Thực trạng và giải pháp an toàn vệ sinh lao động tại Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương

Bài viết phân tích thực trạng an toàn vệ sinh lao động tại công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương và đề xuất giải pháp giảm thiểu rủi ro tai nạn lao động.

Chuyên ngành

Bảo Hộ Lao Động

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2010

104
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

2. CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CTY TNHH MTV MAY MẶC BÌNH DƯƠNG

2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

2.2. Vị trí địa lý

2.3. Ngành nghề SX- KD

2.4. Cơ cấu tổ chức

2.5. Chức năng và nhiệm vụ cơ bản

2.6. Cơ cấu tổ chức quản lý

2.7. Qui trình công nghệ sản xuất

2.7.1. Nguyên vật liệu

2.7.2. Tổ chức sản xuất

3. CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY

3.1. Chất lượng lao động

3.1.1. Lao động theo giới tính

3.1.2. Lao động phân theo độ tuổi

3.1.3. Lao động phân theo sức khoẻ

3.1.4. Lao động phân theo trình độ văn hoá

3.2. Công tác BHLĐ tại công ty

3.2.1. Tình hình cập nhật các văn bản pháp luật

3.2.2. Bộ máy tổ chức BHLĐ

3.2.3. Thực hiện công tác BHLĐ

3.2.4. Lập kế hoạch BHLĐ

3.2.5. Công tác kiểm tra và tự kiểm tra

3.2.6. Chế độ chính sách

3.2.7. Công tác tuyên truyền huấn luyện

3.2.8. Công tác chăm sóc sức khoẻ

3.2.9. Công tác khai báo điều tra

3.2.10. Công tác trang cấp PTBVCN

3.3. An toàn lao động

3.3.1. An toàn lao động máy móc thiết bị

3.3.2. Các loại máy yêu cầu nghiêm ngặt về BHLĐ

3.3.3. An toàn điện và chống sét

3.4. Vệ sinh lao động

3.4.1. Vi khí hậu

3.4.2. Thông gió và bụi

3.4.3. Tư thế làm việc

3.4.4. Công trình phụ

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẬN DIỆN NGUY CƠ RỦI RO TAI NẠN LAO ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT THEO HƯỚNG DẪN OHSAS 18000

4.1. Đặc thù ngành may

4.2. Cơ sở lựa chọn phương pháp quản lý nguy cơ rủi ro TNLĐ

4.3. Hiện trạng tổ chức quản lý ATVSLĐ

4.4. Một số phương pháp quản lý nguy cơ rủi ro đang áp dụng hiện nay

4.4.1. Phương pháp 05 W (Why)

4.4.2. Phương pháp sơ đồ xương cá

4.5. Các bước đánh giá rủi ro và tiêu chí đánh giá

4.5.1. Các bước đánh giá

4.5.2. Tiêu chí đánh giá mức độ và tần suất rủi ro

4.6. Các biện pháp quản lý rủi ro

4.7. Xác định các nguy cơ mất an toàn tại công ty

4.7.1. Các hoạt động sản xuất tại công ty

4.7.1.1. Các hoạt động thường xuyên
4.7.1.2. Các hoạt động không thường xuyên

4.7.2. Xác định mối nguy

4.7.2.1. Khu vực nhà kho
4.7.2.2. Khu vực máy đóng nút đồng
4.7.2.3. Khu vực phòng điều khiển điện

4.8. Đánh giá rủi ro từ các mối nguy, xác định yêu cầu quản lý

4.8.1. Khu vực nhà kho

4.8.2. Khu vực máy đóng nút đồng

4.8.3. Khu vực phòng điều khiển điện

4.9. Thực trạng quản lý kiểm tra an toàn các mối nguy của công ty

4.10. Đề xuất giải pháp kiểm soát nguy cơ mất an toàn trong sản xuất

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Tổng quan về an toàn vệ sinh lao động tại Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương

Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương là một trong những đơn vị hàng đầu trong ngành may mặc tại Việt Nam. Việc đảm bảo an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) là một trong những ưu tiên hàng đầu của công ty. Mục tiêu chính là tạo ra môi trường làm việc an toàn, bảo vệ sức khỏe cho người lao động và giảm thiểu rủi ro tai nạn lao động. Theo thống kê, tỷ lệ tai nạn lao động trong ngành may mặc vẫn còn cao, do đó, việc nâng cao giải pháp an toàn lao động là rất cần thiết.

