Đặt vấn đề: Một nền sản xuất hiện đại là bên cạnh đầu tư phát triển các công nghệ sản xuất cao có hiệu quả thì bên cạnh đó phải đảm bảo tạo môi trường làm việc an toàn cho người lao động. Các nước có nền kinh tế phát triển trên thế giới đều coi trọng việc đầu tư khoa học kỹ thuật, áp dụng hệ thống tự động hoá thay sức lao động của con người, bảo vệ môi trường và đảm bảo việc chăm sóc sức khoẻ con người. Công tác Bảo hộ lao động là hệ thống các biện pháp về: pháp luật, kinh tế, xã hội, kỹ thuật, tổ chức và các biện pháp phòng ngừa khác… Quá trình lao động hình thành thì điều kiện lao động cũng hình thành và điều kiện đó như thế nào, trước tiên nó phụ thuộc vào 03 yếu tố: người lao động, công cụ lao động, đối tượng lao động có thể tốt cũng có thể xấu. Người lao động Công cụ lao động Đối tượng lao động Lao động Điều kiện lao động Điều kiện lao động tốt Điều kiện lao động xấu “ Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, lao động tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội, lao động là nhân tố quyết định sự phát triển của xã hội loài người”.
Do đó ngăn ngừa không để xảy ra tai nạn lao động là một trong những mục tiêu phải đạt được của bất kỳ quá trình tổ chức sản xuất nào. Một văn bản được coi là văn bản pháp luật đầu tiên về BHLĐ ở nước ta đó là sắc lệnh số 29SL, được Chủ tịch HỒ CHÍ MINH ký ban hành vào 12/03/1947: Qui định về các chế độ lao động khi làm công cho các chủ người Việt tại các xưởng kỹ nghệ, hầm mỏ và các nhà làm nghề tự do trong toàn quốc. -1- Cuối năm 2006 Việt Nam là thành viên thứ 150 của WTO (Tổ chức thương mại thế giới) và đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá- hiện đại hoá đưa đất nước cơ bản là nước Công nghiệp vào năm 2020. Đảng, Nhà nước với các chính sách kêu gọi các doanh nghiệp ngoài mục tiêu đầu tư công nghệ mới, áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại vào sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất bên cạnh đó phải đảm bảo thực hiện trách nhiệm xã hội.
Tuy nhiên hiện nay công tác BHLĐ ở nước ta vẫn chưa theo kịp trình độ phát triển của các nước trên thế giới. Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp vẫn hàng giờ, hàng ngày đe doạ đến sức khoẻ và tính mạng người lao động.Theo các số liệu thống kê của Bộ Lao động - Thương binh Xã hội: + Năm 2008 có: 5.836 vụ TNLĐ làm 6.047 người bị nạn, 508 vụ TNLĐ chết người làm 573 người chết, 1.262 người bị thương nặng, trong đó có 129 vụ có từ 02 người bị nạn trở lên.250 vụ TNLĐ làm 6.421 người bị nạn, 507 vụ TNLĐ chết người làm 550 người chết, 1.221 người bị thương nặng, trong đó có 88 vụ có từ 02 người bị nạn trở lên. Qua thống kê cho thấy tai nạn lao động số vụ năm 2009 tăng hơn năm 2008 và hầu hết nguyên nhân do vi phạm các qui trình, tiêu chuẩn an toàn, không xây dựng cũng như hướng dẫn người lao động các biện pháp an toàn trong làm việc, thiết bị không đảm bảo an toàn lao động,… các ngành nghề chủ yếu là khai thác đá, điện, xây dựng,… Qua đây cho thấy công tác Bảo hộ lao động ở nước vẫn còn nhiều hạn chế, mặc dù hệ thống văn bản Pháp luật liên quan về công tác Bảo hộ lao động gần như đầy đủ. Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương chuyên may mặc hàng xuất khẩu.
