Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, tài chính và thương mại hàng đầu của khu vực Đông Nam Bộ cũng như cả nước. Với mật độ doanh nghiệp tập trung cao và liên tục gia tăng về số lượng, nhu cầu tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư mở rộng và tài trợ thương mại luôn ở mức rất lớn. Đối với các ngân hàng thương mại, phân khúc khách hàng doanh nghiệp (KHDN) giữ vai trò cốt lõi trong việc tạo lập quy mô dư nợ, đóng góp thu nhập từ lãi và thúc đẩy bán chéo các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Nhuận (Vietcombank Phú Nhuận) hoạt động trên địa bàn có tiềm năng kinh tế dồi dào, tuy nhiên phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ hơn 40 tổ chức tín dụng cùng mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch dày đặc tại TP. Hồ Chí Minh. Bên cạnh đó, hoạt động cấp tín dụng doanh nghiệp tại chi nhánh trong giai đoạn gần đây vẫn còn một số điểm nghẽn, tốc độ phát triển khách hàng chưa thực sự tương xứng với dung lượng thị trường và tiềm lực thương hiệu. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Đình Diễn đã thực hiện đề án tốt nghiệp với đề tài “Giải pháp tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Nhuận” dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Hà Diễm Chi tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, mã số 8340201, năm 2024).
Mục tiêu chung của đề tài là tìm kiếm và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy tăng trưởng tín dụng KHDN tại Vietcombank Phú Nhuận một cách an toàn và hiệu quả. Ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Vietcombank Phú Nhuận giai đoạn 2020 – 2023;
- Xác định các nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp tại đơn vị;
- Đề xuất các giải pháp đồng bộ và kiến nghị nhằm nâng cao quy mô, chất lượng và hiệu quả tăng trưởng tín dụng KHDN tại chi nhánh.
Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, đề tài tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Việc Vietcombank Phú Nhuận cấp tín dụng cho KHDN trong giai đoạn 2020 – 2023 có đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng và có tương xứng với tiềm năng tại địa bàn hay không?
- Thực trạng cấp tín dụng cho KHDN tại Vietcombank Phú Nhuận có ảnh hưởng như thế nào đến việc tăng trưởng hoạt động tín dụng đối với phân khúc khách hàng này tại đơn vị?
- Giải pháp tối ưu nào nhằm nâng cao hiệu quả tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp tại Vietcombank Phú Nhuận?
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tăng trưởng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Vietcombank Phú Nhuận.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Nhuận và địa bàn hoạt động liên quan.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng hoạt động tín dụng KHDN tại chi nhánh giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý luận và khung pháp lý
Đề án xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các công trình nghiên cứu tiền bối về tín dụng và ngân hàng thương mại (như lý thuyết của Frederic S. Mishkin, Stephen G. Cecchetti, Kermit L. Schoenholtz), kết hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại Việt Nam:
- Khái niệm và bản chất doanh nghiệp: Tiếp cận theo các góc độ chức năng, pháp luật, hệ thống và phát triển; căn cứ Khoản 10, Điều 4, Luật Doanh nghiệp năm 2020 để xác định tư cách pháp nhân và mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tín dụng ngân hàng: Xuất phát từ thuật ngữ Credittum, phân tích bản chất quan hệ chuyển giao quyền sử dụng vốn có hoàn trả cả gốc và lãi theo công thức $T' = T + t$ qua 3 giai đoạn: phân phối vốn, sử dụng vốn và hoàn trả vốn tín dụng. Căn cứ Khoản 4, Điều 4, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 để phân định các nghiệp vụ cấp tín dụng (cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính theo Nghị định 39/2014/NĐ-CP, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng L/C).
- Hệ thống chỉ tiêu đo lường tăng trưởng tín dụng KHDN: Bao gồm tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng KHDN qua các năm, quy mô cấp tín dụng, cơ cấu cấp tín dụng theo ngành nghề/kỳ hạn/sản phẩm, tỷ trọng dư nợ KHDN trên tổng dư nợ, tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động, tỷ lệ nợ xấu KHDN và chỉ số đo lường mức độ hài lòng của khách hàng.
