mở đầu và kết luận, luận văn gồm 05 chƣơng: Chƣơng 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu Chƣơng 2: Tổng quan về nâng cao chất lƣợng cho vay KHCN của NHTM Chƣơng 3: Thực trang về chất lƣợng cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam các CN khu vực TP.HCM Chƣơng 4: Khảo sát, kiểm định mô hình nghiên cứu nâng cao chất lƣợng cho vay KHCN tại NH TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam các CN khu vực Tp. HCM Chƣơng 5: Giải pháp nâng cao chất lƣợng cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam các CN khu vực TP.HCM 123doc 5 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CHO VAY KHCN CỦA NHTM 2. Lý thuyết nền về vấn đề nghiên cứu 2. Cho vay KHCN của NHTM: 2.
Khái niệm về cho vay: Theo Luật các tổ chức tín dụng (2010): “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh Ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” Trong luận văn này, tác giả nghiên cứu cấp tín dụng NHTM trên phƣơng diện nghiệp vụ cho vay KHCN. Vậy: “Tín dụng NHTM là quan hệ vay mƣợn phát sinh từ việc NHTM sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để thực hiện cho vay đối với các cá nhân, HKD với những điều kiện và trong một thời gian nhất định mà hai bên đã thỏa thuận dựa trên nguyên tắc có hoàn trả. Một số sản phẩm cho vay KHCN tại BIDV - Cho vay nhu cầu nhà ở: là sản phẩm Ngân hàng tài trợ vốn để mua nhà ở, đất ở, xây dựng nhà ở mới, cải tạo nhà ở, sửa chữa nhà ở đối với KHCN, hộ gia đình. - Cho vay mua ô tô đối với KHCN, hộ gia đình: nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của Khách hàng về việc mua xe ô tô phục vụ mục đích tiêu dùng hoặc kinh doanh.
- Cho vay hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình: nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của Khách hàng để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh. - Cho vay tiêu dùng đảm bảo bằng bất động sản: là sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của KHCN, hộ gia đình có tài sản bảo đảm là nhà đất có đầy đủ giấy chứng nhận quyền sở hữu. 123doc 6 - Cho vay tiêu dùng không có tài sản bảo đảm: là sản phẩm cho vay áp dụng đối với KHCN, hộ gia đình sử dụng hình thức tín chấp bằng thu nhập hoặc vị trí công tác để đảm bảo cho việc hoàn trả đầy đủ và đúng hạn gốc lãi cho Ngân hàng. - Cho vay cầm cố Giấy tờ có giá/Thẻ tiết kiệm: nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của một nhóm khách hàng sở hữu Giấy tờ có giá/Thẻ tiết kiệm chƣa đến hạn thanh toán.
- Cho vay hỗ trợ chi phí du học: sản phẩm cho vay đối với Khách hàng có nhu cầu đi du học nƣớc ngoài nhƣng cần Ngân hàng hỗ trợ vay vốn để đáp ứng đầy đủ chi phí du học. - Cho vay chứng minh tài chính: nhằm mục đích chứng minh tài chính để đi du học/du lịch/thăm ngƣời thân… tại nƣớc ngoài, Ngân hàng sẽ cho Khách hàng vay vốn để mở sổ tiết kiệm tại chính Ngân hàng đó. - Cho vay thấu chi không có tài sản đảm bảo: là hình thức Ngân hàng cho Khách hàng đƣợc chi số tiền vƣợt quá số tiền có trên tài khoản tiền gửi thanh toán của mình mở tại Ngân hàng. - Cho vay cầm cố chứng khoán niêm yết để đầu tƣ kinh doanh chứng khoán: nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đầu tƣ kinh doanh chứng khoán đối với Khách hàng cầm cố chứng khoán niêm yết cho Ngân hàng để vay vốn.
- Cho vay ứng trƣớc tiền bán chứng khoán: là hình thức Ngân hàng cho Khách hàng vay vốn bằng cách ứng trƣớc tiền bán chứng khoán niêm yết tại các công ty chứng khoán có liên kết với Ngân hàng. Đặc điểm của cho vay KHCN: Quy mô của các khoản vay nhỏ nhƣng số lƣợng các món vay lại rất lớn Do đa số Khách hàng tìm đến Ngân hàng để vay vốn thuộc đối tƣợng cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu chi tiêu cấp bách, nhỏ lẻ. Bên cạnh đó, khi tìm đến Ngân hàng, họ cũng đã có một sự tích lũy từ trƣớc vì vậy số tiền vay thƣờng không lớn nếu đứng trên giác độ cho vay đối với các doanh nghiệp hoặc các tổ chức kinh tế. Tuy nhiên, số lƣợng KHCN, HGĐ đến vay vốn tại Ngân hàng lại rất nhiều, nhu cầu vay nhìn chung rất đa dạng và thƣờng xuyên.
Vì vậy, xét về mặt tổng thể, doanh số cho vay đối với 123doc 7 KHCN, hộ gia đình chiếm một tỷ trong tƣơng đối lớn trong khoản mục tín dụng của Ngân hàng. Các khoản cho vay KHCN thƣờng có độ rủi ro cao Cho vay KHCN, hộ gia đình có rủi ro cao là vì trong quá trình thẩm định cho vay, ngân hàng thƣờng có ít thông tin mang tính định lƣợng để làm cơ sở ra quyết định cho vay. Hoặc nếu có thì các thông tin đó thƣờng không có độ tin cậy cao, dễ dàng làm giả để bổ sung hồ sơ vay vốn. Những yếu tố quan trọng có tính quyết định đến khả năng hoàn trả nợ vay của Khách hàng trong hoạt động cho vay dành cho KHCN phần nào mang tính chất định tính và khó xác định.
Ví dụ nhƣ tƣ cách, phẩm chất, tình trạng sức khỏe, triển vọng phát triển trong tƣơng lai của khách hàng vay vốn, chất lƣợng thông tin tài chính,…Ngoài ra, cho vay KHCN cũng thƣờng xuyên gặp phải vấn đề rủi ro đạo đức ở cả phía Ngân hàng lẫn khách hàng vay vốn. Ngân hàng thì muốn cho vay để tăng doanh số, lợi nhuận mặc dù Khách hàng vay vốn không đáp ứng đủ điều kiện, Khách hàng lại muốn vay vốn đƣợc để sử dụng nhƣng không có ý muốn trả nợ, từ đó gây ảnh hƣởng đến chất lƣợng hoạt động cho vay của Ngân hàng. Chi phí cho hoạt động cho vay KHCN là khá lớn Cho vay KHCN là một trong những loại hình có mức chi phí cao do số lƣợng món vay lớn, rời rạc, thời gian vay thƣờng không dài. Do đó, việc thiết lập, quản lý, kiểm soát từng món vay tốn nhiều công sức và thời gian.
Mỗi một hồ sơ cho vay KHCN đều đƣợc thực hiện theo quy trình cho vay đầy đủ, tƣơng đối mất thời gian và tốn nhân lực. Vì vậy, chi phí dành cho hoạt động cho vay KHCN thƣờng khá lớn. Lãi suất cho vay KHCN thƣờng cao và cứng nhắc Do chi phí dành cho hoạt động cho vay KHCN khá lớn nhƣ đã đề cập ở trên nên lãi suất cho vay KHCN thƣờng rất cao để đảm bảo lợi nhuận của Ngân hàng. Mặt khác, lãi suất cho vay KHCN thƣờng không linh hoạt nhƣ các khoản cho vay sản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có lãi suất thả nổi theo điều kiện thị trƣờng.
Nhƣ vậy, việc cho vay KHCN sẽ phải chịu nhiều rủi ro lãi suất khi chi phí huy động vốn tăng lên. Lợi nhuận từ hoạt động cho vay KHCN thông thƣờng rất cao 123doc 8 Tuy hoạt động cho vay KHCN có rủi ro cao nhƣng lợi nhuận thu đƣợc lại rất lớn. Do tính rủi ro cao kèm theo hàng loạt các chi phí nhƣ quản lý, kiểm soát món vay, lƣơng nhân viên…Vì vậy, Ngân hàng thƣờng áp dụng mức lãi suất cho vay với biên độ cộng đủ lớn để mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho mình. Ngoài ra, số lƣợng các khoản vay cá nhân rất lớn, điều này tỷ lệ thuận với thu nhập mang lại cho Ngân hàng.
Vai trò của việc cho vay KHCN, hộ gia đình: Hoạt động cho vay của NHTM có vai trò cực kỳ quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia. Để phát triển, bất kỳ một quốc gia nào cũng cần phải có đƣợc hệ thống tài chính vững mạnh, đặc biệt hoạt động cho vay của hệ thống Ngân hàng cần phải đƣợc chú trọng hơn cả. Các luồng vốn thông qua hệ thống NHTM cần đƣợc liên tục luân chuyển từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, có nhƣ vậy thì nhu cầu sử dụng vốn của chủ thể cần vốn trong nền kinh tế mới đƣợc đáp ứng. Điều này vừa mang lại thu nhập cho Ngân hàng, vừa thỏa mãn nhu cầu sử dụng vốn của các cá nhân, doanh nghiệp trong nền kinh tế.
Đối với NHTM: - Trƣớc hết, cho vay KHCN giúp NHTM nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Với chức năng trung gian trên thị trƣờng tài chính, NHTM huy động vốn và cho vay, hƣởng lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất. Trong khi đó lãi suất cho vay KHCN là khá cao, đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho NH. - Hoạt động cho vay của NHTM là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Với nhiều khoản cho vay khổng lồ đối với những KH lớn, lợi nhuận là rất lớn nhƣng rủi ro cũng cao. Trong cho vay KHCN, số lƣợng KH lớn nhƣng quy mô nhỏ lẻ do đó giúp NH phân tán đƣợc rủi ro. - Ngoài ra, cho vay KHCN còn giúp NHTM mở rộng quan hệ với KH, thu hút KH sử dụng thêm các hình thức dịch vụ khác nhƣ chuyển tiền hoặc sử dụng dịch vụ trả lƣơng qua tài khoản tại NH để thuận lợi cho hoạt động thanh toán lãi theo kỳ hạn, sử dụng các dịch vụ thẻ, quảng bá thƣơng hiệu NH thông qua KH. Đây là điều kiện giúp NH nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần.
Đối với khách hàng là cá nhân, HKD 123doc 9 Do nền kinh tế hàng hoá ngày càng đƣợc mở rộng và phát triển nên nhu cầu vay vốn của cá nhân, HGĐ để đáp ứng nhu cầu cũng ngày càng gia tăng. Đặc biệt là trong thời đại công nghệ thông tin bùng nổ nhƣ hiện nay thì việc vay qua NHTM và thanh toán điện tử càng trở nên thuận tiện và hiện đại hơn.Việc cho vay KHCN, HKD của các NH hiện nay đã phần nào đáp ứng đƣợc những nhu cầu cấp thiết của KH.