kỳ, giai đoạn phát triển Nhà nước sẽ xây dựng những chính sách về tín dụng phù hợp để phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. - Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất. Hoạt động cơ bản của ngân hàng là huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, do vậy ngân hàng là “đầu mối” tập trung lượng vốn lớn để cung cấp cho những chủ thể trong nền kinh tế có nhu cầu vay vốn cho sản xuất, đầu tư hay tiêu dùng. Nhờ có hoạt động tín dụng ngân hàng nên quá trình sản xuất và tái sản xuất được đảm bảo vận hành liên tục, không bị gián đoạn.
- Thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hoá và tiền tệ. Để nền kinh tế vận động một cách nhịp nhàng, hiệu quả phải đảm bảo các cân đối lớn của nền kinh tế trong đó có cân đối hàng hoá - tiền tệ. Như chúng ta đã biết, quan hệ hàng hoá - tiền tệ giữ vai trò cực kỳ quan trọng, nếu quan hệ này mất cân đối sẽ dẫn tới tình trạng thiểu phát hoặc lạm phát trong nền kinh tế. Cả hai xu hướng này đều có thể không tốt cho sự phát triển ổn định của nền kinh tế.Tín dụng ngân hàng đóng vai trò là yếu tố thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hoá và tiền tệ.
- Tín dụng không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn cho quá trình tái sản xuất, kinh doanh mà còn hỗ trợ cho quá trình tiêu dùng góp phần thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hoá, rút ngắn khoảng cách giữa sản xuất và tiêu dùng, đồng thời đảm bảo cho chu trình luân chuyển của hàng hoá từ sản xuất - lưu thông - tiêu dùng được thông suốt. - Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế của các chủ thể trong nền kinh tế. Khi sử dụng vốn vay các chủ thể phải tôn trọng 10 z các điều khoản trong hợp đồng tín dụng, phải đảm bảo hoàn trả nợ vay đúng hạn và đầy đủ cả gốc và lãi. Do vậy, để tiếp tục được vay vốn ngân hàng các chủ thể phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay, giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận.