Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận về mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa Chương 3: Thực trạng hoạt động mở rộng thị trường xuất nhập khẩu mặt hàng đường mía của Công ty Cổ phần Mía đường Lam Sơn (LASUCO) Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu mặt hàng đường mía của Công ty Cổ phần Mía đường Lam Sơn (LASUCO) 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA 2.1 Một số vấn đề lý thuyết liên quan đến xuất khẩu hàng hóa 2.1 Khái niệm xuất khẩu hàng hóa Xuất khẩu là một bộ phận cấu thành quan trọng của hoạt động ngoại thương. Nếu xem xét dưới góc độ các hình thức kinh doanh quốc tế thì xuất khẩu là hình thức cơ bản đầu tiên của doanh nghiệp khi bước vào thương mại quốc tế. Đã có nhiều quan điểm, khái niệm về hoạt động xuất khẩu được đưa ra. Theo điều 28, khoản 1, Luật thương mại 2005 thì xuất khẩu được định nghĩa như sau: “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”.
Một định nghĩa khác về xuất khẩu được đưa ra trong giáo trình Thương mại quốc tế của Feenstra and Taylor (2010) đó là “Các quốc gia mua và bán hàng hóa, dịch vụ từ nhau. Xuất khẩu là sản phẩm được bán từ nước này sang nước khác”. Như vậy, có thể thấy bản chất của hoạt động xuất khẩu là việc bán hàng hóa từ quốc gia này sang quốc gia khác nhằm thu lợi nhuận và kết nối sản xuất với tiêu dùng.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu hàng hóa • Đối với nhà nước Thứ nhất, xuất khẩu tạo nguồn thu ngoại tệ. Xuất khẩu đem lại một nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước, đây là yếu tố then chốt mà các quốc gia khuyến khích hoạt động xuất khẩu để đảm bảo cán cân thanh toán và tăng tích lũy và dự trữ ngoại tệ.
Nguồn ngoại tệ này cũng chính là nguồn vốn chính để nhập khẩu các trang thiết bị, máy móc tiên tiến,. trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất, mở rộng mô hình kinh doanh, phát triển kinh tế đất nước Thứ hai, xuất khẩu góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển. Xuất khẩu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế quốc gia theo hướng tiến bộ hơn, phù hợp hơn với xu hướng của thế giới. Tạo khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ giúp cho hoạt động sản xuất phát triển và đi vào ổn định, đồng 6 thời cũng mở rộng nguồn cung đầu vào phục vụ cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước.
Thứ ba, xuất khẩu giúp giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, cải thiện chất lượng đời sống nhân dân. Xuất khẩu phát triển thúc đẩy quá trình liên doanh liên kết, hàng loạt các ngành nghề mới ra đời đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Xuất khẩu gia tăng sẽ tạo thêm công ăn việc làm trong nền kinh tế, nhất là trong ngành sản xuất hàng hoá xuất khẩu. Thứ tư, xuất khẩu là cơ sở thúc đẩy và mở rộng các mối quan hệ kinh tế đối ngoại.
Xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại, phụ thuộc lẫn nhau. Đẩy mạnh xuất khẩu sẽ tăng cường sự hợp tác quốc tế giữa các nước, nâng cao vị thế của nước ta trên thị trường thế giới. Mặt khác, các quan hệ kinh tế đối ngoại cũng tạo tiền đề cho việc mở rộng xuất khẩu. • Đối với doanh nghiệp Thứ nhất, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả và chất lượng.
Do đó các doanh nghiệp luôn sẵn sàng đổi mới, hoàn thiện cơ cấu sản xuất kinh doanh phù hợp với thị trường, theo kịp sự phát triển của chung thế giới. Thứ hai, xuất khẩu tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng thị trường, mở rộng quan hệ kinh doanh. Điều này góp phần làm tăng doanh số và lợi nhuận của doanh nghiệp, đồng thời chia sẻ được rủi ro mất mát trong hoạt động kinh doanh, tăng cường uy tín doanh nghiệp. Thứ ba, xuất khẩu giúp doanh nghiệp nâng cao lợi nhuận.
Lợi nhuận được cải thiện giúp các doanh nghiệp có nguồn thu ngoại tệ để phục vụ cho nhu cầu nhập khẩu nguyên vật liệu, mở rộng quy mô sản xuất, góp phần tạo điều kiện công ăn việc làm cho người lao động. Thứ tư, xuất khẩu góp phần đẩy mạnh mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp. Từ các hoạt động đầu tư, nghiên cứu và phát triển, các hoạt động sản xuất, marketing giúp doanh nghiệp thiết lập các mạng lưới quan hệ với nhiều đối tác từ đó mang lại những lợi ích to lớn.3 Các hình thức xuất khẩu hàng hóa Xuất khẩu hàng hóa quốc tế được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: 7 • Xuất khẩu trực tiếp Theo giáo trình Kinh doanh quốc tế, Trường Đại học Thương mại “Xuất khẩu trực tiếp là hoạt động theo đó doanh nghiệp sản xuất hoặc thu mua hàng hóa ở thị trường trong nước rồi trực tiếp bán cho người mua ở thị trường nước ngoài mà không sử dụng các trung gian thương mại” Đây là hình thức xuất khẩu hàng hóa phổ biến nhất. Ưu điểm: giúp doanh nghiệp giảm được chi phí trung gian, qua đó góp phần làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời giúp doanh nghiệp trực tiếp nắm bắt được diễn biến thị trường từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Nhược điểm: Đòi hỏi doanh nghiệp cần có sự nhanh nhạy về thông tin, chi phí giao dịch trực tiếp lớn, dễ gặp rủi ro cao khi không am hiểu thị trường. • Xuất khẩu ủy thác Xuất khẩu ủy thác hay còn được gọi là xuất khẩu gián tiếp. Theo giáo trình Kinh doanh quốc tế, Trường Đại học Thương mại “Xuất khẩu gián tiếp là hình thức xuất khẩu hàng hóa khi nhà xuất khẩu không làm việc trực tiếp với người nhập khẩu ở nước ngoài mà sẽ thông qua một bên thứ ba thường được gọi là trung gian thương mại để thực hiện các phần công việc liên quan”. Ưu điểm: Xuất khẩu ủy thác giúp tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc nghiên cứu thị trường, giao dịch đàm phán, kí kết hợp đồng nhờ vào việc tận dụng ưu thế có sẵn của đơn vị nhận ủy thác.
