Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống ngân hàng thương mại, hoạt động tín dụng đóng vai trò là nghiệp vụ kinh doanh cốt lõi và là nguồn sinh lời chủ yếu, thường chiếm tỷ trọng khoảng 70% tổng tài sản của một ngân hàng. Hoạt động này vừa quyết định sự tồn tại, năng lực cạnh tranh và vị thế của tổ chức tín dụng trên thị trường tài chính, vừa tạo lập nguồn vốn quan trọng thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh và lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế. Tuy nhiên, bản chất của hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro; nếu không kiểm soát tốt quy mô và chất lượng tín dụng, ngân hàng có thể đối mặt với khó khăn thanh khoản và suy giảm hiệu quả tài chính.

Tại Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB) – Chi nhánh Hải Phòng, trong giai đoạn 2016 - 2018, hoạt động kinh doanh ghi nhận sự gia tăng về quy mô nguồn vốn huy động và dư nợ cho vay. Dù vậy, thực tiễn hoạt động tại chi nhánh đã bộc lộ hiện tượng mất cân đối trong cơ cấu vốn khi tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động diễn ra nhanh hơn tốc độ tăng trưởng tín dụng. Bên cạnh đó, mức độ rủi ro tín dụng tại đơn vị vẫn còn hiện hữu do tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu ở mức cao. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn này, tác giả Lại Thu Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Các giải pháp mở rộng tín dụng tại Ngân Hàng OCB – Chi Nhánh Hải Phòng".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo các nội dung sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung nhất về ngân hàng thương mại, các hoạt động kinh doanh chủ yếu, bản chất của tín dụng, các hình thức tín dụng và các nguyên tắc thẩm định tín dụng làm cơ sở phương pháp luận.
  2. Khảo sát, thu thập và phân tích các số liệu thực tế về hoạt động huy động vốn, sử dụng vốn, doanh thu, chi phí và thực trạng cấp tín dụng tại OCB Chi nhánh Hải Phòng giai đoạn 2016 - 2018, từ đó đánh giá các mặt đạt được cùng các tồn tại, hạn chế của chi nhánh.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm mở rộng quy mô cho vay, nâng cao chất lượng tín dụng tại OCB Chi nhánh Hải Phòng và đưa ra một số kiến nghị đối với các cơ quan quản lý có thẩm quyền.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cấp tín dụng và các giải pháp mở rộng khả năng cho vay của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB) – Chi nhánh Hải Phòng (đặt tại số 83 Trần Phú, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu tài chính và hoạt động kinh doanh trong chuỗi thời gian 03 năm liên tục, từ năm 2016 đến hết năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên học thuyết kinh tế chính trị và các quy chế ngân hàng hiện hành:

  • Bản chất và chức năng của tín dụng: Vận dụng lý luận kinh điển của C. Mác về tín dụng tạo tiền thông qua công thức tuần hoàn $T - H - T'$, luận giải rằng tiền tín dụng ngân hàng đưa vào lưu thông phải có vật tư, hàng hóa tương đương làm bảo đảm, gắn liền với quá trình sản xuất và lưu thông của cải vật chất. Hoạt động tín dụng thực hiện các chức năng cơ bản: bảo đảm quá trình sản xuất kinh doanh liên tục thông qua điều hòa vốn giữa nhóm "tạm thời thừa vốn" và nhóm "tạm thời thiếu vốn"; tập trung vốn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; nâng cao mức sống dân cư qua phương thức trả góp; đóng vai trò là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước.
  • Lợi tức và lãi suất tín dụng: Khóa luận định nghĩa lợi tức tín dụng là phần giá trị dôi ra ngoài vốn gốc mà bên đi vay phải hoàn trả cho bên cho vay sau một thời hạn xác định. Công thức xác định lãi suất tín dụng được trình bày như sau:

$$\text{Lãi suất tín dụng} = \frac{\text{Lợi tức tín dụng}}{\text{Số tiền vay phát ra trong kỳ}} \times 100%$$

  • Nguyên tắc thẩm định tín dụng: Tác giả hệ thống hóa 5 nguyên tắc thẩm định bao gồm: (1) Yếu tố cá nhân (nhân cách, phẩm chất, kinh nghiệm quản lý, vốn tự có tham gia, thông tin tài chính và phi tài chính); (2) Mục đích của khoản vay (hợp pháp, phù hợp với năng lực chuyên môn và chính sách tín dụng); (3) Hạn mức tín dụng (xác định mức tiền vay và thời hạn, phân kỳ trả nợ phù hợp chu kỳ kinh doanh và nguồn thu nhập thường xuyên); (4) Khả năng trả nợ (thẩm định nguồn trả lãi và nợ gốc); (5) Tài sản bảo đảm (định giá tài sản, lựa chọn tài sản có tính thanh khoản và khả mại cao).
  • Căn cứ pháp lý: Nghiên cứu căn cứ vào Luật Các tổ chức tín dụng, các quy định tại Bộ luật Dân sự (về năng lực pháp luật, tư cách pháp nhân theo Điều 94, năng lực hành vi dân sự của cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, công ty hợp danh), cùng các văn bản hướng dẫn về bảo đảm tiền vay của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong khóa luận:

  • Phương pháp thống kê mô tả và tổng hợp tài liệu: Hệ thống hóa các chỉ tiêu số lượng và tỷ trọng phản ánh hoạt động huy động vốn, dư nợ cho vay và kết quả tài chính.
  • Phương pháp so sánh và phân tích chỉ số: Đánh giá biến động tăng/giảm tuyệt đối và tương đối (tốc độ tăng trưởng liên hoàn) qua các năm 2016, 2017 và 2018 nhằm chỉ ra xu hướng chuyển dịch cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn và loại tiền.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu:

  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của OCB Chi nhánh Hải Phòng các năm 2016, 2017, 2018.
  • Báo cáo tài chính của OCB Chi nhánh Hải Phòng các năm 2016, 2017, 2018.
  • Báo cáo thường niên và các báo cáo tổng kết nội bộ của chi nhánh trong giai đoạn 2016 - 2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tín dụng

Chương này trình bày toàn diện các nội dung lý luận nền tảng về quan hệ tín dụng trong nền kinh tế thị trường:

  • Sự ra đời và bản chất của tín dụng: Khái quát quá trình hình thành tín dụng từ giai đoạn tan rã của chế độ công xã nguyên thủy gắn với sự xuất hiện của chế độ tư hữu, từ hình thức giúp đỡ lẫn nhau dần phát triển thành quan hệ kinh doanh vay mượn giữa chủ nợ và con nợ.
  • Vai trò của tín dụng: Phân tích cụ thể vai trò đối với tiêu dùng (hỗ trợ mua sắm tài sản lớn, nhà ở, xe cộ qua trả góp), đối với doanh nghiệp (tài trợ vốn lưu động, đổi mới công nghệ), đối với ngân hàng thương mại (chiếm thị phần kinh doanh lớn nhất) và đối với nền kinh tế vĩ mô (kích cầu nội địa, hạn chế giảm phát).
  • Phân loại tín dụng: Hệ thống hóa đa dạng các tiêu chí phân loại gồm:
    • Theo thời hạn: Cho vay ngắn hạn (dưới 1 năm, tài trợ mua hàng dự trữ, bổ sung vốn lưu động, hỗ trợ công trình xây dựng, kinh doanh chứng khoán, kinh doanh bán lẻ, cho vay dựa trên khoản phải thu và hàng tồn kho); Cho vay trung hạn (1 đến 5 năm, đầu tư tài sản cố định nhỏ); Cho vay dài hạn (trên 5 năm, xây dựng xí nghiệp, tài trợ dự án lớn, mua lại doanh nghiệp).
    • Theo mục đích: Tín dụng sản xuất lưu thông hàng hóa, cho vay bất động sản, tín dụng tiêu dùng.
    • Theo luân chuyển vốn: Tín dụng vốn lưu động và tín dụng vốn cố định.
    • Theo hình thức bảo đảm: Cho vay không có bảo đảm (dựa vào uy tín, chỉ thị chính phủ) và cho vay có bảo đảm bằng tài sản (cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bên thứ ba).
    • Theo phương thức cho vay và hoàn trả: Cho vay từng lần (theo món), cho vay theo hạn mức; hoàn trả một lần khi đáo hạn, trả góp định kỳ, trả nợ theo yêu cầu.
    • Theo hình thức cấp tín dụng: Chiết khấu thương phiếu, cho vay trực tiếp, bảo lãnh ngân hàng, cho thuê tài chính.
  • Điều kiện cho vay và bảo đảm tín dụng: Làm rõ các yêu cầu về năng lực chủ thể theo pháp luật, tính khả thi của dự án, năng lực tài chính và các biện pháp phòng ngừa rủi ro thu hồi nợ.

Chương 2: Tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Phương Đông Chi nhánh Hải Phòng

Chương 2 tập trung phản ánh tổ chức hoạt động, các chính sách, quy trình và thực trạng kết quả kinh doanh của chi nhánh:

  • Tổng quan về đơn vị: Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB) được thành lập theo Giấy phép số 0061/NH-GP ngày 13/04/1996 của Thống đốc NHNN, Giấy chứng nhận ĐKKD số 059700 do Sở KH&ĐT TP.HCM cấp; vốn điều lệ tính đến 01/10/2016 ghi nhận ở mức 4.000 tỷ đồng; đối tác chiến lược là BNP Paribas (Pháp); mạng lưới gồm 118 chi nhánh và phòng giao dịch. OCB Chi nhánh Hải Phòng chính thức khai trương hoạt động vào ngày 26/10/2011 tại số 83 Trần Phú, quận Ngô Quyền; là điểm giao dịch thứ 88 của toàn hệ thống OCB, đồng thời là chi nhánh cấp 1 thứ 51 và ngân hàng thương mại thứ 38 hoạt động trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản trị gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và 02 Phó Giám đốc) điều hành 04 bộ phận chuyên môn: Phòng Tín dụng - Kinh doanh (phụ trách phân khúc khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân), Phòng Kế toán - Ngân quỹ, Phòng Hành chính - Nhân sự và Phòng Giao dịch.
  • Chính sách và nghiệp vụ tín dụng: Quy định giới hạn tín dụng đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng; đối với một nhóm khách hàng có liên quan không vượt quá 50% vốn tự có; vượt mức phải thực hiện cấp tín dụng hợp vốn. Chi nhánh triển khai đầy đủ các nghiệp vụ: cho vay ngắn hạn từng lần, cho vay hạn mức, cho vay thấu chi, cho vay dự án, vay trả góp, cho vay lưu vụ, phát hành thẻ tín dụng, cho vay xuất khẩu lao động.
  • Quy trình tín dụng: Tác giả mô tả chi tiết quy trình gồm 20 bước tuần tự:
    • Từ tiếp nhận nhu cầu, hướng dẫn lập hồ sơ (Bước 1, 2);
    • Thẩm định và tái thẩm định (Bước 3: định giá tài sản tại Phòng TĐTS; thời hạn lập tờ trình không quá 05 ngày làm việc với khoản vay ngắn hạn, không quá 10 ngày với khoản trung/dài hạn; phối hợp Phòng Phân tích và quản lý tín dụng);
    • Trình duyệt, họp Hội đồng tín dụng và thông báo kết quả xét duyệt (Bước 4, 5, 6, 7);
    • Quản lý hồ sơ từ chối trên hệ thống công nghệ thông tin TCBS (Bước 8);
    • Soạn thảo hợp đồng, hoàn tất thủ tục công chứng, đăng ký biện pháp bảo đảm (Bước 9, 10, 11);
    • Lập tờ trình giải ngân, ký kết khế ước nhận nợ và mở tài khoản giải ngân trên TCBS (Bước 12, 13, 14);