1.1. Tình hình hiện tại về an toàn vệ sinh lao động

Hiện tại, công ty đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm nâng cao an toàn vệ sinh lao động. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số vấn đề như thiếu hụt trang thiết bị bảo hộ cá nhân và quy trình kiểm tra an toàn chưa được thực hiện thường xuyên.

1.2. Vai trò của công tác bảo hộ lao động

Công tác bảo hộ lao động đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu rủi ro và bảo vệ sức khỏe cho người lao động. Việc thực hiện các quy định về bảo hộ lao động giúp nâng cao ý thức của công nhân viên trong việc tuân thủ các quy trình an toàn.

II. Những thách thức trong công tác an toàn vệ sinh lao động

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc cải thiện an toàn vệ sinh lao động, công ty vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu hụt nguồn lực, sự không đồng bộ trong việc thực hiện quy định và ý thức của người lao động về an toàn vẫn còn hạn chế.

2.1. Thiếu hụt trang thiết bị bảo hộ

Nhiều công nhân vẫn chưa được trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân (PTBVCN), dẫn đến nguy cơ cao trong quá trình làm việc. Việc đầu tư vào trang thiết bị bảo hộ là cần thiết để đảm bảo an toàn cho người lao động.

2.2. Ý thức của người lao động về an toàn

Một trong những thách thức lớn là ý thức của người lao động về an toàn vệ sinh lao động. Nhiều công nhân chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc tuân thủ các quy định an toàn, dẫn đến việc vi phạm quy trình.

III. Giải pháp nâng cao an toàn vệ sinh lao động hiệu quả

Để nâng cao an toàn vệ sinh lao động, công ty cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Các giải pháp này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất.

3.1. Đào tạo và huấn luyện an toàn lao động

Đào tạo và huấn luyện là một trong những giải pháp quan trọng nhất. Công ty cần tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về an toàn lao động cho tất cả công nhân viên, giúp họ nắm rõ quy trình và biện pháp an toàn.

3.2. Cải thiện quy trình kiểm tra an toàn

Công ty cần thiết lập quy trình kiểm tra an toàn định kỳ và nghiêm ngặt hơn. Việc này sẽ giúp phát hiện sớm các nguy cơ và kịp thời có biện pháp khắc phục.

3.3. Tăng cường trang bị bảo hộ cá nhân

Đầu tư vào phương tiện bảo vệ cá nhân cho công nhân là rất cần thiết. Công ty cần đảm bảo rằng tất cả công nhân đều được trang bị đầy đủ và đúng loại bảo hộ cần thiết cho từng công việc.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng các giải pháp an toàn lao động tại Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Tỷ lệ tai nạn lao động đã giảm đáng kể, và ý thức của người lao động về an toàn cũng được nâng cao.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp

Sau khi triển khai các giải pháp, công ty đã ghi nhận sự giảm thiểu rõ rệt về số vụ tai nạn lao động. Điều này cho thấy hiệu quả của việc đầu tư vào an toàn vệ sinh lao động.

4.2. Phản hồi từ người lao động

Người lao động đã có những phản hồi tích cực về các biện pháp an toàn mới được áp dụng. Họ cảm thấy an tâm hơn khi làm việc trong môi trường được đảm bảo an toàn.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương cần tiếp tục duy trì và phát triển các giải pháp an toàn lao động. Việc này không chỉ bảo vệ sức khỏe cho người lao động mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất và uy tín của công ty.

