Nâng cao khả năng cạnh tranh hàng may mặc Việt Nam trên thị trường EU giai đoạn 2008-2010

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh hàng may mặc của việt nam trên thị trường eu giai, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2008

150
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH HÀNG MAY MẶC CỦA VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG EU

1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA HÀNG HÓA

1.1.1. Quan niệm về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh của hàng hóa

1.1.1.1. Quan niệm về cạnh tranh
1.1.1.2. Quan niệm về khả năng cạnh tranh

1.1.2. Những đặc trưng chủ yếu và phân loại hàng may mặc

1.1.2.1. Những đặc trưng chủ yếu của hàng may mặc
1.1.2.2. Phân loại hàng may mặc

1.1.3. Hệ thống và các tiêu chí đánh giá khả năng cạnh tranh của hàng may mặc

1.1.3.1. Chất lượng hàng may mặc
1.1.3.2. Mức độ hấp dẫn của hàng may mặc
1.1.3.3. Thương hiệu hàng may mặc
1.1.3.4. Giá cả hàng may mặc
1.1.3.5. Tốc độ tăng thị phần của hàng may mặc

1.2. THỊ TRƯỜNG EU ĐỐI VỚI HÀNG MAY MẶC NHẬP KHẨU

1.2.1. Tổng quan về thị trường hàng may mặc EU

1.2.2. Chính sách của EU đối với hàng may mặc nhập khẩu

1.2.2.1. Tự do hoá thương mại và cạnh tranh bình đẳng
1.2.2.2. Hệ thống thuế quan ưu đãi phổ cập
1.2.2.3. Thuế nhập khẩu vào thị trường EU
1.2.2.4. Thuế chống bán phá giá
1.2.2.5. Thuế giá trị gia tăng

1.2.3. Vai trò của thị trường EU đối với hàng may mặc xuất khẩu Việt Nam

1.2.4. Tầm quan trọng của việc nâng cao khả năng cạnh tranh hàng may mặc của Việt Nam trên thị trường EU

1.3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH HÀNG MAY MẶC XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM

1.3.1. Qui mô, năng lực xuất khẩu hàng may mặc của các doanh nghiệp Việt Nam

1.3.2. Máy móc, thiết bị, công nghệ trong sản xuất hàng may mặc

1.3.3. Nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp may mặc

1.3.4. Các yếu tố đầu vào cho sản xuất hàng may mặc

1.3.5. Phương thức sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc

1.3.6. Uy tín của thương hiệu hàng may mặc Việt Nam

1.3.7. Tiềm năng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

1.3.8. Đối thủ cạnh tranh trên thị trường EU

1.3.9. Mối quan hệ giữa Việt Nam – EU

1.4. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA VỀ NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH HÀNG MAY MẶC TRÊN THỊ TRƯỜNG EU

1.4.1. Những bài học kinh nghgiệm rút ra cho hàng may mặc Việt Nam xuất khẩu sang thị trường EU

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH HÀNG MAY MẶC CỦA VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG EU

2.1. TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÁC QUỐC GIA EU

2.1.1. Tổng giá trị nhập khẩu hàng may mặc của EU

2.1.2. Các nhóm hàng may mặc nhập khẩu vào thị trường EU

2.1.3. Cơ hội và thách thức dành cho các quốc gia xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường EU

2.1.4. Một số dự báo về thị trường hàng may mặc EU trong tương lai

2.1.4.1. Thị trường tiêu thụ
2.1.4.2. Phân khúc thị trường tại EU
2.1.4.3. Sự thay đổi về giá

2.2. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG EU

2.2.1. Tình hình xuất khẩu hàng may mặc Việt Nam trên thị trường thế giới

2.2.2. Tình hình xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam trên thị trường EU

2.2.2.1. Kim ngạch xuất khẩu
2.2.2.2. Các mặt hàng may mặc xuất khẩu
2.2.2.3. Các quốc gia nhập khẩu hàng may mặc của Việt Nam
2.2.2.4. Tốc độ tăng thị phần của hàng may mặc