Nhược điểm: Không đảm bảo được tính chủ động trong kinh doanh, hoạt động kinh doanh sẽ phụ thuộc lớn vào bên trung gian, một phần lợi nhuận cũng phải chia sẻ với bên trung gian. • Xuất khẩu tại chỗ Xuất khẩu tại chỗ là hình thức xuất khẩu trong đó hàng hóa vận chuyển không qua biên giới quốc gia mà thường là xuất khẩu vào khu vực công nghiệp dành riêng cho các công ty kinh doanh, người nước ngoài. Ưu điểm: Giúp quá trình vận chuyển hàng hoá diễn ra nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian cho doanh nghiệp. Giảm chi phí giao dịch và thanh toán, không bị ảnh hưởng bởi vấn đề tỷ giá.
8 Nhược điểm: Khó khăn trong việc định giá thị trường cho hàng hóa, doanh nghiệp bị thụ động trong việc mở rộng thị trường quốc tế. • Tạm nhập tái xuất Theo Luật Hải quan Việt Nam quy định “Tái xuất khẩu là việc thương nhân Việt Nam mua hàng của một nước để bán cho nước khác, có làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa đó vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam”. Ưu điểm: Doanh nghiệp có thể đạt được mức lợi nhuận cao mà hơn nữa không cần đầu tư nhiều vào nhà xưởng, máy móc, thiết bị, tổ chức sản xuất và đặc biệt là khả năng thu hồi vốn nhanh. Nhược điểm: Yêu cầu sự chính xác, chặt chẽ trong hoạt động mua bán, vì vậy đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ chuyên môn cao để có thể nháy bén nắm bắt được giá cả, tình hình thị trường.
• Gia công quốc tế Gia công quốc tế là hoạt động thương mại trong đó bên nhận gia công sử dụng nguyên vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc một số công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên nhận gia công để hưởng thù lao. Ưu điểm: Giúp tăng cơ hội việc làm, tăng thu ngoại tệ, giúp thu hút công nghệ, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý từ nước ngoài. Nhược điểm: luôn phải gắn xuất khẩu với nhập khẩu, gặp bất lợi khi bên đặt hàng dừng hợp đồng. • Buôn bán đối lưu Buôn bán đối lưu là phương thức giao dịch trao đổi hàng hóa, trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua.
Lượng hàng hóa xuất đi tương đương với lượng hàng hóa nhập về. Ở hình thức này, xuất khẩu không nhằm mục đích thu khoản ngoại tệ mà để thu lại hàng hóa khác có giá trị tương đương. Ưu điểm: Không sử dụng tiền tệ làm trung gian nên không bị ảnh hưởng bởi vấn đề tỷ giá, vấn đề về chi phí giao dịch và thanh toán cũng giảm. Nhược điểm: Phức tạp, tốn thời gian, hàng hóa không đảm bảo được chất lượng.
Người mua đồng thời là người bán nên có nhiều trách nhiệm và nghĩa vụ hơn.2 Lý thuyết về mở rộng thị trường xuất khẩu 2.1 Khái niệm thị trường xuất khẩu Khái niệm về thị trường xuất khẩu từ các giác độ khác nhau sẽ có những định nghĩa khác nhau. Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có một khái niệm nào mang tính khái quát trọn vẹn. Theo Marketing quốc tế: “Thị trường xuất khẩu của một doanh nghiệp là tập hợp các khách hàng nước ngoài tiềm năng của doanh nghiệp đó”. Theo góc độ của các nhà quản lý doanh nghiệp thì: “Thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp là nơi tập hợp các khách hàng hiện thực và tiềm năng có nhu cầu thị trường với sản phẩm hoặc lĩnh vực hoạt động thương mại mà doanh nghiệp có dự án kinh doanh trong mối quan hệ với các nhân tố của môi trường kinh doanh và điều kiện cạnh tranh quốc tế”.
Có thể thấy rằng, thị trường xuất khẩu dù đứng trên góc độ nào thì đều mang những đặc điểm chung của thị trường và những đặc điểm riêng của mình. Xét ở góc độ rộng hơn, thị trường xuất khẩu hàng hoá không chỉ giới hạn phạm vi ở những thị trường nước ngoài. Trong một số trường hợp, thị trường trong nước cũng là thị trường xuất khẩu hàng hoá (với hình thức xuất khẩu tại chỗ).