- Khung chính sách nội bộ và định hướng điều hành: Quyết định số 1568/QĐ-HĐQT-CSTD ngày 22/04/2019 của Hội đồng quản trị Vietcombank về chính sách tín dụng; Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của TCTD; các nghị định hỗ trợ chuyên ngành như Nghị định 67/2014/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 17/2018/NĐ-CP), Nghị định số 28/2022/NĐ-CP.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu: Đề án sử dụng chủ yếu phương pháp định tính kết hợp phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh chuỗi dữ liệu theo thời gian (giai đoạn 2020 – 2023). Tác giả phân tích các biến động về số lượng khách hàng, số dư nợ, cơ cấu ngành nghề và tỷ lệ nợ xấu nhằm làm rõ nguyên nhân của các hạn chế và đề xuất giải pháp tương ứng.
- Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp nội bộ từ các báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê tín dụng KHDN, báo cáo khảo sát mức độ hài lòng khách hàng định kỳ tại Vietcombank Phú Nhuận (2020 – 2023).
- Dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội, số lượng doanh nghiệp phân theo loại hình và ngành kinh tế tại TP. Hồ Chí Minh do Cục Thống kê TP. Hồ Chí Minh công bố (2022).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận tổng quan về doanh nghiệp, hoạt động tín dụng ngân hàng và các nhân tố chi phối tăng trưởng tín dụng KHDN:
- Tổng quan về doanh nghiệp: Phân tích các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam (Công ty TNHH một thành viên, TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh) và 3 chức năng cốt lõi (kinh tế, xã hội, cá thể). Trình bày số liệu thực trạng doanh nghiệp tại TP. HCM giai đoạn 2019 – 2021: Công ty TNHH chiếm tỷ trọng lớn nhất (81,4% năm 2021 với 178.034 doanh nghiệp), tiếp đến là Công ty cổ phần không có vốn Nhà nước (12,8% với 28.262 doanh nghiệp). Về ngành nghề, Bán buôn/bán lẻ và Công nghiệp chế biến, chế tạo là hai ngành tập trung số lượng doanh nghiệp lớn nhất trên địa bàn.
- Bản chất và đặc trưng tín dụng ngân hàng: Phân biệt tín dụng ngân hàng với tín dụng thương mại và tín dụng Nhà nước. Nhấn mạnh 4 đặc trưng cơ bản: tài sản giao dịch đa dạng (tiền mặt, bút tệ, tài sản thực, chứng từ, cam kết bảo lãnh); rủi ro tín dụng mang tính tất yếu; nguyên tắc hoàn trả đầy đủ gốc và lãi; mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp là điều kiện tiên quyết.
- Các phương thức cấp tín dụng cho KHDN: Trình bày chi tiết các hình thức tài trợ vốn ngắn hạn (cho vay hạn mức duy trì không quá 15 tháng, cho vay từng lần), cho vay trung dài hạn (12 – 60 tháng và trên 60 tháng), bảo lãnh ngân hàng, chiết khấu giấy tờ có giá, bao thanh toán, cho thuê tài chính và các sản phẩm tài trợ ngoại thương (L/C, nhờ thu).
- Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp:
- Nhóm nhân tố chủ quan: Quy mô nguồn vốn cho vay (vốn tự có, vốn huy động); chính sách tín dụng và khẩu vị rủi ro; quy trình cấp tín dụng (6 bước); công tác thu thập thông tin và xếp hạng tín nhiệm khách hàng; chất lượng đội ngũ nhân sự.
- Nhóm nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô (lãi suất, lạm phát, tăng trưởng GDP/GRDP); cơ chế, chính sách quản lý của NHNN và Chính phủ; sự phát triển khoa học công nghệ; năng lực nội tại và tính minh bạch tài chính của doanh nghiệp; mức độ cạnh tranh giữa các TCTD trên thị trường tài chính.