    • Kiểm tra, giám sát sau giải ngân (Bước 15: định giá lại tài sản bảo đảm là bất động sản định kỳ 12 tháng/lần, động sản 06 tháng/lần);
    • Đôn đốc thu nợ và quản lý lãi suất (Bước 16, 17: nhắc nợ qua điện thoại trước 04 ngày làm việc, gửi thư thông báo trước khi hết hạn hợp đồng 15 ngày; thông báo thay đổi lãi suất trước 07 ngày);
    • Thu nợ định kỳ/trước hạn, tất toán và giải chấp tài sản (Bước 18, 19, 20).
  • Thực trạng quy mô vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018:
    • Huy động vốn: Tổng tiền gửi năm 2016 đạt 784.980 triệu đồng; năm 2017 tăng thêm 135.610 triệu đồng lên 920.590 triệu đồng; năm 2018 tiếp tục tăng 9,93%. Tiền gửi VND và tiền gửi ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2017 tỷ trọng tiền gửi ngắn hạn chiếm 77,53%).
    • Dư nợ cho vay và chuyển dịch cơ cấu:
Chỉ tiêu cho vay (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Tỷ trọng năm 2018
Tổng dư nợ cho vay 492.750 582.053 745.540 100,00%
- Cho vay ngắn hạn 333.893 440.426 580.205 77,82%
+ Cho vay bằng VND 329.234 435.562 575.234 77,16%
+ Cho vay bằng ngoại tệ 4.659 4.864 4.971 0,67%
- Cho vay trung hạn 91.154 99.653 92.154 12,36%
+ Cho vay bằng VND 89.499 96.584 90.499 12,14%
+ Cho vay bằng ngoại tệ 1.655 3.069 1.655 0,22%
- Cho vay dài hạn 67.181 41.974 73.181 9,82%
+ Cho vay bằng VND 60.453 39.585 70.256 9,45%
+ Cho vay bằng ngoại tệ 6.728 2.389 2.925 0,37%
  • Kết quả tài chính và chi phí:
Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Tổng thu nhập 46.059 53.656 58.884
- Thu từ hoạt động tín dụng 41.978 49.602 54.681
- Thu từ hoạt động dịch vụ 801 876 997
- Thu từ các hoạt động khác 3.280 3.178 3.206
Tổng chi phí 48.279 55.239 56.279
- Chi phí hoạt động tổ chức tín dụng 33.206 34.705 33.206
- Chi dự phòng và bảo hiểm tiền gửi 8.003 12.000 14.000
- Chi cho nhân viên 3.266 3.349 3.000
- Chi về tài sản 3.492 3.400 3.500
- Chi hoạt động quản lý công vụ 1.516 1.500 1.550
- Chi phí khác 455 644 750

Thu nhập của chi nhánh phụ thuộc lớn vào tín dụng (chiếm từ 91% đến hơn 92% tổng thu nhập). Về chi phí, chi phí hoạt động của TCTD và chi trích lập dự phòng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng cơ cấu chi phí vận hành.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao phát triển và mở rộng khả năng cho vay tại Ngân hàng Phương Đông – CN Hải Phòng

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp thực tế:

  • Định hướng phát triển: Mở rộng dư nợ tín dụng đi đôi với kiểm soát rủi ro, cân bằng giữa nguồn vốn huy động với việc giải ngân cho vay, hướng dòng vốn vào các phân khúc kinh tế an toàn và có hiệu quả tài chính.
  • Giải pháp cải tiến quy trình tín dụng: Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thẩm định; tối ưu hóa khâu phối hợp giữa cán bộ tín dụng và nhân viên dịch vụ tín dụng; khai thác hiệu quả hệ thống phần mềm TCBS để quản lý danh mục và cảnh báo tự động các khoản nợ đến hạn, nợ quá hạn.
  • Giải pháp về tăng cường hoạt động marketing: Đẩy mạnh các chiến dịch quảng bá hình ảnh thương hiệu OCB trên địa bàn thành phố Hải Phòng; chủ động tiếp cận nhóm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ kinh doanh cá thể tại các trung tâm thương mại và chợ truyền thống; phát triển các gói sản phẩm trọn gói kết hợp tín dụng, tài khoản thanh toán và dịch vụ thẻ.
  • Giải pháp đẩy mạnh huy động vốn nhàn rỗi: Đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi dân cư (tiết kiệm rút gốc linh hoạt, tiết kiệm lãi suất bậc thang theo số dư và thời gian, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi) nhằm huy động nguồn vốn ổn định, phục vụ kế hoạch tăng trưởng dư nợ cho vay trung và dài hạn.
  • Các nhóm giải pháp khác: Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng phân tích tài chính và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng; tăng cường kỷ luật kiểm tra mục đích sử dụng vốn sau giải ngân; phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng trong việc hoàn thiện thủ tục công chứng, xử lý tài sản bảo đảm khi phát sinh nợ xấu.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp cụ thể sau:

  • Hệ thống hóa số liệu thực tế: Khóa luận ghi nhận tổng dư nợ cho vay tại OCB Chi nhánh Hải Phòng tăng trưởng đều qua các năm: từ 492.750 triệu đồng (năm 2016) tăng lên 582.053 triệu đồng (năm 2017, tương đương tăng 18,12%) và đạt 745.540 triệu đồng (năm 2018, tương đương tăng 28,09%). Hoạt động cấp tín dụng ngắn hạn bằng đồng Việt Nam giữ tỷ trọng chi phối tuyệt đối (chiếm 77,82% tổng dư nợ năm 2018).
  • Chỉ rõ mâu thuẫn trong quản trị tài chính: Khóa luận chỉ ra rằng dù nguồn thu từ tín dụng đóng góp trên 92% tổng thu nhập hàng năm của chi nhánh, nhưng chi nhánh đối mặt với áp lực mất cân đối kỳ hạn khi nguồn vốn huy động tăng trưởng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng tín dụng, đồng thời gánh nặng chi phí dự phòng rủi ro và chi phí hoạt động TCTD làm suy giảm lợi nhuận biên.
  • Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Tác giả gắn kết các giải pháp đề xuất trực tiếp với quy trình tín dụng 20 bước hiện hành tại OCB, đề xuất các biện pháp cải tiến thủ tục tác nghiệp, khai thác dữ liệu từ hệ thống TCBS và tăng cường kiểm tra giám sát tài sản bảo đảm định kỳ (12 tháng đối với bất động sản, 06 tháng đối với động sản) nhằm mở rộng tín dụng an toàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi một chi nhánh cấp 1 (OCB Hải Phòng) với khoảng thời gian 3 năm (2016 - 2018). Một số chỉ tiêu tài chính chi tiết về tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn tuyệt đối và các hệ số sinh lời (ROA, ROE) chưa được tác giả trình bày độc lập thành các bảng thống kê riêng biệt trong văn bản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh quy mô và chất lượng tín dụng giữa OCB Chi nhánh Hải Phòng với các ngân hàng thương mại cổ phần khác cùng địa bàn; nghiên cứu ứng dụng công nghệ ngân hàng số và các mô hình chấm điểm tín dụng tự động để sàng lọc khách hàng trong điều kiện mở rộng tín dụng bán lẻ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên các chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh và Kinh tế trong việc xây dựng đề cương, thu thập số liệu và triển khai đề tài phân tích thực trạng tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Mô tả chi tiết 20 bước trong quy trình cấp tín dụng thực tế tại OCB (từ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, phê duyệt của Hội đồng tín dụng, giải ngân, kiểm tra sau vay đến tất toán giải chấp).
    • Danh mục chi tiết các loại hồ sơ pháp lý, kinh tế và hồ sơ bảo đảm tiền vay theo yêu cầu thực tế áp dụng cho từng đối tượng khách hàng (pháp nhân, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, cá nhân, hộ sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp).

