Mở đầu - Ch ơng 1: Tổng quan - Ch ơng 2: ánh giá hiện tr ng an toàn giao thông t i ba vị trí tr ờng học - Ch ơng 3: ề xuất giải pháp nâng cao an toàn giao thông t i ba tr ờng học - Ch ơng 4: Kết luận - Phụ lục. GVHD: TRẦN QUANG VƯỢNG Tháng 4/2019 ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 10 MÃ SỐ: 553 CHƢƠNG 1. Tổng quan tai nạn thƣơng tích trẻ em Theo Hiệp ớc về quyền trẻ em của Liên Hiệp Ước Quốc Tế định nghĩa một đứa trẻ là mọi con ng ời d ới 18 tuổi, trẻ em không phải là ng ời lớn thu nhỏ vì vậy khả năng và hành vi của các trẻ em khác với khả năng và hành vi của ng ời lớn điều này làm cho chúng có nguy cơ bị th ơng tích cao hơn. Hiện nay tai n n th ơng tích ở trẻ em đang có xu h ớng tăng lên và là vấn đề y tế công cộng đáng quan tâm không chỉ ở Việt Nam mà còn ở các n ớc hay phát triển.
Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, mỗi năm trên toàn cầu có hơn 900.000 trẻ em và vị thành niên d ới 18 tuổi tử vong do th ơng tích trong đó 90% là th ơng tích không chủ ý, 95% tử vong do th ơng tích trẻ em xảy ra ở các quốc gia thu nhập thấp và trung bình. Ngoài những ca tử vong, hàng chục triệu trẻ em đòi hỏi phải đ ợc chăm sóc t i các cơ sở y tế và nhiều trẻ bị tàn tật suốt đời. T i Việt Nam, thống kê của Cục Quản lý môi tr ờng cho thấy, mỗi năm trung bình có hơn 370.000 trẻ bị tai n n th ơng tích trong đó nhóm tuổi 15-19 chiếm t lệ cao nhất chiếm 43%, tiếp đến nhóm tuổi 5-14 chiếm 36,9%, thấp nhất là nhóm tuổi 0-4 chiếm 19,5%. Số trẻ em tử vong do tai n n th ơng tích là 6.600 tr ờng hợp một năm chiếm t lệ 35,5% trong tổng số trẻ tử vong trong toàn quốc do tất cả các nguyên nhân.000 trẻ có 24 trẻ tử vong do tai n n th ơng tích hay t ơng đ ơng 18 trẻ em tử vong do tai n n th ơng tích mỗi ngày.
Tuỳ từng lứa tuổi mà trẻ có thể gặp các lo i hình, nguyên nhân tai n n th ơng tích khác nhau. - ối với trẻ sơ sinh: Nguyên nhân tai n n th ơng tích chiếm t lệ cao nhất là đuối n ớc, ngã, ng t, bỏng, tai n n giao thông và ngộ độc. - ối với trẻ d ới 1 tuổi: Nguyên nhân tai n n th ơng tích th ờng gặp là đuối n ớc, ngã, bỏng, tai n n giao thông, ngộ độc, ng t. - ối với trẻ 1-4 tuổi: đuối n ớc vẫn là nguyên nhân hàng đầu, tiếp theo là bỏng các nguyên nhân th ờng gặp khác nh ng tai n n giao thông động vật cắn, ngộ độc cũng có thể gặp nh ng t lệ không cao.
GVHD: TRẦN QUANG VƯỢNG Tháng 4/2019 ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 11 MÃ SỐ: 553 - ối với trẻ 5-9 tuổi: uối n ớc vẫn là nguyên nhân hàng đầu, một số nguyên nhân hay gặp khác nh tai n n giao thông, chấn th ơng do vật sắc nhọn và động vật tấn công. Những nguyên nhân ít gặp hơn nh ng t, ngã, ngộ độc sét đánh. - ối với trẻ 10-14 tuổi: uối n ớc và tai n n giao thông là 2 nguyên nhân hàng đầu. Các nguyên nhân khác có t lệ thấp hơn nh đánh nhau động vật tấn công, tự tử.
- ối với trẻ 15-19 tuổi: Tai n n giao thông nổi lên nh là nguyên nhân hàng đầu. Các nguyên nhân khác nh tự tử đánh nhau đuối n ớc. Nh vậy, có thể thấy đ ợc rằng nguyên nhân gây th ơng tích cho trẻ em ở mọi lứa tuổi chủ yếu là tai n n giao thông và đuối n ớc. Theo thống kê n ớc ta trung bình mỗi năm cả n ớc có khoảng 2.000 trẻ em tử vong vì TNGT, chiếm 25% tổng số trẻ em tử vong do các tai n n th ơng tích.
Chính vì vậy, phòng tránh TNGT cho trẻ em là một vấn đề cần thiết và cấp bách của gia đình nhà tr ờng và toàn xã hội. Tổng quan tai nạn giao thông trẻ em Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới WHO 2018 TNGT đ ờng bộ hiện là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho trẻ em và thanh niên từ 5-29 tuổi. Vũ Anh Tuấn - Trung tâm Nghiên cứu GTVT Việt ức Tr ờng i học Việt ức - trong Nghiên cứu nguyên nhân TNGT liên quan đến trẻ em và giải pháp cho TPHCM vừa đ ợc công bố: “Trẻ em đang học cấp 3 là đối t ợng dễ bị tổn th ơng nhất bởi tai n n giao thông (TNGT). T lệ tử vong do TNGT của nhóm này là 32,5 trẻ tử vong/100.000 trẻ, cao gấp 4 lần t lệ tử vong do TNGT ng ời bình th ờng t i TPHCM và cao gấp 8-9 lần nhóm trẻ cùng độ tuổi ở các n ớc phát triển.” Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, trẻ em học cấp 3 có liên quan đến hơn 70% tổng các vụ TNGT trẻ em trên địa bàn TPHCM, tiếp đến là trẻ em học cấp 2 (gần 20%) và trẻ em học cấp 1 (5%) và trẻ mẫu giáo (5%).
Trẻ em trai dễ bị tổn th ơng hơn trẻ em gái nhiều lần (85% các vụ TNGT trẻ em trai) và có khoảng 80% các vụ TNGT trẻ em xảy ra trong lúc trẻ em (ở độ tuổi 13-18 đang cầm lái điều khiển ph ơng tiện. Có 5 nguyên nhân hàng đầu góp phần gây ra TNGT trẻ em là đi sai làn đ ờng, phần đ ờng; chuyển h ớng không đúng quy định; ch y xe v ợt tốc độ quy định; v ợt xe không đúng quy định; qua đ ờng không đúng nơi quy định. GVHD: TRẦN QUANG VƯỢNG Tháng 4/2019 ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 12 MÃ SỐ: 553 Cùng đó có nhiều bất cập về Cảnh sát giao thông và tổ chức giao thông ở hầu hết các cổng tr ờng quan sát đ ợc nh vỉa hè h hỏng; chỗ đậu xe không có hoặc h n chế khiến phụ huynh tràn xuống đ ờng gây cản trở và mất an toàn giao thông; không có ng ời điều tiết không có đèn tín hiệu, không có v ch cho ng ời đi bộ sang đ ờng, không có gờ giảm tốc; tình tr ng lấn chiếm vỉa hè để kinh doanh của hàng quán khiến học sinh và ng ời đi bộ phải đi xuống lòng đ ờng… khiến TNGT ở trẻ em khu vực xung quanh tr ờng học xảy ra ngày càng tăng. Các nghiên cứu và thực tiễn trên thế giới cho thấy các yếu tố liên quan đến h tầng chiếm khoảng 30% nguyên nhân dẫn đến các vụ tai n n giao thông.