| Nhóm nhân tố |
Các yếu tố thành phần cụ thể |
| Nhân tố chủ quan (NHTM) |
Nguồn vốn khả dụng, chính sách tín dụng, quy trình thẩm định 6 bước, dữ liệu CIC/thông tin nội bộ, trình độ và kỹ năng cán bộ tín dụng |
| Nhân tố khách quan (Môi trường & Khách hàng) |
Biến động kinh tế vĩ mô, chính sách tiền tệ NHNN, công nghệ ngân hàng số, sức khỏe tài chính doanh nghiệp, mức độ cạnh tranh từ các TCTD |
Chương 2: Thực trạng tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Nhuận
Chương 2 tập trung phân tích chuyên sâu thực tế hoạt động cấp tín dụng KHDN tại Vietcombank Phú Nhuận trong giai đoạn 2020 – 2023:
- Khái quát đơn vị nghiên cứu: Chi nhánh Phú Nhuận thành lập ngày 16/12/2015 (tiền thân là Chi nhánh Quận 8, sau đổi thành Chi nhánh Nhà Rồng, và chính thức đổi tên thành Chi nhánh Phú Nhuận từ 18/12/2018), trụ sở đặt tại số 285 đường Nguyễn Văn Trỗi, phường 10, quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh. Đến năm 2023, chi nhánh đạt tổng tài sản sinh lời bình quân 11.812 tỷ đồng, huy động vốn bình quân 6.941 tỷ đồng, dư nợ cho vay bình quân 4.871 tỷ đồng, lợi nhuận hoạt động kinh doanh sau dự phòng đạt 174 tỷ đồng. Tổng dư nợ cuối năm 2023 đạt 6.517 tỷ đồng (trong đó dư nợ KHDN đạt 2.833 tỷ đồng).
- Quy trình và chính sách tín dụng áp dụng: Thực hiện theo Quyết định 1568/QĐ-HĐQT-CSTD qua 6 bước: (1) Tiếp nhận nhu cầu và hồ sơ; (2) Thẩm định; (3) Phê duyệt cấp tín dụng; (4) Ký hợp đồng và giải ngân; (5) Kiểm soát sau cho vay; (6) Thu hồi nợ. Phân cấp phê duyệt giới hạn tín dụng dựa trên mô hình xác suất vỡ nợ (PD) và phân định thẩm quyền: KHDN có doanh thu thuần dưới 150 tỷ đồng do Chi nhánh phê duyệt hạng tín dụng; KHDN có doanh thu trên 150 tỷ đồng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Trụ sở chính. Tài sản bảo đảm được phân loại thành 7 nhóm theo tính thanh khoản.
- Thực trạng tăng trưởng số lượng khách hàng doanh nghiệp:
| Phân khúc doanh nghiệp |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Doanh nghiệp lớn (khách hàng) |
28 |
36 |
49 |
58 |
| Tăng trưởng so với năm trước (%) |
21,6% |
28,6% |
36,1% |
18,4% |
| Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) (khách hàng) |
46 |
56 |
81 |
109 |
| Tăng trưởng so với năm trước (%) |
19,3% |
21,7% |
44,6% |
34,6% |
| Tổng số KHDN có quan hệ tín dụng |
74 |
92 |
130 |
167 |
- Cơ cấu tín dụng theo ngành nghề và sản phẩm: Danh mục KHDN của chi nhánh phân bổ trên 23 ngành kinh tế. Một số ngành chiếm tỷ trọng dư nợ lớn gồm: Thương mại nguyên vật liệu phục vụ sản xuất (22,5% - 30,9%), Chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ (13,4% - 18,7%), May mặc (5,8% - 7,3%), Hóa chất/nhựa/phân bón (1,3% - 5,0%). Các mảng cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động, cho vay trung dài hạn, tài trợ thương mại (L/C xuất nhập khẩu, nhờ thu, bảo lãnh) đều được phân tích qua hệ số tăng trưởng và chất lượng nợ (nợ nhóm 2 và nợ xấu nhóm 3, 4, 5).
- Đánh giá chung:
- Mặt đạt được: Tốc độ phát triển KHDN duy trì đều đặn (trung bình mỗi năm tăng thêm 31 khách hàng); công tác quản lý rủi ro và thu hồi nợ được kiểm soát chặt chẽ; uy tín thương hiệu Vietcombank được khẳng định.
- Hạn chế: Số lượng KHDN chỉ chiếm khoảng 0,04% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn TP. HCM; dư nợ tín dụng còn phụ thuộc nhiều vào một số ngành truyền thống; việc tăng trưởng tín dụng KHDN có dấu hiệu chậm lại trong năm 2023 do áp lực kinh tế chung; công tác định giá tài sản bảo đảm và tính cạnh tranh của lãi suất cho vay đôi lúc chưa linh hoạt so với các TCTD đối thủ.
