CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. HOẠT ĐỘNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm hoạt động cho vay của ngân hàng Ngân hàng thương mại (NHTM) là một trưng gian tài chính có chức năng dẫn vốn từ nơi cung ứng vốn đến nơi có nhu cầu về vốn nhằm tạo điều kiện cho đầu tư, phát triển kinh tế.
Đây là hình thức tài chính gián tiếp chiếm 2/3 tổng lun chuyển vốn trên thị trường tài chính. Theo Điều 3 của Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN, hoạt động cho vay của NHTM được hiểu như sau: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. ” Các hoạt động của NHTM rất đa dạng và phát triển cùng với sự lớn mạnh của hệ thống ngân hàng, nếu như trước những năm 80 SO lượng sản phẩm dịch vụ cung ứng của ngân hàng Việt Nam chỉ khiêm tốn ở vài chục sản phẩm thì hiện nay cùng với tốc độ tăng trưởng cực kỳ nhanh chóng, SO lượng sản phẩm dịch vụ đã đạt tới mức hàng trăm sản phẩm. Trong đó, sản phẩm chủ yếu được các ngân hàng Việt Nam đầu tư nghiên cứu đó chính là các sản phẩm cho vay.
Cho vay là một trong những hình thức của tín dụng, nhưng là hình thức được phần lớn người vay vốn sử dụng và là sản phẩm chủ lực tạo nên đặc trưng của ngân hàng. Nguyên tắc cho vay De đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh, các NHTM luôn tuân thử các nguyên tắc cho vay cơ bản sau : a. Việc cho vay phải trên cơ sở thẩm định ro khách hàng : đây là nguyên tắc quan trọng trong công tác cho vay của ngân hàng. Thực hiện tốt nguyên tắc này sẽ giúp ngân hàng có được những khách hàng tốt, các khoản cho vay có chất lượng, giảm thiểu những rủi ro có thể gặp phải, nâng cao uy thế kinh doanh cũng như uy tín vị thế của ngân hàng trên thị trường.
Tien cho vay phải được hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi : Ngân hàng chủ yếu sử dụng nguồn vốn tiền gửi từ các chủ thể trong nền kinh tế để tiến hành các hoạt động cho vay. Ngân hàng phải có trách nhiệm hoàn trả tiền gốc và lãi đã cam kết với những người gửi tiền do vậy ngânn hàng luôn yêu cầu khách hàng vay vốn phải thực thực hiện đúng các cam kết hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong họp đồng cho vay. Đây là điều kiện để ngân hàng kiểm soát và điều chỉnh được sự cân đối giữa nguồn vốn đầu vào và nguồn vốn đầu ra. Bên cạnh đó, ngân hàng phải định kỳ hạn trả nợ phù họp với chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Von vay phải được sử dụng đúng mục đích : ngân hàng cung cấp vốn đầy đủ, kịp thời cho các nhu cầu tối thiểu và họp lý cho quá trình sản xuất và tái sản xuất của khách hàng. Mọi nhu cầu vay vốn phải được lượng hóa cụ thể và việc xin vay đầu tư cho nhu cầu nào thì vốn vay phải được sử dụng vào đúng mục đích đó. Đây là nguyên tắc quan trọng bởi chỉ khi nào khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích và đúng với phương án sản xuất kinh doanh như đã cam kết với ngân hàng thi khoản cho vay mới đảm bảo an toàn và chất lượng. De làm được điều này, cán bộ tín dụng ngân hàng phải thường xuyên kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng tiền vay của khách hàng.
Von vay phải có tài sản với giá trị tương đương làm đảm bảo: đây là một nguyên tắc cần thiết bởi tài sản đảm bảo nợ vay sẽ là nguồn thu thứ hai cho ngân hàng trong trường hợp khách hàng không có khả năng thanh toán được nợ vay. Bằng cách phát mại tài sản cầm cố, thế chấp, ngân hàng có thể thu hồi một phần hoặc toàn bộ phần vốn đã cho khách hàng vay. Bảo đảm tiền vay trong hoạt động cho vay của ngân hàng 1. Khái niệm bảo đảm tiền vay Hoạt động của các NHTM hiện nay là một trong những hoạt động ẩn chứa nhiều rủi ro nhất và có ảnh hưởng lớn đến sự phát triền của nền kinh tế.
Hiện tại thu nhập chủ yếu của ngân hàng là do nghiệp VU cho vay mang lại, chiếm tới 50- 60% tổng thu nhập của ngân hàng. Chính vì vậy, trong hoạt động ngân hàng, điều có tính chất quyết định đến sự thành công là sự an toàn và đảm bảo trong hoạt động tín dụng. Trong thực tế, trước khi quyết định cho vay, các NHTM đều phân tích cụ thể các yếu tố liên quan đến tình trạng thực tế và khả năng trả nợ của người vay thông qua các tiêu chí như : năng lực tài chính, phương án kinh doanh, tài sản đảm bảo,. tuy nhiên sự phân tích này chỉ mang tính chất tương đối, khả năng thu hồn vốn vay có thể được thay đổi sau khi khoản vay đã được thực hiện, đây là nguyên nhân tạo ra các khoản vay có vấn đề và trong một SO trường hợp dẫn đến mất vốn.
Vi vậy, để giảm thiểu rủi ro và đảm bảo an toàn đối với các khoản cho vay ngân hàng luôn yêu cầu khách hàng của mình cam kết bằng chính các tài sản đảm bảo thuộc quyền sở hữu của khách hàng. Neu khách hàng được xếp hạng tín nhiệm cao như hoạt động kinh doanh tốt, năng lực tài chính vững mạnh, mối quan hệ với các ngân hàng tốt, phương án kinh doanh có tính khả thi cao thì ngân hàng có thể linh hoạt cho vay không cần tài sản bảo đảm. Ngược lại, nếu khách hàng có một trong những dấu hiện bất an, hoặc không 6 đạt được những tiêu chuẩn cần thiết theo quy định, ngân hàng sẽ yeu cầu khách hàng cung cấp thêm tài sản để đảm bảo cho các khoản cho vay. Theo Luật Dân Sự năm 2005, bảo đảm tiền vay được hiểu như sau: “ Bảo đảm tiền vay ỉà việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủỉ ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lỷ để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay ”.
Cụ the horn, bảo đảm tiền vay chính là việc dùng tài sản hay uy tín của một cá nhân, tổ chức để đảm bảo cho một khoản vay. Khi bên đi vay không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ của mình, ngân hàng sẽ coi bảo đảm tiền vay là nguồn thu hồi khoản nợ đã cho vay. Vai trò của hoạt động bảo đảm tiền vay Thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay không chỉ có ý nghĩa với ngân hàng mà còn có ý nghĩa với cả khách hàng và nền kinh tế. Với khách hàng Đảm bảo tiền vay gắn trách nhiệm vật chất của người đi vay với khoản vay, tạo cho họ động lực để thực hiện đúng cam kết trả nợ.
Đồng thời cũng giúp cho khách hàng nâng cao uy tín với ngân hàng, góp phần xây dựng mối quan hệ lâu dài. Đảm bảo tiền vay là một trong những điều kiện để cấp tín dụng, là bước khởi đầu để thiết lập quan hệ tín dụng với ngân hàng, tạo điều kiện cho khách hàng vay vốn để SXKD, thoả mãn nhu cầu tiêu dùng.Tuy nhiên đây không phải là điều kiện hàng đầu và duy nhất trong quá trình xét cấp tín dụng. Đối với ngân hàng Rủi ro xảy ra sẽ gây tổn thất cho ngân hàng, khi đó thu nhập của ngân hàng bị giảm sút, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh cũng như uy tín của ngân hàng. Chính vì thế mà trong hoạt động của mình ngân hàng luôn chú trọng phòng ngừa và hạn chế rủi ro, để tạo điều kiện cho ngân hàng cũng như 7 nền kinh tế phát triển.
Để đạt được mục tiêu đó các ngân hàng không ngừng hoàn thiện và áp dụng linh hoạt các hình thức đảm bảo tiền vay. S Khi cấp tín dụng ngân hàng đã xác định được nguồn thu nợ thứ nhất cho việc thu hồi khoản vay, đối với cho vay vốn cố định thì nguồn này chủ yếu là từ khấu hao và lợi nhuận để lại, đối với cho vay vốn lưu động thì nguồn thu là doanh thu, còn cho vay tiêu dùng thì đó là phần chênh lệch giữa thu nhập và chi phí. Tuy nhiên thì có rất nhiều tình huống mà nguồn thu nợ thứ nhất không thể thực hiên được, khi đó đòi hỏi ngân hàng phải tính đến nguồn thu nợ thứ hai để đảm bảo thu hồi vốn. S Đảm bảo tiền vay cũng gắn liền với trách nhiệm vật chất của nguời đi vay, đảm bảo khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả tránh tổn thất cho ngân hàng.
Nhờ đảm bảo tiền vay mà ngân hàng có thể thu được nợ khi khách hàng cố tình không trả nợ mặc dù hiện nay nhiều hình thức đảm bảo tiền vay chưa thực sự phát huy được vai trò. S Đảm bảo tiền vay là một điều kiện để xét cấp tín dụng, giúp cho ngân hàng có thể mở rộng tín dụng cho khách hàng. Nhờ có bảo đảm tiền vay mà ngân hàng có thể dễ đưa ra quyết định cho vay hơn, góp phần mở rộng thị phần của ngân hàng và tăng năng lực cạnh tranh cho ngân hàng. S Thực hiện bảo đảm tiền vay giúp cho ngân hàng có thể bảo toàn vốn vay, tăng khả năng cung ứng vốn cho nền kinh tế.
Đối với nền kinh tế Thực hiện bảo đảm tiền vay sẽ giúp mở rộng tín dụng của ngân hàng, đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế, thúc đẩy SXKD phát triển. Bảo đảm tiền vay không chỉ góp phần lành mạnh nền kinh tế mà còn đảm bảo phát triển hoạt động kinh doanh của cả ngân hàng và khách hàng, đem lại hiệu quả kinh tế- xã hội góp phần quan trọng vào công cuộc xây dựng nền kinh tế theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá. 8 Bên cạnh đó việc thực hiện bảo đảm tiền vay cũng giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát doanh nghiệp. Thông qua việc thu thập và xử lý thông tin về doanh nghiệp, quá trình giám sát khoản vay của ngân hàng mà cơ quan chức năng có thể nắm bắt đuợc tình hình hoạt động của doanh nghiệp cũng nhu giám sát hoạt động của doanh nghiệp theo đúng định hướng.
Như vậy bảo đảm tiền vay có vai trò vô cùng quan trọng đối với cả khách hàng, ngân hàng và nền kinh tế.