CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. TỔNG QUAN VỀ BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm bảo lãnh ngân hàng thương mại Trong nền kinh tế thị trường, luôn tồn tại những mối quan hệ xã hội khác nhau, các mối quan hệ này vô cùng phong phú, đa dạng và phức tạp. Trong quan hệ xã hội, quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên được quan tâm.
Chỉ cần một bên không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình thì chắc chắn s ẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của đối tác, đặc biệt là trong quan hệ kinh tế. Trong khi đó, quan hệ kinh tế chỉ diễn ra lành mạnh khi các bên thực hiện đúng nghĩa vụ của mình. Vì vậy, các bên tham gia quan hệ kinh tế đều muốn có sự đảm bảo bằng uy tín hay tài sản của bên thứ ba về việc thực hiện nghĩa vụ của đối tác. Sự đảm bảo của bên thứ ba đó gọi là bảo lãnh.
Hoạt động bảo lãnh đã xuất hiện từ rất lâu, từ thời trung cổ ở Hy lạp, xuất phát từ nhu cầu giữa các cá nhân trong cuộc sống thường ngày. Đến giữa những năm 60 của thế kỷ XX, bảo lãnh đã bắt đầu xuất hiện trong thị trường nội địa nước Mỹ dưới hình thức thư tín dụng dự ph òng. Tuy nhiên phải tới những năm 70, hoạt động bảo lãnh của ngân hàng mới thực sự được sử dụng trong các giao dịch thương mại quốc tế. Do có được nguồn dầu m ỏ dồi dào nên các quốc gia Trung Đông trở nên giàu có, họ liên tục ký kết các hợp đồng kinh tế lớn với các tập đoàn phương Tây để thực hiện các dự án lớn.
Và để đảm bảo tính an toàn cho những giao dịch lớn này, các công ty dầu nỏ Trung Đông đã yêu cầu các tập đoàn phương Tây phải chứng minh năng lực tài chính của mình thông qua sự bảo lãnh của các ngân hàng. Đó là nhu cầu tất yếu, bởi l ẽ trong giao dịch thương mại quốc tế luôn chứa đựng rất nhiều rủi ro. Ngày nay, bảo lãnh ngân hàng đã trở thành một nghiệp vụ phổ biến với doanh số gia tăng một cách đáng kinh ngạc. Trong giao dịch quốc tế, bảo lãnh ngân hàng được thực hiện theo qui ước thống nhất do phòng thương mại quốc tế ICC ban hành.
5 Trước khi đưa ra khái niệm bảo lãnh trong ngân hàng, chúng ta hãy tìm hiểu về bảo lãnh nói chung và khái niệm bảo lãnh một số lĩnh vực khác. B ảo lãnh là một thuật ngữ được sử dụng từ lâu đời. Trong xã hội phong kiến người ta đã biết đến khái niệm lý trưởng và những người có thế lực bảo lãnh cho tù nhân trong thời gian thi hành án, cha mẹ bảo lãnh cho con. Sau đó bảo lãnh được phát triển sang lĩnh vực dân sự và nhiều lĩnh vực khác của đời sống kinh tế xã hội.
B ảo lãnh được phân ra hai hình thức dựa vào tính chất và đối tượcg bảo lãnh là: B ảo lãnh đối nhân và bảo lãnh đối vật. -B ảo lãnh đối nhân: Được áp dụng chủ yếu với các quan hệ phi tài sản hình sự, tố tụng hình sự, chế tài hành chính và quan hệ phi tài sản trong dân sự. -B ảo lãnh đối vật: Được áp dụng trong quan hệ hợp đồng kinh tế và dân sự có yếu tố tài sản. Đó chính là bảo lãnh, một trong các phương thức bảo đảm việc vi phạm hợp đồng.
Trong pháp luật dân sự nước ta khái niệm bảo lãnh được nêu trong điều 361 B ộ luật Dân sự 2015: “B ảo lãnh là việc người thứ ba (gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (gọi là bên nhận bảo lãnh) s ẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ ( gọi là bên được bảo lãnh), nếu hi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Các bên cũng có thể thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình.” Trong thông tư 07/2015/TT-NHNN ngày 25/06/2015: iiBao lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc s thực hiện nghĩa vụ tài ch nh thay cho bên được bảo lãnh hi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh.” Từ đó ta đưa ra hái niệm chung về bảo lãnh như sau: “ B ảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của Ngân hàng (B ên bảo lãnh) với bên nhận bảo lãnh về việc s thực hiện nghĩa vụ tài ch nh thay cho hách hàng ( ên được bảo lãnh), hi ên được bảo lãnh hông thực hiện hoặc thực hiện 6 không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với B ên nhận bảo lãnh. B ên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho B ên bảo lãnh ”. Các hình thức bảo lãnh của ngân hàng thương mại B ộ luật Dân sự năm 2015 có quy định : “Việc bảo lãnh phải được lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính.