2.3. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG EU

2.3.1. Chính sách của EU đối với hàng may mặc Việt Nam

2.3.2. Những giải pháp ngành may mặc Việt Nam đã sử dụng để nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường EU

2.3.2.1. Giải pháp nâng cao chất lượng hàng may mặc bằng đầu tư máy móc, công nghệ và dây chuyền sản xuất hiện đại
2.3.2.2. Giải pháp gắn kết sản xuất hàng may mặc với sản xuất nguyên phụ liệu
2.3.2.3. Giải pháp các chương trình hỗ trợ xuất khẩu

2.3.3. Thực trạng khả năng cạnh tranh hàng may mặc Việt Nam trên thị trường EU

2.3.3.1. Khả năng cạnh tranh về chất lượng sản phẩm
2.3.3.2. Khả năng cạnh tranh bằng thương hiệu sản phẩm
2.3.3.3. Khả năng cạnh tranh về giá cả của hàng may mặc

2.4. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH HÀNG MAY MẶC XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG EU

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH HÀNG MAY MẶC CỦA VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG EU

3.1. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA HÀNG MAY MẶC XUẤT KHẨU VIỆT NAM NĂM 2010

3.2. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA HÀNG MAY MẶC VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG EU

3.2.1. Giải pháp phát triển thị trường EU cho hàng may mặc

3.2.2. Giải pháp mở rộng hệ thống kênh phân phối hàng may mặc

3.2.2.1. Đa dạng sử dụng kênh phân phối hàng may mặc
3.2.2.2. Thực hiện liên kết chuối trong phân phối hàng may mặc

3.2.3. Giải pháp đáp ứng của các tiêu chuẩn của EU nhằm hoàn thiện sản phẩm hàng may mặc xuất khẩu

3.2.3.1. Nâng cao chất lượng hàng may mặc xuất khẩu
3.2.3.2. Đa dạng hoá hàng may mặc xuất khẩu

3.2.4. Giải pháp đăng ký và từng bước phát triển thương hiệu hàng may mặc của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường EU

3.2.4.1. Đăng ký thương hiệu hàng may mặc của các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam trên thị trường EU
3.2.4.2. Từng bước phát triển thương hiệu hàng may mặc của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường EU

3.2.5. Giải pháp hạ chi phí trong sản xuất kinh doanh hàng may mặc

3.2.6. Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại

3.2.6.1. Thành lập những trung tâm thương mại
3.2.6.2. Thực hiện tốt công tác quan hệ công chúng

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CHÍNH PHỦ, BỘ, NGÀNH LIÊN QUAN VÀ CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH HÀNG MAY MẶC XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG EU

3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ, các Bộ, Ngành liên quan

3.3.1.1. Cải cách thủ tục hành chính
3.3.1.2. Các biện pháp về tài chính
3.3.1.3. Biện pháp hỗ trợ xuất nhập khẩu
3.3.1.4. Biện pháp hỗ trợ đầu tư
3.3.1.5. Các biện pháp đẩy mạnh cạnh tranh lành mạnh

3.3.2. Giải pháp đối với các doanh nghiệp và Hiệp hội Dệt – May Việt Nam

3.3.2.1. Thiết bị sản xuất và nguyên phụ liệu cho ngành dệt may
3.3.2.2. Nguồn nhân lực
3.3.2.3. Giải pháp về thị trường
3.3.2.4. Một số điểm cần lưu ý đối với các doanh nghiệp may mặc Việt Nam

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

DANH MỤC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về khả năng cạnh tranh hàng may mặc Việt Nam tại EU

Thị trường EU là một trong những thị trường quan trọng nhất đối với hàng may mặc Việt Nam. Hàng may mặc không chỉ đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu mà còn tạo ra hàng triệu việc làm cho người lao động. Tuy nhiên, để duy trì và nâng cao khả năng cạnh tranh, các doanh nghiệp cần phải hiểu rõ về thị trường này, từ nhu cầu tiêu dùng đến các quy định chất lượng. Việc nắm bắt thông tin và xu hướng tiêu dùng tại EU sẽ giúp các doanh nghiệp Việt Nam có những chiến lược phù hợp.