5.1. Tầm quan trọng của an toàn lao động trong tương lai

Trong bối cảnh hội nhập và phát triển, an toàn vệ sinh lao động sẽ ngày càng trở nên quan trọng. Công ty cần tiếp tục đầu tư và cải tiến các biện pháp an toàn để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Công ty cần xây dựng một chiến lược phát triển bền vững, trong đó an toàn lao động là một trong những yếu tố cốt lõi. Điều này sẽ giúp công ty không chỉ phát triển về mặt kinh tế mà còn đảm bảo sức khỏe cho người lao động.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề: Một nền sản xuất hiện đại là bên cạnh đầu tư phát triển các công nghệ sản xuất cao có hiệu quả thì bên cạnh đó phải đảm bảo tạo môi trường làm việc an toàn cho người lao động. Các nước có nền kinh tế phát triển trên thế giới đều coi trọng việc đầu tư khoa học kỹ thuật, áp dụng hệ thống tự động hoá thay sức lao động của con người, bảo vệ môi trường và đảm bảo việc chăm sóc sức khoẻ con người. Công tác Bảo hộ lao động là hệ thống các biện pháp về: pháp luật, kinh tế, xã hội, kỹ thuật, tổ chức và các biện pháp phòng ngừa khác… Quá trình lao động hình thành thì điều kiện lao động cũng hình thành và điều kiện đó như thế nào, trước tiên nó phụ thuộc vào 03 yếu tố: người lao động, công cụ lao động, đối tượng lao động có thể tốt cũng có thể xấu. Người lao động Công cụ lao động Đối tượng lao động Lao động Điều kiện lao động Điều kiện lao động tốt Điều kiện lao động xấu “ Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, lao động tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội, lao động là nhân tố quyết định sự phát triển của xã hội loài người”.

Do đó ngăn ngừa không để xảy ra tai nạn lao động là một trong những mục tiêu phải đạt được của bất kỳ quá trình tổ chức sản xuất nào. Một văn bản được coi là văn bản pháp luật đầu tiên về BHLĐ ở nước ta đó là sắc lệnh số 29SL, được Chủ tịch HỒ CHÍ MINH ký ban hành vào 12/03/1947: Qui định về các chế độ lao động khi làm công cho các chủ người Việt tại các xưởng kỹ nghệ, hầm mỏ và các nhà làm nghề tự do trong toàn quốc. -1- Cuối năm 2006 Việt Nam là thành viên thứ 150 của WTO (Tổ chức thương mại thế giới) và đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá- hiện đại hoá đưa đất nước cơ bản là nước Công nghiệp vào năm 2020. Đảng, Nhà nước với các chính sách kêu gọi các doanh nghiệp ngoài mục tiêu đầu tư công nghệ mới, áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại vào sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất bên cạnh đó phải đảm bảo thực hiện trách nhiệm xã hội.

Tuy nhiên hiện nay công tác BHLĐ ở nước ta vẫn chưa theo kịp trình độ phát triển của các nước trên thế giới. Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp vẫn hàng giờ, hàng ngày đe doạ đến sức khoẻ và tính mạng người lao động.Theo các số liệu thống kê của Bộ Lao động - Thương binh Xã hội: + Năm 2008 có: 5.836 vụ TNLĐ làm 6.047 người bị nạn, 508 vụ TNLĐ chết người làm 573 người chết, 1.262 người bị thương nặng, trong đó có 129 vụ có từ 02 người bị nạn trở lên.250 vụ TNLĐ làm 6.421 người bị nạn, 507 vụ TNLĐ chết người làm 550 người chết, 1.221 người bị thương nặng, trong đó có 88 vụ có từ 02 người bị nạn trở lên. Qua thống kê cho thấy tai nạn lao động số vụ năm 2009 tăng hơn năm 2008 và hầu hết nguyên nhân do vi phạm các qui trình, tiêu chuẩn an toàn, không xây dựng cũng như hướng dẫn người lao động các biện pháp an toàn trong làm việc, thiết bị không đảm bảo an toàn lao động,… các ngành nghề chủ yếu là khai thác đá, điện, xây dựng,… Qua đây cho thấy công tác Bảo hộ lao động ở nước vẫn còn nhiều hạn chế, mặc dù hệ thống văn bản Pháp luật liên quan về công tác Bảo hộ lao động gần như đầy đủ. Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương chuyên may mặc hàng xuất khẩu.