Ngành may mặc là một trong những ngành giải quyết công ăn việc làm cho người lao động hàng đầu hiện nay ở nước ta. Nhằm giúp Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương tăng cường việc quản lý nguy cơ, rủi ro an toàn lao động để tìm giải pháp giảm thiểu nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, góp phần giúp doanh nghiệp tăng cường khả năng kiểm soát các nguy cơ, rủi ro trong lao động. Đề tài: “Thực trạng quản lý nguy cơ, rủi -2- ro an toàn lao động tại Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương đề xuất giải pháp hạn chế nguy cơ, rủi ro gây tai nạn lao động trong sản xuất theo OHSAS 18000” được thực hiện nhằm phục vụ mục tiêu trên. 2/ Mục tiêu nghiên cứu: 2.1/ Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động tại Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương.2/ Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế nguy cơ rủi ro tai nạn lao động trong sản xuất theo hướng dẫn của OHSAS 18000 tại Công ty.
3/ Phương pháp: 3.1/ Khảo sát tình hình thực tế tại Công ty.2/ Phân tích, đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động tại Công ty.3/ Phân tích hiệu quả việc áp dụng các biện pháp kiểm soát mối nguy, rủi ro mất an toàn tại Công ty.4/ Tra cứu tài liệu về Bảo hộ lao động và các tiêu chuẩn liên quan.5/ Tra cứu tài liệu về nhận diện mối nguy hiểm theo tiêu chuẩn OHSAS 18000.6/ Tra cứu tài liệu của các tác giả liên quan đến đề tài. 4/ Nội dung nghiên cứu: 4.1/ Thực trạng an toàn vệ sinh lao động tại Công ty.2/ Tìm hiểu phương pháp nhận diện nguy cơ mất an toàn, đánh giá rủi ro trong sản xuất.3/ Phân tích việc áp dụng biện pháp kiểm soát nguy co gây tai nạn lao động thực tế tại Công ty: kết quả đạt được và chưa được.4/ Đề xuất giải pháp hạn chế nguy cơ gây tai nạn lao động trong sản xuất tại Công ty.5/ Kiến nghị một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động tại Công ty -3- CHƯƠNG II GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CTY TNHH MTV MAY MẶC BÌNH DƯƠNG 2.1/ Lịch sử hình thành và phát triển của công ty: Tên viết tắt là: PROTRADE GARCO., LTD Tiền thân của Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương như sau: Năm 1989 Liên hiệp sản xuất hàng xuất khẩu ra quyết định số1 0/QĐ/LHK – quyết định thành lập: Xí nghiệp may mặc hàng xuất khẩu trực thuộc Liên hiệp sản xuất hàng xuất khẩu Năm 1992 Ủy ban nhân dân ỉnh t S ông Bé ra quyết định số 98/Q Đ-UB Quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước- Công ty SX- XNK Sông Bé. Năm 2000 quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước số 334/QĐ-UB ngày 13/10/2000 của Ủy ban nhân nhân tỉnh Bình Dương (trước đây có tên là tỉnh sông bé). Giấy phép kinh doanh số : 103728 (trong đó kinh doanh sản phẩm chính là hàng may mặc xuất khẩu).
Năm 2005 Xí nghiệp may mặc hàng xuất khẩu- đăng ký giấy phép kinh doanh lần đầu ngày 14/04/2005 số: 4616000016 Ngày 23/12/2006 đăng ký giấy phép kinh doanh lần đầu tên công ty bằng tiếng việt là : Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương. Địa chỉ: Quốc lộ 13 – Xã Bình Hòa – Huyện Thuận An.Tỉnh Bình Dương Điện thoại: 0650 3755413 Fax: 0650 3755415.2/ Vị trí địa lý: Hướng đông giáp Nghĩa trang Triều Châu. Hướng tây giáp Đường vào công ty sữa Duthlady. -4- Hướng nam giáp Đất trống của nhà dân.
Hướng bắc giáp Đường vào công ty sữa Duthlady.3/ Ngành nghề sản xuất kinh doanh: Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương hoạt động kinh doanh chính là chuyên may gia công hàng xuất khẩu và sản xuất hàng FOB (chủ động trong khâu tìm nguyên phụ liệu sản xuất). Hiện nay công ty có hơn 50 khách hàng trong đó nguồn khách hàng chủ yếu của công ty là ật p trung vào một số khách hàng lớn như: Decathlon, Nic, Promiles, Tchibo, Mast,… chiếm 90% sản lượng và doanh thu sản xuất, còn lại là gia công cho các khách hành trong nước. Thị trường của công ty rất dồi dào, sản phẩm được xuất khẩu đi hầu hết các nước châu âu như: Đức, Ý, Hà Lan, Pháp, Bỉ và các nước châu á như: Đài Loan, Hồng Kông, Nhật và đặc biệt là thị trường Mỹ. Hiện bộ máy công ty gồm : Ban giám đốc, Khối Văn phòng, XN may 1, XN may 2, XN may 3, XN may 4, Xưởng Cắt và Xưởng Thêu.
-5- Áo Sơmi Hàng kaki Hàng jean SẢN PHẨM CÔNG TY -6- 2.4/ Cơ cấu tổ chức : HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG PHÓ TỔNG PHÓ TỔNG PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH NS-HC GIÁM GIÁM QUẢN TRƯỞNG TRƯỞNG TRƯỞNG TRƯỞNG TRƯỞNG TRƯỞNG QUẢN TRƯỞNG TRƯỞNG GIÁM TRƯỞNG TRƯỞNG TRƯỞNG GIÁM ĐỐC ĐỐC ĐỐC PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG BP ĐỐC PHÒNG PHÒNG ĐỐC PHÒNG BP PHÒNG ĐỐC PHỤ TRÁCH XN XN XƯỞNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG BP XƯỞNG PHÒNG PHÒNG XN PHÒNG PHÒNG XN BP KỸ MAY 01 MAY 03 THÊU QA KT-TC TD&ĐT NS HCQT MARK CẮT IT MẪU MAY 04 UDCN XNK MAY 02 KSSX THUẬT (656) (590) (62) (11) (13) (07) (40) (06) (239) (05) (31) (392) (51) (703) WASH Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương 2.5/ Chức năng và nhiệm vụ cơ bản: 2.1/ Chức năng: Công ty chuyên sản xuất gia công các mặc hàng may mặc xuất khẩu, sản phẩm chủ yếu là áo sơ mi, T- shirt, đồ thể thao, jean.Với qui mô hoạt động này công ty đã tạo việc làm góp phần giải quyết số lượng lớn lao động tại Bình Dương và các tỉnh khác đem lại nguồn kinh tế không nhỏ cho ngân sách nhà nước. -7- Hoạt động sản xuất kinh doanh của cty được thực hiện theo cả hai hình thức: sản xuất và gia công, Trong đó ho ạt động sản xuất là chủ yếu chiếm gần 85% sản lượng và doanh thu sản xuất, gia công chiếm 15%. Ngoài ra với chức năng xuất nhập khẩu công ty còn xuất nhập khẩu ủy thác cho các đơn vị khác.2/ Nhiệm vụ: Nhiệm vụ chủ yếu quan trọng nhất của cty hiện nay là luôn tích cực phấn đấu tìm mọi biện pháp hoàn thành và vượt kế hoạch về doanh thu và lợi nhuận. Thực hiện hoàn chỉnh, đúng hạn các hoạt động kinh tế với khách hàng, thực hiện nghiêm chình nghĩa vụ về thuế đối với nhà nước, đảm bảo có đủ việc làm, thu nhập ổn định, thực hiện tốt các phúc lợi xã hội cho CB.
CNV công ty.3/ Cơ cấu tổ chức quản lý: Ban giám đốc: Tổng giám đốc và 3 phó tổng giám đốc : là người bổ nhiệm quản lý chung công ty, trực tiếp sản xuất chỉ đạo các bộ phận phòng ban, chịu trách nhiệm chung, đại diện cho cty kí kết các hợp đồng kinh tế với các đơn vị khác.