Câu hỏi thường gặp

1. Hạn mức tín dụng tối đa đối với một khách hàng tại OCB được quy định cụ thể như thế nào?
Theo quy định về chính sách tín dụng của OCB nêu trong khóa luận, tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng. Trường hợp là một nhóm khách hàng có liên quan, giới hạn tối đa không được vượt quá 50% vốn tự có. Khi nhu cầu vốn của một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có, ngân hàng sẽ thực hiện cho vay hợp vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

2. Quy trình cấp tín dụng tại OCB Chi nhánh Hải Phòng gồm bao nhiêu bước và thời hạn lập tờ trình thẩm định là bao lâu?
Quy trình cấp tín dụng tại đơn vị được thiết kế chặt chẽ qua 20 bước. Về thời hạn lập tờ trình thẩm định khách hàng: kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nhân viên tín dụng phải hoàn thành tờ trình trong thời gian không quá 05 ngày làm việc đối với khoản cấp tín dụng ngắn hạn, hoặc không quá 10 ngày làm việc đối với khoản cấp tín dụng trung/dài hạn và dự án.

3. Tần suất kiểm tra và đánh giá lại tài sản bảo đảm sau giải ngân được quy định ra sao?
Theo quy định tại Bước 15 của quy trình tín dụng OCB, sau khi giải ngân vốn vay, việc đánh giá lại tài sản bảo đảm định kỳ được phân loại theo tính chất tài sản: đối với bất động sản thực hiện đánh giá lại 12 tháng/lần; đối với động sản thực hiện đánh giá lại 06 tháng/lần; các loại tài sản khác thực hiện theo phê duyệt cụ thể của cấp có thẩm quyền.

4. Cơ cấu dư nợ cho vay theo kỳ hạn tại OCB Chi nhánh Hải Phòng giai đoạn 2016 - 2018 có đặc điểm gì nổi bật?
Dư nợ tín dụng của chi nhánh tập trung áp đảo vào cho vay ngắn hạn và liên tục tăng trưởng mạnh (năm 2016 đạt 333.893 triệu đồng, năm 2017 tăng 31,91% lên 440.426 triệu đồng, năm 2018 đạt 580.205 triệu đồng, chiếm 77,82% tổng dư nợ). Cho vay trung hạn dao động quanh mức 91.000 - 99.000 triệu đồng (chiếm khoảng 12,36% năm 2018), trong khi cho vay dài hạn có sự sụt giảm trong năm 2017 trước khi phục hồi lên mức 73.181 triệu đồng vào năm 2018.

5. Hoạt động tín dụng đóng góp tỷ trọng bao nhiêu trong tổng thu nhập của OCB Chi nhánh Hải Phòng?
Hoạt động tín dụng là kênh tạo nguồn thu cốt lõi của chi nhánh, chiếm tỷ trọng trên 90% tổng thu nhập qua các năm (năm 2016 đạt 41.978 triệu đồng, chiếm 91,14% - 92,59%; năm 2017 tăng 18,16% đạt 49.602 triệu đồng; năm 2018 tiếp tục tăng trưởng 10,24%). Thu nhập từ hoạt động dịch vụ chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn từ 1,63% đến 1,73% trong cơ cấu thu nhập của chi nhánh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lại Thu Thảo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nghiệp vụ tín dụng ngân hàng thương mại và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động cho vay tại OCB Chi nhánh Hải Phòng giai đoạn 2016 - 2018. Thông qua hệ thống số liệu tài chính cụ thể, công trình làm rõ sự tăng trưởng về quy mô dư nợ ngắn hạn nhưng cũng chỉ ra áp lực mất cân đối kỳ hạn nguồn vốn và chi phí trích lập dự phòng. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc tinh gọn quy trình tín dụng 20 bước, tăng cường tiếp thị và kiểm soát tài sản bảo đảm, cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần.