CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NÚT GIAO THÔNG CÓ ĐÈN TÍN HIỆU (CĐTH) .1 Khái niệm nút giao thông CĐTH.2 Phạm vi nút giao thông CĐTH.3 Phân loại nút giao thông.4 Các biện pháp tổ chức giao thông trong nút CĐTH. 13 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TNGT TẠI NÚT CĐTH Ở TP.1 Tổng quan về phương pháp phân tích TNGT .1 Phương pháp phân tích trực tiếp.2 Phương pháp phân tích gián tiếp.2 Thực trạng TNGT ở nút CĐTH ở TP.1 Phân chia khu vực nghiên cứu.2 Hiện trạng.3 Thống kê TNGT ở nút CĐTH ở TP.3 Phân tích TNGT tại nút CĐTH ở TP.HCM theo phương pháp trực tiếp.1 Xác định các hình thức TNGT phổ biến.2 Xác định các nguyên nhân gây TNGT phổ biến.4 Phân tích TNGT tại nút CĐTH ở TP.HCM theo phương pháp gián tiếp.1 Khảo sát thực tế dùng phương pháp gián tiếp phân tích tai nạn.2 Các giải pháp nâng cao an toàn giao thông tại nút.5 Tổng hợp bảng phân loại tai nạn. 42 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP KIỀM CHẾ TNGT TẠI NÚT CĐTH Ở TP.1 Rà soát và đánh giá hiệu quả của các biện pháp ( nhóm biện pháp chính sách và nhóm biện pháp kỹ thuật) thực hiện trong các năm (2009 ÷ 2013).1 Biện pháp liên quan đến cơ sở hạ tầng.2 Biện pháp liên quan đến ý thức người tham gia giao thông.3 Trách nhiệm của nhà nước.2 Đề xuất giải pháp nâng cao mức độ an toàn giao thông cho TP.HCM trong những năm tới.1 Gờ giảm tốc: .2 Bố trí hợp lý đèn tín hiệu giao thông.3 Bố trí vòng xoay: .4 Rà soát lại những cơ sở đào tạo lái xe chưa đáp ứng đủ qui định của nhà nước, rồi ban hành luật thi bằng lái xe khắc khe hơn, để người dân hiểu sâu hơn trách nhiệm của mình khi cầm lái.5 Khuyến khích các công ty, các trường học… đưa đón nhân viên,học sinh để giảm bớt lưu lượng xe tham gia giao thông.6 Có làn rẽ phải, rẽ trái riêng tại nút giao thông có lưu lượng xe lớn để tránh ùn tắc giao thông.7 Tuyên truyền giáo dục người dân về sự nghiêm trọng của tai nạn giao thông như tổ chức các gameshows trong trường học, phát hành trên truyền hình, hoặc treo các Pano quảng cáo trên đường và tại nút giao. 65 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN.
66 4 Danh mục bảng biểu Bảng 1: Thống kê nút giao thông CĐTH ở TP. 22 Bảng 2: Thông kê hiện trạng chi tiết 3 khu vực theo các thông số sau. 23 Bảng 3: Thống kê tai nạn tại NCĐTH ở TP. 25 Bảng 4 : Kí hiệu các loại phương tiện.
26 Bảng 5: Kí hệu 13 nguyên nhân theo thông kê của SCA. 30 Bảng 6: Phân chia mức độ nguy hiểm của vụ va chạm. 30 Bảng 7: Thống kê tai nạn và mức độ nguy hiểu theo nguyên nhân KV1. 30 Bảng 8: Thống kê tai nạn và mức độ nguy hiểm theo nguyên nhân KV2.
32 Bảng 9: Thống kê tai nạn và mức độ nguy hiểm theo nguyên nhân KV3. 34 Bảng 10: Thời gian va chạm của 7 vụ xung đột. 40 Bảng 11: Thống kê phiếu phỏng vấn người tham gia giao thông. 41 Bảng 12: Bảng phân loại tai nạn phổ biến khu vực 1.
42 Bảng 13: Bảng phân loại tai nạn phổ biến khu vực 2. 49 Bảng 14: Bảng phân loại tai nạn phổ biến khu vực 3. 55 Biểu đồ 1: Tỷ lệ phần trăm nút CĐTH của 3 khu vực. 22 Biểu đồ 2: Hiện trạng chi tiết.
24 Biểu đồ 3: Thống kê tai nạn giao thông tại nút CĐTH(2009 ÷ 2013). 25 Biểu đồ 4: Phân tích tai nạn ở khu vực 1 theo hình thức và chạm. 27 Biều đồ 5: Phân tích tai nạn ở khu vực 2 theo hình thức và chạm. 28 Biểu đồ 6: Phân tích tai nạn ở khu vực 3 theo hình thức và chạm.
29 Biểu đồ 7: Số vụ tai nạn và mức độ nguy hiểm từng nguyên nhân ở KV1. 31 Biểu đồ 8: Số vụ tai nạn và mức độ nguy hiểm từng nguyên nhân ở KV2. 33 Biểu đồ 9: Số vụ tai nạn và mức độ nguy hiểm từng nguyên nhân ở KV3. 35 Hình 1: Bản đồ phân chia khu vực ở TP.
21 Hình 2: Xung đột tại nút Điện Biên Phủ - D1. 38 Hình 3: Thể hiện lưu lượng xe trong một chu kì đèn. 39 Hình 4: Xung đột nghiêm trọng và nhẹ dựa trên thời gian xảy ra tai nạn. 40 Hình 5: Phân tích an toàn giao thông dựa trên xung đột.
40 Hình 6: Phương tiện đậu xe sai làn đường. 42 Hình 7: Minh họa gờ giảm tốc độ. 62 Hình 8: kích thướt tiêu chuẩn đèn giao thông. 64 5 Danh mục từ viết tắt 1.
TNGT : Tai nạn giao thông. CĐTH: Có đèn tín hiệu. CSGT: Cảnh Sát Giao Thông. SVTN: Số vụ tai nạn 5.
KV1: Khu vực 1 6. KV2: Khu vực 2 7. KV3: Khu vực 3 6 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI- CƠ SỞ II THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 1. Thông tin chung: - Tên đề tài: Xác định các loại tai nạn phổ biến tại nút có đèn tín hiệu, đề xuất các giải pháp nâng cao mức độ an toàn giao thông cho TP.
- Sinh viên thực hiện: Võ Văn Nhàn Nguyễn Xuân Cảm Vũ Minh Hải - Lớp: Công trình giao thông công chính khóa: 52 Năm thứ: 3/4. - Người hướng dẫn: Ths.Trần Quang Vượng 2. Mục tiêu đề tài: Góp phần nâng cao cao mức độ an toàn giao thông tại nút giao thông nói riêng và cho TP. Tính mới và sáng tạo: Hiện nay chưa có những nghiên cứu có tính hệ thống về việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tai nạn giao thông ở TP.
Kết quả nghiên cứu: - Bảng phân loại tai nạn giao thông ở TP. - Bộ giải pháp nâng cao an toàn giao thông. Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài: Kết quả của đề tài giúp cho việc đưa ra các giải pháp nâng cao an toàn giao thông đảm bảo tính khoa học, xác định được đâu là giải pháp cơ bản nhất, tránh đưa ra các giải pháp mang tính dàn trải. Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ tên tạp chí nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có): Ngày tháng năm 2014 Sinh viên chịu trách nhiệm chính thực hiện đề tài (ký, họ và tên) Võ Văn Nhàn 7 Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực hiện đề tài (phần này do người hướng dẫn ghi): Ngày tháng năm 2014 Xác nhận của trường đại học Người hướng dẫn (ký tên và đóng dấu) (ký, họ và tên) Ths.Trần Quang Vượng 8 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI -CƠ SỞ II THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI I.
SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN: Họ và tên: Võ Văn Nhàn Ảnh 4x6 Sinh ngày: 20 tháng 6 năm 1993 Nơi sinh: Bình Định Lớp: Công Trình Giao Thông Công Chính Khóa:52 Khoa: Công trình Địa chỉ liên hệ: Điện thoại: 01655933538 Email:Nhanpm92@gmail. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP (kê khai thành tích của sinh viên từ năm thứ 1 đến năm đang học): * Năm thứ 1: Ngành học: Công trình giao thông công chính Khoa: Công trình Kết quả xếp loại học tập: Khá Sơ lược thành tích: * Năm thứ 2: Ngành học:Công trình giao thông công chính Khoa: Công trình Kết quả xếp loại học tập: Khá Sơ lược thành tích: * Năm thứ : Ngành học: Công trình giao thông công chính Khoa:Công trình Kết quả xếp loại học tập: Khá Sơ lược thành tích: Ngày 07 tháng 05 năm 2014 Xác nhận của trường đại học Sinh viên chịu trách nhiệm chính (ký tên và đóng dấu) thực hiện đề tài (ký, họ và tên) Võ Văn Nhàn 9 CHƯƠNG MỞ ĐẦU 1.Tổng quan tình hình giao thông ở Việt Nam Thiệt hại về người và tài sản do tai nạn giao thông gây ra có thể coi là một quốc nạn mà chúng ta cần kiên quyết giảm thiểu. Tình hình tai nạn giao thông và ùn tắc trong cả nước nói chung và ở thành phố Hồ Chí Minh nói riêng đang là vấn đề nhứt nhối của toàn xã hội. Đây là nội dung được chính phủ nhấn mạnh tại báo cáo tình hình và các giải pháp đồng bộ, mạnh mẽ để ngăn chặn đẩy lùi có hiệu quả vừa được gửi đến Quốc hội.
Tình hình cụ thể được thống kê như sau: - Năm 2007 xảy ra 14.540 vụ tai nạn giao thông, làm chết 12.982 người và bị thương 10. Các con số tương tự năm 2008 là 12.594 người chết, bị thương 8. - Sang năm 2009 so với năm 2008 giảm được 390 vụ, 78 người chết vầ 152 người bị thương.778 vụ, giảm 47 người chết nhưng lại tăng 2.544 người bị thương. - Trong 10 tháng năm 2011 toàn quốc đã xảy ra 11.036 vụ tai nạn giao thông, làm chết 9.265 người, bị thương 8.
Như vậy, bình quân mỗi năm ở Việt Nam có 11.929 người chết và 9.290 người bị thương do tai nạn giao thông gây ra. Nếu so sánh với đại thảm họa động đất và sóng thần xảy ra tại Nhật Bản ngày 11/3/2011 thì số người chết vì tai nạn giao thông ở Việt Nam trong một năm bằng 75,55% (Số người chết do thảm họa sóng thần là 15.790 người), Số người bị thương vì tai nạn giao thông bằng 156,58% (số người bị thương do thảm họa sóng thần là 5. Nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tai nạn này được chính phủ nhìn nhận chủ yếu là do công tác quản lý nhà nước về trật tự an toàn giao thông của các cấp còn nhiều thiếu sót. Ý thức chấp hành trật tự an toàn giao thông của người tham gia giao thông còn rất kém.
Trong khi đó các cấp ủy Đảng cũng chưa quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo đúng mức đối với lĩnh vực công tác này. Bên cạnh đó, công tác đào tạo sách hạch giấy phép lái xe ở một số nơi chưa thật sự nghiêm túc dẫn đến một số lái xe chưa thành thạo điều khiển phương tiện đã tham gia giao thông, gây mất an toàn giao thông. Công tác kiểm tra, kiểm soát và xử lý quy phạm của một bộ phận cán bộ chưa quyết liệt, không đảm bảo tính răng đe, nhiều nơi còn xảy ra tiêu cực, thiếu nghiêm minh khi xử lý qui phạm. Ý thức chấp hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông của người tham gia giao thông còn rất kém, tình trạng phóng nhanh vượt ẩu, điều khiển phương tiện khi đã 10 uống rượu bia diễn ra phổ biến, nhiều đơn vị kinh doanh vận tải không chú trọng công tác đảm bảo an toàn giao thông.