1.1. Tình hình xuất khẩu hàng may mặc Việt Nam sang EU

Xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam sang EU đã có những bước phát triển mạnh mẽ trong những năm qua. Tuy nhiên, sự cạnh tranh từ các quốc gia khác như Trung Quốc và Bangladesh đang gia tăng. Các doanh nghiệp cần phải cải thiện chất lượng sản phẩm và nâng cao thương hiệu để giữ vững thị phần.

1.2. Đặc điểm của thị trường hàng may mặc EU

Thị trường EU có những yêu cầu khắt khe về chất lượng và tiêu chuẩn sản phẩm. Các doanh nghiệp Việt Nam cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn này để có thể xuất khẩu hàng hóa vào thị trường này. Việc hiểu rõ các quy định và yêu cầu của EU sẽ giúp doanh nghiệp tránh được những rào cản trong xuất khẩu.

II. Những thách thức trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh hàng may mặc

Ngành may mặc Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh tại thị trường EU. Các yếu tố như giá cả, chất lượng sản phẩm và thương hiệu đều ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh. Đặc biệt, sự gia tăng cạnh tranh từ các quốc gia khác là một thách thức lớn.

2.1. Cạnh tranh từ các quốc gia khác

Trung Quốc và Bangladesh là hai đối thủ lớn nhất của Việt Nam trong ngành may mặc tại EU. Họ có lợi thế về giá cả và quy mô sản xuất. Điều này đặt ra áp lực lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam trong việc cải thiện chất lượng và giảm chi phí sản xuất.

2.2. Yêu cầu về chất lượng và tiêu chuẩn

EU có những tiêu chuẩn chất lượng rất cao đối với hàng may mặc. Các doanh nghiệp Việt Nam cần phải đầu tư vào công nghệ và quy trình sản xuất để đáp ứng các tiêu chuẩn này. Việc không đáp ứng được yêu cầu chất lượng có thể dẫn đến việc mất thị phần.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng hàng may mặc xuất khẩu

Để nâng cao khả năng cạnh tranh, các doanh nghiệp cần phải tập trung vào việc cải thiện chất lượng sản phẩm. Điều này bao gồm việc đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại và nâng cao tay nghề cho người lao động. Chất lượng sản phẩm không chỉ giúp tăng cường thương hiệu mà còn tạo ra sự khác biệt trên thị trường.

3.1. Đầu tư vào công nghệ sản xuất

Việc áp dụng công nghệ mới trong sản xuất sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí. Các doanh nghiệp cần phải tìm kiếm các giải pháp công nghệ phù hợp để cải thiện quy trình sản xuất.

3.2. Đào tạo và nâng cao tay nghề cho người lao động

Đào tạo nhân lực là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm. Các doanh nghiệp cần phải tổ chức các khóa đào tạo để nâng cao kỹ năng cho công nhân, từ đó cải thiện chất lượng sản phẩm.

IV. Chiến lược marketing hiệu quả cho hàng may mặc Việt Nam

Chiến lược marketing đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng may mặc Việt Nam tại EU. Các doanh nghiệp cần phải xây dựng thương hiệu mạnh và áp dụng các chiến lược marketing phù hợp để thu hút khách hàng.

4.1. Xây dựng thương hiệu mạnh

Thương hiệu là yếu tố quyết định trong việc tạo dựng niềm tin với khách hàng. Các doanh nghiệp cần phải đầu tư vào việc xây dựng thương hiệu và tạo ra sự khác biệt so với đối thủ.

4.2. Sử dụng các kênh phân phối hiệu quả

Việc đa dạng hóa kênh phân phối sẽ giúp các doanh nghiệp tiếp cận được nhiều khách hàng hơn. Các doanh nghiệp cần phải tìm kiếm các kênh phân phối phù hợp để tối ưu hóa doanh thu.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho hàng may mặc Việt Nam tại EU

Hàng may mặc Việt Nam có nhiều tiềm năng để phát triển tại thị trường EU. Tuy nhiên, để nâng cao khả năng cạnh tranh, các doanh nghiệp cần phải cải thiện chất lượng sản phẩm, xây dựng thương hiệu mạnh và áp dụng các chiến lược marketing hiệu quả. Tương lai của ngành may mặc Việt Nam tại EU phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới của các doanh nghiệp.

5.1. Tương lai của ngành may mặc Việt Nam tại EU

Ngành may mặc Việt Nam có thể phát triển mạnh mẽ tại EU nếu các doanh nghiệp biết nắm bắt cơ hội và vượt qua thách thức. Việc cải thiện chất lượng và xây dựng thương hiệu sẽ là chìa khóa cho sự thành công.

5.2. Những cơ hội mới trong thị trường EU

Thị trường EU đang mở ra nhiều cơ hội mới cho hàng may mặc Việt Nam. Các doanh nghiệp cần phải nhanh chóng nắm bắt xu hướng tiêu dùng và điều chỉnh chiến lược kinh doanh để tận dụng những cơ hội này.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ các giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh hàng may mặc của việt nam trên thị trường eu giai đoạn 2008 2010

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH HÀNG MAY MẶC CỦA VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG EU 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA HÀNG HÓA 1. Quan niệm về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh của hàng hóa 1. Quan niệm về cạnh tranh Có rất nhiều quan niệm khác nhau về cạnh tranh của hàng hóa.

Trước đây, nhiều nhà nghiên cứu cho rằng cạnh tranh là sự ganh đua gay gắt nhằm giành được điều kiện thuận lợi trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch hay cạnh tranh được xem như là các hoạt động chèn ép lẫn nhau, loại trừ nhau, dùng mọi mưu kế, quyền thế nhằm tạo sự độc tôn trên thị trường. Ngày nay, quan niệm về cạnh tranh có nhiều thay đổi. Nhiều quốc gia cho rằng hàng hóa cạnh tranh tốt trên thị trường như là một động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, các doanh nghiệp tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng cao, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng thì sẽ phát triển. Các quốc gia và các doanh nghiệp đều cố gắng huy động và sử dụng hợp lý các nguồn lực sản xuất, bảo vệ môi trường, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm.

Ngoài ra, quan niệm cạnh tranh của hàng hóa còn được nghiên cứu dưới các cấp độ khác nhau như cạnh tranh ở cấp quốc gia, cạnh tranh ở cấp ngành, doanh nghiệp và cạnh tranh ở cấp độ sản phẩm. Ở mỗi cấp độ cạnh tranh có cách đánh giá và sử dụng phương pháp luận theo nhiều hướng nghiên cứu khác nhau, nhưng cuối cùng đưa ra kết quả tương đối giống nhau bởi dựa trên kết quả nghiên cứu thực tế và xu thế phát triển.  Cạnh tranh ở cấp quốc gia: là một khái niệm phức hợp, bao gồm các yếu tố ở tầm vĩ mô, đồng thời cũng bao gồm năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong cả TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Năng lực cạnh tranh cấp quốc gia là năng lực của một nền kinh tế đạt được tăng trưởng bền vững, thu hút được đầu tư, đảm bảo ổn định kinh tế xã hội.

 Cạnh tranh ở cấp ngành và doanh nghiệp: là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, khả năng thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong nước và nước ngoài. Một doanh nghiệp có thể kinh doanh một hay nhiều sản phẩm và dịch vụ, do đó có thể phân biệt năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp với năng lực cạnh tranh cấp sản phẩm hay dịch vụ. Một số yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như: qui mô doanh nghiệp, sản phẩm, năng lực quản lý, chi phí kinh doanh, trình độ công nghệ, lao động và thương hiệu.  Cạnh tranh ở cấp sản phẩm: là khả năng bán ra vượt trội của một sản phẩm hay dịch vụ so với các sản phẩm và dịch vụ khác do người tiêu dùng đánh giá cao.

Năng lực cạnh tranh sản phẩm, dịch vụ được đo bằng thị phần của sản phẩm, dịch vụ cụ thể trên thị trường. Trên đây là một số quan niệm về cạnh tranh của sản phẩm được thể hiện ở các cấp độ khác nhau, nhưng trong luận văn này sẽ chỉ nghiên cứu cạnh tranh ở cấp độ sản phẩm, ứng dụng lý thuyết về cạnh tranh sản phẩm để nghiên cứu cạnh tranh hàng may mặc của Việt Nam. Quan niệm về khả năng cạnh tranh Từ những năm 1980, thuật ngữ “sức cạnh tranh” hay “năng lực cạnh tranh” hoặc “khả năng cạnh tranh” được các nhà nghiên cứu, nhà kinh doanh và trong các báo cáo của chính phủ sử dụng rộng rãi. Một số nhà nghiên cứu cho rằng, các thuật ngữ trên được sử dụng đồng nhất ở các cấp độ cạnh tranh khác nhau và thay thế cho nhau.

Một số nhà nghiên cứu khác lại cho rằng, các thuật ngữ đó không đồng nhất mà khác nhau và mỗi nhà nghiên cứu đưa ra những quan niệm khác nhau. Vì thế, để đưa ra một định nghĩa đúng duy nhất, phản ánh từng thuật ngữ là điều khó thực hiện với sự đồng ý TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 tuyệt đối của các nhà nghiên cứu. Tuy nhiên tất cả các quan niệm ấy đều có những điểm chung là: - Thứ nhất, quan niệm thường được đề cập là khả năng cạnh tranh giữa các quốc gia, doanh nghiệp tức là nói đến khả năng cạnh tranh giữa các chủ thể với nhau còn hàng hóa không phải là chủ thể mà là đối tượng kinh doanh. Để phân tích và đánh giá đúng khả năng cạnh tranh của hàng hóa cần nghiên cứu khả năng cạnh tranh hàng hóa qua hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, sự hỗ trợ của Chính phủ, các bộ, ngành liên quan tác động tới sản phẩm để cạnh tranh trên thị trường.

- Thứ hai, nói đến khả năng cạnh tranh hàng hóa là đề cập tới cái chưa xuất hiện nhưng được dự báo là trong điều kiện nhất định thì sản phẩm đó sẽ có khả năng cạnh tranh tốt trong tương lai. Trên cơ sở phân tích trên, khái niệm về khả năng cạnh tranh của hàng hóa là: “Khả năng cạnh tranh của hàng hóa là khả năng duy trì và cải thiện vị trí cạnh tranh của hàng hóa trong hiện tại và tương lai so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường, nhằm đạt được lợi nhuận tối đa”. Theo khái niệm trên, khi nói đến khả năng cạnh tranh hàng may mặc là nói đến hàng may mặc đó phải có năng lực cạnh tranh nhất định so với hàng của đối thủ cạnh tranh. Năng lực cạnh tranh là xuất phát điểm của khả năng cạnh tranh.

Năng lực cạnh tranh của hàng may mặc tạo thành bởi nhiều yếu tố nội tại như chất lượng, kiểu dáng, mẫu mã đẹp, công dụng sản phẩm và các yếu tố từ môi trường bên ngoài làm sản phẩm có năng lực cạnh tranh nhất định như các kênh phân phối, chính sách giá cả, các hoạt động quảng cáo sản phẩm. Đồng thời khai thác tốt những lợi thế của hàng may mặc, cơ hội kinh doanh mà doanh nghiệp chưa khai thác hết, hàng may mặc có năng lực cạnh tranh nhất định sẽ được nâng cao khả năng cạnh tranh thông qua các hành vi tác động, kết hợp các yếu tố hiện có và tiềm năng của doanh nghiệp để chiến thắng các đối thủ cạnh tranh. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Những đặc trưng chủ yếu và phân loại hàng may mặc 1.

Những đặc trưng chủ yếu của hàng may mặc a. Khái niệm hàng may mặc Hàng may mặc là sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh hàng may mặc, sản phẩm may mặc được hình thành nên từ các nguyên liệu khác nhau như: vải, len, dạ các loại cùng với các phụ liệu khác như chỉ khâu, khuy, khóa, nhãn mác thông qua các công đoạn dệt, may, khâu tạo thành nhiều sản phẩm như quần, áo, khăn, mũ và các loại sản phẩm may khác. Hàng may mặc không bán trong nước mà xuất khẩu ra thị trường nước ngoài để bán gọi là hàng may mặc xuất khẩu, hoặc hàng may mặc của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được sản xuất trong các khu chế xuất bán tại thị trường trong nước cũng được gọi là hàng may mặc xuất khẩu. Tuy nhiên, luận văn này sẽ tập trung xem xét hàng may mặc được sản xuất trong nước và xuất khẩu ra thị trường nước ngoài.

Những đặc trưng chủ yếu của hàng may mặc Hàng may mặc có nhiều đặc trưng khác biệt với các loại hàng hóa tiêu dùng khác. Việc tìm ra sự khác biệt này, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà sản xuất và kinh doanh thành công nơn khi đáp ứng nhu cầu của khách hàng và đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng may mặc.  Chu kỳ sống của hàng may mặc. Chu kỳ sống của hàng hóa tính từ khi hàng hóa được bán trên thị trường cho đến khi bị thị trường loại bỏ.

Chu kỳ sống của hàng may mặc cũng vậy, được tính từ lúc xuất hiện trên sàn diễn thời trang nhằm giới thiệu cho công chúng, trong các cửa hàng trưng bày sản phẩm cho đến khi bị khách hàng từ chối mua. Hàng may mặc có chu kỳ sống dài hay ngắn tuỳ thuộc vào khả năng đáp ứng nhu cầu, thị hiếu, tính thời trang, văn hoá và những giá trị về mặt tinh thần và công dụng của sản phẩm.  Hàng may mặc được sử dụng thường xuyên và liên tục. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Hàng may mặc có tính đặc biệt, khác với những hàng hoá tiêu dùng khác bởi hàng may mặc được sử dụng thường xuyên và liên tục.

Hàng may mặc có tính toàn cầu hoá cao được sử dụng ở mọi châu lục, quốc gia, giới tính và độ tuổi, hàng may mặc được mọi người sử dụng mà không phân biệt thu nhập cao hay thấp, thất nghiệp hay có việc làm. Khi sử dụng, mức độ quan tâm của khách hàng đối với hàng may mặc phụ thuộc vào hoàn cảnh, địa điểm và thời gian khác nhau. Tuy nhiên, dù trong điều kiện hoàn cảnh nào, khách hàng vẫn phải sử dụng thường xuyên và liên tục hàng may mặc.  Hàng may mặc có tính nhạy cảm cao.

Đặc trưng này liên quan tới ngành may mặc của quốc gia. Bởi lẻ ngành may mặc thường xuyên thu hút nhiều lao động trong xã hội so với những ngành sản xuất khác. Trong những năm gần đây, có sự dịch chuyển phần lớn việc sản xuất hàng may mặc từ các quốc gia phát triển sang các quốc gia đang phát triển nhằm tận dụng nguồn lao động dồi dào, chi phí nhân công thấp.  Hàng may mặc thể hiện nhiều giá trị khác nhau.

Ngày nay, hàng may mặc không chỉ thoả mãn nhu cầu thuần tuý của người sử dụng là để mặc mà còn phải thoả mãn nhiều giá trị khác nhau về văn hoá, nghệ thuật, an toàn, thân thiện với môi trường và trách nhiệm xã hội. Trong cuộc sống hiện đại, khách hàng quan niệm về những sản phẩm may mặc như những tác phẩm nghệ thuật và phải thể hiện được cách sống, lối sống, tính cách, địa vị của người sử. Đây là những đặc trưng chủ yếu của hàng may mặc, việc nghiên cứu những đặc trưng của hàng may mặc là nền tảng chi phối mọi hoạt động của doanh nghiệp, giúp cho các doanh nghiệp đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. Phân loại hàng may mặc Hàng may mặc xuất khẩu có nhiều cách phân loại khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