Có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng có thể cắt giảm hơn 40% các vụ TNGT thông qua việc cải thiện tốt hơn điều kiện cơ sở h tầng Ogden 1996 8. Qua đó cho thấy nếu có sự can thiệp về mặt h tầng cũng sẽ t o ra một thay đổi lớn trong việc nâng cao an toàn giao thông. Mặt khác đối với các quốc gia đang phát triển nh Việt Nam có tốc độ đô thị hóa ngày càng gia tăng thì nhu cầu phát triển cơ sở h tầng l i càng đặt ra nhiều thách thức trong đó bao gồm các thách thức về mặt kĩ thuật hay trình độ phát triển khoa học-công nghệ. Chính vì những bất cập nêu trên đ đặt ra 1 bài toán cho các nhà chức trách giao thông giải quyết vấn đề lựa chọn ph ơng pháp đánh giá cơ sở h tầng xung quanh các tr ờng học, từ đó sẽ có các giải pháp thích hợp, khắc phục hiệu quả, nâng cao ATGT cho độ tuổi trẻ em hơn.
Kết luận Chƣơng 1 Từ việc phân tích trên cho thấy: (1) TNGT trẻ em chiếm t lệ cao (25%) trong tổng số tai n n th ơng tích trẻ em; (2) Trẻ em học cấp 3 (THPT) có liên quan đến hơn 70% tổng các vụ TNGT trẻ em trên địa bàn TPHCM, tiếp đến là trẻ em học cấp 2 (THCS) (gần 20%) và trẻ em học cấp 1 (tiểu học) (5%) và trẻ mẫu giáo (5%); (3) Các nguyên nhân TNGT ở trẻ em chủ yếu là đi sai làn đ ờng, phần đ ờng, chuyển h ớng không đúng quy định, ch y xe v ợt tốc độ quy định v ợt xe không đúng quy định, qua đ ờng không đúng nơi quy định cùng đó là nhiều bất cập về tổ chức giao thông xung quanh khu vực tr ờng học; (4) Các nghiên cứu và thực tiễn trên thế giới cho thấy các yếu tố liên quan đến h tầng chiếm khoảng 30% nguyên nhân dẫn đến các vụ tai n n giao thông; (5) Cần nghiên cứu ph ơng pháp đánh giá cơ sở h tầng xung quanh khu GVHD: TRẦN QUANG VƯỢNG Tháng 4/2019 ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 13 MÃ SỐ: 553 vực tr ờng học phù hợp nhất, từ đó đ a ra các giải pháp để nâng cao ATGT trẻ em khu vực tr ờng học. Tóm l i, việc thực hiện đề tài nghiên cứu này là hết sức cần thiết đảm bảo đủ cơ sở khoa học nhằm giúp cho việc đề xuất các giải pháp nâng cao an toàn giao thông trẻ em t i các vị trí tr ờng học cũng nh mở ra nhiều h ớng nghiên cứu tiếp theo trong t ơng lai liên quan đến việc phân tích đánh giá ATGT. GVHD: TRẦN QUANG VƯỢNG Tháng 4/2019 ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 14 MÃ SỐ: 553 CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ HẠ TẦNG 2.
Tổng quan về các phƣơng pháp đánh giá an toàn giao thông truyền th ng Hiện nay, trên thế giới đặc biệt là các n ớc phát triển đ có những nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề TNGT. Họ đ ban hành những cuốn h ớng dẫn chi tiết về những giải pháp để giảm TNGT đặc biệt là các nghiên cứu liên quan đến bộ hành. Kiểm toán an toàn đ ờng bộ (Road Safety Audit) là một trong những biện pháp kỹ thuật mà nhiều n ớc trong khu vực và thế giới đ áp dụng từ lâu nhằm đảm bảo an toàn giao thông, góp phần giảm thiểu tai n n giao thông đ ờng bộ. Kiểm toán an toàn đ ờng bộ đ ợc thực hiện từ khâu quy ho ch lập dự án triển khai thực hiện dự án và quá trình khai thác bảo trì công trình đ ờng bộ.
Mục tiêu của kiểm toán an toàn đ ờng bộ nhằm đảm bảo công trình đ ờng bộ luôn luôn an toàn cho giao thông về mặt kỹ thuật trong quá trình khai thác.