Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động cho vay tiêu dùng là một phân khúc tín dụng phát triển mạnh mẽ tại các quốc gia phát triển và đang duy trì tốc độ gia tăng nhanh chóng tại các nền kinh tế mới nổi. Tại Việt Nam, sự kiện gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) với tư cách thành viên thứ 150 đã mở ra cơ hội tiếp cận thị trường vốn và dịch vụ tài chính quốc tế, song cũng đặt các ngân hàng thương mại trong nước trước áp lực cạnh tranh trực tiếp và bình đẳng với các định chế tài chính nước ngoài. Trong bối cảnh kinh tế tăng trưởng, mức sống của người dân chuyển dịch từ nhu cầu cơ bản sang tiêu chuẩn cao hơn, dẫn tới sự gia tăng nhu cầu vốn để mua sắm tài sản giá trị lớn như nhà ở, phương tiện đi lại và tiện nghi sinh hoạt. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) xác định chiến lược phát triển song hành giữa bán buôn và bán lẻ, trong đó tín dụng cá nhân giữ vai trò trụ cột. Tại Chi nhánh Thừa Thiên Huế, việc phân tích thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng là yêu cầu thực tiễn cấp bách.

Khóa luận xác lập mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng HDBank Chi nhánh Huế giai đoạn 2015 – 2016; trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả mảng nghiệp vụ này.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
    • Phân tích thực trạng kinh doanh và hoạt động tín dụng cá nhân tại HDBank Huế, nhận diện kết quả đạt được cùng những hạn chế còn tồn tại.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp phát triển hoạt động tín dụng cá nhân tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: Tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh Chi nhánh Huế (địa chỉ: số 41-43 Bến Nghé, phường Phú Hội, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 2015 – 2016; số liệu về tình hình lao động được mở rộng theo dõi từ cuối năm 2014 đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và lý thuyết tài chính - ngân hàng:

  • Căn cứ pháp lý: Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 quy định về khái niệm ngân hàng thương mại và hoạt động cấp tín dụng; Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (Khoản 1 Điều 15 về quy trình xét duyệt cho vay độc lập, phân định trách nhiệm); Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ quá hạn (nhóm 2 đến nhóm 5) và nợ xấu (nhóm 3 đến nhóm 5).
  • Khung lý thuyết và chỉ tiêu đánh giá: Nghiên cứu chia các chỉ tiêu đo lường hiệu quả cho vay tiêu dùng thành ba nhóm chính:
    • Nhóm chỉ tiêu quy mô: Doanh số cho vay tiêu dùng (DSCVTD), Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng (DSTNCVTD), Dư nợ cho vay tiêu dùng cuối kỳ (Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ - Doanh số thu nợ trong kỳ).
    • Nhóm chỉ tiêu mức độ an toàn: Tỷ lệ nợ quá hạn (Nợ quá hạn / Dư nợ CVTD * 100); Tỷ lệ nợ xấu (Nợ xấu / Dư nợ CVTD * 100); Hệ số thu nợ (DSTNCVTD / DSCVTD * 100); Vòng quay vốn cho vay tiêu dùng (DSTNCVTD / Dư nợ CVTD bình quân).
    • Nhóm chỉ tiêu sinh lời: Xác định thông qua phân bổ thu nhập và chi phí dựa trên tỷ lệ Dư nợ CVTD bình quân trên Tổng dư nợ bình quân hoạt động tín dụng; từ đó tính Tỷ suất sinh lợi CVTD (Lợi nhuận CVTD / Dư nợ CVTD bình quân * 100) và Mức đóng góp của CVTD vào lợi nhuận hoạt động tín dụng.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Phỏng vấn chuyên gia (trao đổi trực tiếp với cán bộ tín dụng để làm rõ nghiệp vụ); Quan sát thực tế (theo dõi các bước tác nghiệp của cán bộ tín dụng và cách thức tổ chức bộ máy); Nghiên cứu tài liệu (khảo sát giáo trình, văn bản pháp luật, tài liệu nội bộ của HDBank).
    • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích so sánh biến động bằng số tuyệt đối và số tương đối qua các năm 2015 – 2016, phương pháp tổng hợp để đưa ra đánh giá khái quát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại

Chương này tổng kết hệ thống lý thuyết về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại, bao gồm ba chức năng trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền và hai vai trò kinh tế vĩ mô là thực thi chính sách tiền tệ và điều tiết kinh tế. Về bản chất, cho vay tiêu dùng là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình nhằm tài trợ nhu cầu mua sắm vật dụng, nhà ở, phương tiện hoặc chi trả học phí, khám chữa bệnh.

Đặc điểm hoạt động cho vay tiêu dùng bao gồm: giá trị từng khoản vay nhỏ lẻ nhưng chi phí thẩm định, quản lý cao; lãi suất cho vay thường cao hơn tín dụng thương mại; nhu cầu tiêu dùng ít co giãn theo lãi suất; thông tin tài chính cá nhân thiếu tính chuẩn hóa; nguồn thu nợ chịu rủi ro lớn từ biến động sức khỏe, thu nhập hoặc việc làm của người vay. Phân loại cho vay tiêu dùng dựa trên: thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung và dài hạn từ 12 tháng trở lên); mục đích (cư trú và phi cư trú); hình thức cấp tín dụng (trực tiếp, gián tiếp; trả góp, phi trả góp, tuần hoàn).

Quy trình kỹ thuật cho vay tiêu dùng chuẩn hóa qua 8 bước:

  1. Tìm hiểu và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ tín dụng.
  2. Thẩm định trước khi cho vay (thẩm định tư cách pháp lý, đạo đức, năng lực tài chính, nguồn trả nợ và tài sản bảo đảm).
  3. Phê duyệt cho vay hoặc từ chối bằng văn bản.
  4. Ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm.
  5. Giải ngân vốn vay qua bộ phận kế toán.
  6. Kiểm tra, giám sát sau khi cho vay đối với mục đích sử dụng vốn và tài sản bảo đảm.
  7. Thu hồi nợ gốc và lãi theo định kỳ.
  8. Thanh lý hợp đồng tín dụng và giải chấp tài sản.

Các nhân tố tác động đến hiệu quả cho vay tiêu dùng gồm hai nhóm: nhân tố chủ quan (chính sách tín dụng, nguồn nhân lực, công tác tổ chức điều hành, quy trình nghiệp vụ, cơ sở vật chất kỹ thuật của ngân hàng; đạo đức và thu nhập của khách hàng) và nhân tố khách quan (môi trường pháp lý, môi trường kinh tế - chính trị, tập quán văn hóa - xã hội và áp lực từ đối thủ cạnh tranh).

Chương 2: Thực trạng và giải pháp cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Hồ Chí Minh chi nhánh Huế (HD Bank Huế)

HDBank thành lập ngày 04/01/1990 với vốn điều lệ ban đầu 3 tỷ đồng. Năm 2013, sau khi sáp nhập DaiABank và tiếp nhận HDFinance, vốn điều lệ đạt 8.100 tỷ đồng, tổng tài sản xấp xỉ 100.000 tỷ đồng. Chi nhánh HDBank Huế khai trương ngày 04/11/2014 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0300608092 cấp ngày 21/01/2014, đặt trụ sở tại số 41-43 Bến Nghé, phường Phú Hội, thành phố Huế. Bộ máy quản trị chi nhánh gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc phụ trách chung mảng tín dụng, nhân sự; 01 Phó Giám đốc phụ trách kế toán, kho quỹ, thanh toán quốc tế) và các phòng ban trực thuộc: Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Hỗ trợ, Phòng Kế toán và Quỹ, Phòng Hành chính.

Tình hình nhân sự tại chi nhánh biến động qua các năm:

Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Tổng số lao động (người) 58 70 76
- Lao động nam (người / tỷ lệ %) 16 (27,59%) 20 (28,57%) 22 (28,95%)
- Lao động nữ (người / tỷ lệ %) 42 (72,41%) 50 (71,43%) 54 (71,05%)
- Trình độ Đại học (người / tỷ lệ %) 52 (89,66%) 64 (91,43%) 69 (90,79%)
- Trình độ Cao đẳng (người / tỷ lệ %) 6 (10,34%) 6 (8,57%) 7 (9,21%)

Lao động nữ chiếm ưu thế lớn do đặc thù phân công công việc tại quầy giao dịch và kế toán; lao động nam tập trung ở bộ phận quan hệ tín dụng và tiếp thị huy động vốn. Đội ngũ nhân viên có trình độ đại học trở lên luôn duy trì trên 90%, không có lao động dưới trình độ cao đẳng.

Về kết quả kinh doanh tổng quát và tình hình tín dụng giai đoạn 2015 – 2016:

  • Tình hình huy động vốn năm 2015 đạt tổng quy mô 334.190 triệu đồng, trong đó tiền gửi từ dân cư đạt 139.020 triệu đồng (chiếm 41,60%) và tiền gửi từ tổ chức kinh tế, doanh nghiệp đạt 195.170 triệu đồng (chiếm 58,40%).
  • Hoạt động tín dụng chung năm 2015 ghi nhận doanh số cho vay đạt 204.020 triệu đồng; doanh số thu nợ đạt 147.000 triệu đồng.
  • Về quy mô cho vay tiêu dùng, doanh số cho vay tiêu dùng (DSCVTD) năm 2015 của chi nhánh đạt 40.500 triệu đồng.

Tác giả đánh giá trong hơn hai năm đầu đi vào vận hành, chi nhánh đã thiết lập được mạng lưới kinh doanh ổn định, hoàn thiện đội ngũ nhân sự chất lượng cao, triển khai các dịch vụ tài chính bán lẻ. Dù vậy, mảng cho vay tiêu dùng đối mặt với thách thức quản trị rủi ro nợ quá hạn, cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại lâu năm trên địa bàn và phụ thuộc lớn vào mức độ minh bạch tài chính của khách hàng cá nhân.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng HD Bank Huế

Trên cơ sở định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ của hệ thống HDBank và bối cảnh kinh tế địa phương, tác giả đề xuất hai nhóm biện pháp:

  1. Nhóm biện pháp tăng cường huy động vốn: Đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm (tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm tích lũy, các chứng chỉ tiền gửi), xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt theo kỳ hạn và tăng cường phân bổ chỉ tiêu huy động vốn cho từng cán bộ, nhân viên nhằm tạo nguồn vốn đầu vào ổn định phục vụ giải ngân tiêu dùng.
  2. Nhóm biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng:
    • Hoàn thiện khâu thẩm định tín dụng: Thực hiện nghiêm túc quy trình xét duyệt độc lập; nâng cao kỹ năng xác minh nguồn thu nhập thực tế, tình trạng tài sản bảo đảm và tư cách pháp lý của cá nhân đi vay.
    • Thắt chặt công tác kiểm tra sau khi giải ngân: Cán bộ tín dụng theo dõi chặt chẽ tiến độ sử dụng vốn, định kỳ tái thẩm định giá trị tài sản thế chấp và đôn đốc thu hồi nợ đúng kỳ hạn nhằm ngăn ngừa nợ quá hạn phát sinh.
    • Nâng cao trình độ và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu, thiết lập chế độ đãi ngộ thỏa đáng để thu hút và giữ chân nhân lực giỏi.
    • Phát triển và cải tiến sản phẩm: Thiết kế các gói cho vay tiêu dùng gắn với từng phân khúc khách hàng cụ thể (cho vay du học, hỗ trợ mua sắm đồ dùng gia đình, cho vay sửa chữa nhà, thẻ tín dụng).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tổng hợp các dữ liệu thực tế tại Ngân hàng HDBank Chi nhánh Huế trong giai đoạn đầu thành lập:

Chỉ tiêu hoạt động Dữ liệu ghi nhận (Năm 2015)
Tổng nguồn vốn huy động 334.190 triệu đồng
- Huy động vốn dân cư 139.020 triệu đồng
- Huy động vốn doanh nghiệp 195.170 triệu đồng
Doanh số cho vay chung 204.020 triệu đồng
Doanh số thu nợ chung 147.000 triệu đồng
Doanh số cho vay tiêu dùng (DSCVTD) 40.500 triệu đồng
Tổng số lượng lao động (Năm 2015 / Năm 2016) 70 người / 76 người

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt học thuật: Hệ thống hóa khung lý thuyết về phân loại, quy trình nghiệp vụ 8 bước và mô hình 3 nhóm chỉ tiêu (quy mô, an toàn, sinh lời) dùng để đo lường hiệu quả cho vay tiêu dùng tại chi nhánh ngân hàng thương mại.
  • Về mặt thực tiễn: Phản ánh bức tranh tổ chức nhân sự, cơ cấu vận hành và tình hình triển khai tín dụng bán lẻ tại một chi nhánh ngân hàng mới đi vào hoạt động (khai trương cuối năm 2014); chỉ ra các điểm nghẽn nghiệp vụ và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tiêu dùng tại địa bàn Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế do tác giả tự xác định và giới hạn từ phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế: Thời gian thực tập và kinh nghiệm nghiên cứu thực tế của sinh viên còn hạn chế; chuỗi dữ liệu thứ cấp được ngân hàng cung cấp chỉ tập trung trong 2 năm (2015 – 2016), khiến việc phân tích xu hướng dài hạn bị hạn chế; phương pháp xử lý số liệu chỉ sử dụng kỹ thuật so sánh số học, chưa áp dụng các mô hình định lượng để đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến rủi ro tín dụng tiêu dùng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Thu thập chuỗi dữ liệu thời gian dài hơn để đánh giá tính chu kỳ; mở rộng khảo sát định lượng (điều tra bảng hỏi) đối với khách hàng vay tiêu dùng; so sánh đối sánh hiệu quả tín dụng tiêu dùng của HDBank Huế với các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần khác trên cùng địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn phù hợp cho sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về mảng tín dụng tiêu dùng. Cụ thể, các nội dung có giá trị ứng dụng cao gồm:

  • Khung lý luận về quy trình 8 bước trong cho vay tiêu dùng theo chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước.
  • Hệ thống công thức tính toán chỉ tiêu an toàn và phân bổ doanh thu, chi phí để đo lường tỷ suất sinh lợi của mảng cho vay tiêu dùng.
  • Cấu trúc sơ đồ tổ chức bộ máy và phương pháp phân tích cơ cấu lao động tại chi nhánh ngân hàng thương mại cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tỷ lệ cơ cấu lao động tại Ngân hàng HDBank Chi nhánh Huế biến động ra sao trong giai đoạn 2014 – 2016?
    Tổng số nhân sự tăng từ 58 người năm 2014 lên 70 người năm 2015 và đạt 76 người năm 2016. Lao động nữ chiếm đa số ổn định ở mức 71,05% – 72,41% (chủ yếu làm công tác giao dịch và kế toán), lao động nam chiếm 27,59% – 28,95% (tập trung ở mảng tín dụng và huy động). Trình độ đại học luôn đạt trên 90%, còn lại là cao đẳng, không có lao động trình độ trung cấp.

  2. Hoạt động cho vay tiêu dùng được đánh giá qua những nhóm chỉ tiêu tài chính nào?
    Khóa luận chia thành ba nhóm chỉ tiêu: nhóm phản ánh quy mô (doanh số cho vay tiêu dùng, doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng, dư nợ cho vay tiêu dùng); nhóm phản ánh mức độ an toàn (tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, hệ số thu nợ, vòng quay vốn cho vay tiêu dùng); nhóm phản ánh mức độ sinh lời (phân bổ thu nhập và chi phí theo dư nợ bình quân, tỷ suất sinh lợi cho vay tiêu dùng, mức đóng góp vào tổng lợi nhuận hoạt động tín dụng).

  3. Quy trình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại gồm những bước nào theo phân tích của tác giả?
    Quy trình gồm 8 bước tuần tự: (1) Tìm hiểu và hướng dẫn khách hàng làm hồ sơ tín dụng; (2) Thẩm định trước khi cho vay; (3) Phê duyệt cho vay; (4) Ký hợp đồng; (5) Giải ngân; (6) Kiểm tra sau khi cho vay; (7) Thu hồi nợ vay; (8) Thanh lý hợp đồng.

  4. Mức lãi suất áp dụng đối với nợ gốc quá hạn được quy định giới hạn như thế nào trong cơ sở lý thuyết của đề tài?
    Theo quy chế cho vay, mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do tổ chức tín dụng ấn định và thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng, nhưng không được vượt quá 150% mức lãi suất cho vay áp dụng trong hạn đã thỏa thuận.

  5. Quy mô huy động vốn và hoạt động cho vay chung của HDBank Huế trong năm 2015 đạt các mốc số liệu nào?
    Năm 2015, tổng nguồn vốn huy động đạt 334.190 triệu đồng (huy động dân cư đạt 139.020 triệu đồng, doanh nghiệp đạt 195.170 triệu đồng). Doanh số cho vay chung đạt 204.020 triệu đồng, doanh số thu nợ đạt 147.000 triệu đồng và riêng doanh số cho vay tiêu dùng đạt 40.500 triệu đồng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Dương Thị Túy Trâm đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng tiêu dùng và phản ánh thực trạng tổ chức, kinh doanh của HDBank Chi nhánh Huế trong giai đoạn 2015 – 2016. Nghiên cứu đã làm rõ đặc điểm vận hành của một chi nhánh ngân hàng thương mại mới thành lập thông qua các dữ liệu cụ thể về cơ cấu lao động, kết quả huy động vốn và doanh số cho vay tiêu dùng. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc kiện toàn khâu thẩm định, kiểm tra sau giải ngân và tăng cường huy động vốn để hỗ trợ nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại địa bàn nghiên cứu.