Trong trường hợp pháp luật có quy định thì văn bản bảo lãnh phải được công chứng hoặc chứng thực.” Thông thường tại các NHTM, các hình thức bảo lãnh bao gồm: - Thư bảo lãnh: là cam kết đơn phương bằng văn bản của Ngân hàng với B ên nhận bảo lãnh về việc Ngân hàng s ẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho B ên được bảo lãnh khi B ên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với B ên nhận bảo lãnh. - Hợp đồng bảo lãnh: là thỏ a thuận bằng văn bản giữa Ngân hàng và B ên nhận bảo lãnh hoặc giữa Ngân hàng , B ên nhận bảo lãnh, B ên được bảo lãnh và các B ên liên quan (nếu có) về việc Ngân hàng Ngân hàng s ẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho B ên được bảo lãnh khi B ên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với B ên nhận bảo lãnh. - Thư tín dụng dự phòng: là cam kết không hủy ngang bằng văn bản của Ngân hàng với người thụ hưởng thư tín dụng về việc Ngân hàng s ẽ thực hiện nghĩa vụ vụ tài chính thay cho B ên được bảo lãnh (người yêu cầu phát hành thư tín dụng) khi nhận được yêu cầu trả tiền, hối phiếu và các chứng từ khác (nếu có), thể hiện trên bề mặt là phù hợp với các điều khoản của Thư tín dụng ; trong đó nêu rõ việc đòi tiền là do B ên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với người thụ hưởng (B ên nhận bảo lãnh). Hình thức bảo lãnh ngân hàng phổ biến nhất hiện nay là Thư bảo lãnh.
Phân loại bảo lãnh 1. Ph ân th eo mục đích của bảo lãnh a. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: B ảo lãnh thực hiện hợp đồng là cam kết của Ngân hàng với B ên nhận bảo 7 lãnh, bảo đảm việc thực hiến đúng, đầy đủ các nghĩa vụ của B ên được bảo lãnh theo hợp đồng đã ký kết với B ên nhận bảo lãnh. Trường hợp B ên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng bị phạt và phải bồi thường cho B ên nhân bảo lãnh mà không thực hiện bồi thường hoặc thực hiện bồi thường không đầy đủ nghĩa vụ tài chính thì Ngân hàng s ẽ thực hiện thay.
B ên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả đầy đủ cho Ngân hàng số tiền đã được trả thay và lãi, phí liên quan. Đây là một trong những loại bảo lãnh được dùng phổ biến nhất trong hoạt động kinh tế, thong thường hầu hết các hợp đồng đều có quy định về bảo lãnh thực hiện hợp đồng. Bảo lãnh dự thầu: B ảo lãnh dự thầu là cam kết của Ngân hàng với B ên nhận bảo lãnh (bên mời thầu) để bảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu của B ên được bảo lãnh (bên dự thầu). Trường hợp, B ên được bảo lãnh vi phạm quy định dự thầu mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính thì Ngân hàng s ẽ thực hiện thay.
B ên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả đầy đủ cho Ngân hàng số tiền đã được trả thay và lãi, phí liên quan. Thực chất mục đích của bảo lãnh dự thầu là bảo đảm việc người dự thầu không rút lui, không ký hợp đồng hoặc thay đổi ý định khi đã trúng thầu. Bảo lãnh thanh toán: B ảo lãnh thanh toán là cam kết của Ngân hàng với B ên nhận bảo lãnh về việc s ẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho B ên được bảo lãnh trong trường hợp B ên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của B ên được bả lãnh khi đến hạn. B ên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả đầy đủ cho Ngân hàng số tiền đã được trả thay và lãi, phí liên quan.
Bảo lãnh thanh toán được sử dụng trong các hợp đồng mua bán thiết bị hàng hoá trả chậm. Quan hệ giữa người bán và người mua thực chất là quan hệ tín dụng thương mại, theo đó người mua chấp nhận trả tiền hàng hoá theo kỳ hạn nợ cụ thể. Trong trường hợp người mua không thanh toán hoặc thanh toán không đủ số tiền theo hợp đồng thì 8 d. Bảo lãnh vay vốn B ảo lãnh vay vốn là cam kết của Ngân hàng với B ên nhận bảo lãnh, về việc s ẽ trả nợ thay cho B ên được bảo lãnh trong trường hợp B ên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ trả nợ vay với B ên nhận bảo lanh.
B ên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả đầy đủ cho Ngân hàng số tiền đã được trả thay và lãi, phí liên quan. Bảo lãnh bảo hành/tiền giữ lại B ảo lãnh bảo hành/tiền giữ lại là cam kết của Ngân hàng với B ên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm nghãi vụ bảo hành; hoặc nghĩa vụ hoàn thiện lắp đặt, thi công; hoặc nghĩa vụ chuyển giao công nghệ của B ên được bảo lãnh theo hợp đồng đã ký kết với B ên nhận bảo lãnh.