Ngành may mặc là một trong những ngành giải quyết công ăn việc làm cho người lao động hàng đầu hiện nay ở nước ta. Nhằm giúp Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương tăng cường việc quản lý nguy cơ, rủi ro an toàn lao động để tìm giải pháp giảm thiểu nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, góp phần giúp doanh nghiệp tăng cường khả năng kiểm soát các nguy cơ, rủi ro trong lao động. Đề tài: “Thực trạng quản lý nguy cơ, rủi -2- ro an toàn lao động tại Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương đề xuất giải pháp hạn chế nguy cơ, rủi ro gây tai nạn lao động trong sản xuất theo OHSAS 18000” được thực hiện nhằm phục vụ mục tiêu trên. 2/ Mục tiêu nghiên cứu: 2.1/ Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động tại Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương.2/ Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế nguy cơ rủi ro tai nạn lao động trong sản xuất theo hướng dẫn của OHSAS 18000 tại Công ty.

3/ Phương pháp: 3.1/ Khảo sát tình hình thực tế tại Công ty.2/ Phân tích, đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động tại Công ty.3/ Phân tích hiệu quả việc áp dụng các biện pháp kiểm soát mối nguy, rủi ro mất an toàn tại Công ty.4/ Tra cứu tài liệu về Bảo hộ lao động và các tiêu chuẩn liên quan.5/ Tra cứu tài liệu về nhận diện mối nguy hiểm theo tiêu chuẩn OHSAS 18000.6/ Tra cứu tài liệu của các tác giả liên quan đến đề tài. 4/ Nội dung nghiên cứu: 4.1/ Thực trạng an toàn vệ sinh lao động tại Công ty.2/ Tìm hiểu phương pháp nhận diện nguy cơ mất an toàn, đánh giá rủi ro trong sản xuất.3/ Phân tích việc áp dụng biện pháp kiểm soát nguy co gây tai nạn lao động thực tế tại Công ty: kết quả đạt được và chưa được.4/ Đề xuất giải pháp hạn chế nguy cơ gây tai nạn lao động trong sản xuất tại Công ty.5/ Kiến nghị một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động tại Công ty -3- CHƯƠNG II GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CTY TNHH MTV MAY MẶC BÌNH DƯƠNG 2.1/ Lịch sử hình thành và phát triển của công ty: Tên viết tắt là: PROTRADE GARCO., LTD Tiền thân của Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương như sau: Năm 1989 Liên hiệp sản xuất hàng xuất khẩu ra quyết định số1 0/QĐ/LHK – quyết định thành lập: Xí nghiệp may mặc hàng xuất khẩu trực thuộc Liên hiệp sản xuất hàng xuất khẩu Năm 1992 Ủy ban nhân dân ỉnh t S ông Bé ra quyết định số 98/Q Đ-UB Quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước- Công ty SX- XNK Sông Bé. Năm 2000 quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước số 334/QĐ-UB ngày 13/10/2000 của Ủy ban nhân nhân tỉnh Bình Dương (trước đây có tên là tỉnh sông bé). Giấy phép kinh doanh số : 103728 (trong đó kinh doanh sản phẩm chính là hàng may mặc xuất khẩu).

Năm 2005 Xí nghiệp may mặc hàng xuất khẩu- đăng ký giấy phép kinh doanh lần đầu ngày 14/04/2005 số: 4616000016 Ngày 23/12/2006 đăng ký giấy phép kinh doanh lần đầu tên công ty bằng tiếng việt là : Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương. Địa chỉ: Quốc lộ 13 – Xã Bình Hòa – Huyện Thuận An.Tỉnh Bình Dương Điện thoại: 0650 3755413 Fax: 0650 3755415.2/ Vị trí địa lý: Hướng đông giáp Nghĩa trang Triều Châu. Hướng tây giáp Đường vào công ty sữa Duthlady. -4- Hướng nam giáp Đất trống của nhà dân.

Hướng bắc giáp Đường vào công ty sữa Duthlady.3/ Ngành nghề sản xuất kinh doanh: Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương hoạt động kinh doanh chính là chuyên may gia công hàng xuất khẩu và sản xuất hàng FOB (chủ động trong khâu tìm nguyên phụ liệu sản xuất). Hiện nay công ty có hơn 50 khách hàng trong đó nguồn khách hàng chủ yếu của công ty là ật p trung vào một số khách hàng lớn như: Decathlon, Nic, Promiles, Tchibo, Mast,… chiếm 90% sản lượng và doanh thu sản xuất, còn lại là gia công cho các khách hành trong nước. Thị trường của công ty rất dồi dào, sản phẩm được xuất khẩu đi hầu hết các nước châu âu như: Đức, Ý, Hà Lan, Pháp, Bỉ và các nước châu á như: Đài Loan, Hồng Kông, Nhật và đặc biệt là thị trường Mỹ. Hiện bộ máy công ty gồm : Ban giám đốc, Khối Văn phòng, XN may 1, XN may 2, XN may 3, XN may 4, Xưởng Cắt và Xưởng Thêu.

-5- Áo Sơmi Hàng kaki Hàng jean SẢN PHẨM CÔNG TY -6- 2.4/ Cơ cấu tổ chức : HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG PHÓ TỔNG PHÓ TỔNG PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH NS-HC GIÁM GIÁM QUẢN TRƯỞNG TRƯỞNG TRƯỞNG TRƯỞNG TRƯỞNG TRƯỞNG QUẢN TRƯỞNG TRƯỞNG GIÁM TRƯỞNG TRƯỞNG TRƯỞNG GIÁM ĐỐC ĐỐC ĐỐC PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG BP ĐỐC PHÒNG PHÒNG ĐỐC PHÒNG BP PHÒNG ĐỐC PHỤ TRÁCH XN XN XƯỞNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG BP XƯỞNG PHÒNG PHÒNG XN PHÒNG PHÒNG XN BP KỸ MAY 01 MAY 03 THÊU QA KT-TC TD&ĐT NS HCQT MARK CẮT IT MẪU MAY 04 UDCN XNK MAY 02 KSSX THUẬT (656) (590) (62) (11) (13) (07) (40) (06) (239) (05) (31) (392) (51) (703) WASH Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương 2.5/ Chức năng và nhiệm vụ cơ bản: 2.1/ Chức năng: Công ty chuyên sản xuất gia công các mặc hàng may mặc xuất khẩu, sản phẩm chủ yếu là áo sơ mi, T- shirt, đồ thể thao, jean.Với qui mô hoạt động này công ty đã tạo việc làm góp phần giải quyết số lượng lớn lao động tại Bình Dương và các tỉnh khác đem lại nguồn kinh tế không nhỏ cho ngân sách nhà nước. -7- Hoạt động sản xuất kinh doanh của cty được thực hiện theo cả hai hình thức: sản xuất và gia công, Trong đó ho ạt động sản xuất là chủ yếu chiếm gần 85% sản lượng và doanh thu sản xuất, gia công chiếm 15%. Ngoài ra với chức năng xuất nhập khẩu công ty còn xuất nhập khẩu ủy thác cho các đơn vị khác.2/ Nhiệm vụ: Nhiệm vụ chủ yếu quan trọng nhất của cty hiện nay là luôn tích cực phấn đấu tìm mọi biện pháp hoàn thành và vượt kế hoạch về doanh thu và lợi nhuận. Thực hiện hoàn chỉnh, đúng hạn các hoạt động kinh tế với khách hàng, thực hiện nghiêm chình nghĩa vụ về thuế đối với nhà nước, đảm bảo có đủ việc làm, thu nhập ổn định, thực hiện tốt các phúc lợi xã hội cho CB.

CNV công ty.3/ Cơ cấu tổ chức quản lý: Ban giám đốc: Tổng giám đốc và 3 phó tổng giám đốc : là người bổ nhiệm quản lý chung công ty, trực tiếp sản xuất chỉ đạo các bộ phận phòng ban, chịu trách nhiệm chung, đại diện cho cty kí kết các hợp đồng kinh tế với các đơn vị khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