Chương 3: Giải pháp tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Nhuận
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng phát triển của hệ thống Vietcombank, tác giả đề xuất hệ thống 9 nhóm giải pháp cụ thể và kiến nghị:
- Chính sách phát triển khách hàng doanh nghiệp: Chủ động tiếp cận khách hàng qua kênh hiệp hội doanh nghiệp, chuỗi cung ứng; chú trọng phân khúc doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) và doanh nghiệp FDI.
- Tăng trưởng số dư tín dụng KHDN: Mở rộng quy mô hạn mức đối với các doanh nghiệp có năng lực tài chính minh bạch và phương án kinh doanh khả thi.
- Hoàn thiện chính sách tín dụng: Áp dụng linh hoạt các gói lãi suất ưu đãi, cải tiến phương pháp định giá tài sản bảo đảm sát với giá trị thị trường.
- Xây dựng cơ cấu cấp tín dụng hợp lý: Cân đối tỷ trọng giữa cho vay ngắn hạn và trung dài hạn, đa dạng hóa danh mục ngành nghề để hạn chế rủi ro tập trung.
- Đẩy mạnh tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế: Khai thác thế mạnh truyền thống của Vietcombank trong các sản phẩm L/C, bảo lãnh ngân hàng, chiết khấu bộ chứng từ xuất nhập khẩu.
- Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro và chất lượng tín dụng: Tăng cường kiểm soát dòng tiền sau giải ngân, thẩm định chặt chẽ năng lực trả nợ thực tế của bên vay.
- Xử lý nợ xấu và nợ tiềm ẩn rủi ro: Kịp thời cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho các khách hàng gặp khó khăn khách quan, chủ động xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi vốn.
- Chính sách nhân sự và quản trị điều hành: Đào tạo nâng cao kỹ năng thẩm định và văn hóa bán hàng cho đội ngũ quan hệ khách hàng; hoàn thiện chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công việc (KPI).
- Cải tiến chất lượng dịch vụ: Tối ưu hóa thời gian xử lý hồ sơ, số hóa các bước giao dịch tín dụng nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng.
- Kiến nghị với Ban lãnh đạo Vietcombank: Phân cấp ủy quyền linh hoạt hơn cho chi nhánh trong việc phê duyệt giới hạn tín dụng đối với nhóm KHDN có xếp hạng tín dụng tốt; nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin phục vụ quản lý khoản vay.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa dữ liệu thực nghiệm: Đề án tổng hợp và lượng hóa bức tranh tăng trưởng tín dụng KHDN tại Vietcombank Phú Nhuận trong 4 năm (2020 – 2023), chỉ ra quy mô tăng trưởng từ 74 KHDN (năm 2020) lên 167 KHDN (năm 2023), đạt quy mô dư nợ KHDN 2.833 tỷ đồng trên tổng dư nợ 6.517 tỷ đồng vào cuối năm 2023.
- Đóng góp giải pháp ứng dụng: Đề xuất 9 nhóm giải pháp bám sát thực tiễn hoạt động của một chi nhánh ngân hàng cụ thể, kết hợp hài hòa giữa mục tiêu mở rộng quy mô tín dụng và yêu cầu kiểm soát chất lượng nợ theo quy định của Vietcombank và Ngân hàng Nhà nước.
- Tính mới của đề tài: Là công trình nghiên cứu độc lập đầu tiên phân tích có hệ thống và toàn diện về hoạt động tăng trưởng tín dụng KHDN tại địa bàn Vietcombank Phú Nhuận trong bối cảnh nền kinh tế trải qua giai đoạn ảnh hưởng của dịch bệnh và biến động suy thoái kinh tế toàn cầu giai đoạn 2020 – 2023.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị cơ sở (Chi nhánh Phú Nhuận) với khung thời gian 2020 – 2023, do đó tính tổng quát hóa cho toàn hệ thống NHTM trên địa bàn còn phụ thuộc vào đặc thù riêng của từng địa bàn chi nhánh.
- Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên phân tích định tính, so sánh thống kê mô tả số liệu thứ cấp, chưa xây dựng các mô hình kinh tế lượng định lượng chuyên sâu (như hồi quy đa biến phân tích các nhân tố tài chính tác động đến khả năng hấp thụ vốn hay xác suất vỡ nợ của doanh nghiệp).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối chuẩn giữa nhiều chi nhánh Vietcombank trên địa bàn TP. HCM hoặc so sánh giữa các khối NHTM nhà nước và NHTM cổ phần tư nhân.
- Ứng dụng mô hình định lượng để đo lường mức độ tác động của các biến số kinh tế vĩ mô (lãi suất điều hành, lạm phát, tỷ giá) và vi mô (đòn bẩy tài chính, quy mô vốn KHDN) đến tốc độ tăng trưởng và rủi ro tín dụng doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên, học viên ngành Tài chính – Ngân hàng: Đề án là tài liệu tham khảo chi tiết về cấu trúc một nghiên cứu thực tiễn tại chi nhánh ngân hàng thương mại, cung cấp phương pháp tiếp cận từ lý luận tín dụng đến phân tích các bảng biểu thực tế (cơ cấu ngành nghề, dư nợ phân theo sản phẩm, chất lượng nợ).
- Đối với cán bộ tín dụng và nhà quản lý ngân hàng: Cung cấp tài liệu thực tiễn về quy trình cấp tín dụng doanh nghiệp, kinh nghiệm phân cấp thẩm quyền phê duyệt theo mô hình PD, cũng như các bài học trong việc cân bằng giữa mục tiêu tăng trưởng số lượng khách hàng và kiểm soát rủi ro tín dụng tại địa bàn đô thị lớn.
Câu hỏi thường gặp
1. Vietcombank Chi nhánh Phú Nhuận được thành lập khi nào và có quá trình thay đổi tên gọi ra sao?
Chi nhánh được thành lập ngày 16/12/2015 theo Quyết định số 39/NHNN/TCCB của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ban đầu chi nhánh có tên là Vietcombank Chi nhánh Quận 8, sau đó đổi tên thành Chi nhánh Nhà Rồng, và từ ngày 18/12/2018 chính thức đổi tên thành Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Nhuận, đặt trụ sở tại số 285 đường Nguyễn Văn Trỗi, phường 10, quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh.
2. Đến cuối năm 2023, quy mô dư nợ và số lượng khách hàng doanh nghiệp tại Vietcombank Phú Nhuận đạt mức nào?
Tính đến 31/12/2023, chi nhánh có 167 KHDN có quan hệ tín dụng (gồm 58 doanh nghiệp lớn và 109 doanh nghiệp SME). Tổng dư nợ cuối năm 2023 của chi nhánh đạt 6.517 tỷ đồng, trong đó dư nợ KHDN đạt 2.833 tỷ đồng; lợi nhuận hoạt động kinh doanh sau dự phòng năm 2023 đạt 174 tỷ đồng.
3. Thẩm quyền phê duyệt xếp hạng tín dụng KHDN tại Vietcombank được phân cấp như thế nào?
Theo quy chế nội bộ, việc phân cấp căn cứ vào doanh thu thuần của doanh nghiệp trong năm tài chính gần nhất:
- KHDN có doanh thu thuần dưới 150 tỷ đồng: Thẩm quyền phê duyệt hạng tín dụng thuộc về Chi nhánh (Giám đốc chi nhánh hoặc Hội đồng tín dụng cơ sở).
- KHDN có doanh thu thuần trên 150 tỷ đồng: Thẩm quyền phê duyệt hạng tín dụng thuộc về bộ phận phê duyệt tín dụng tại Trụ sở chính (chuyên gia cấp 1, 2, 3, lãnh đạo phòng, giám đốc phê duyệt tín dụng Trụ sở chính, Hội đồng tín dụng trung ương).
4. Quy trình cấp tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Vietcombank gồm những bước nào?
Quy trình được thực hiện chuẩn hóa qua 6 bước: (1) Tiếp nhận nhu cầu và hồ sơ cấp tín dụng; (2) Thẩm định khoản cấp tín dụng; (3) Phê duyệt cấp tín dụng; (4) Ký hợp đồng tín dụng và giải ngân vốn vay; (5) Kiểm soát sau cho vay; (6) Thu hồi nợ vay.
5. Vietcombank phân loại tài sản bảo đảm tín dụng KHDN thành những nhóm nào?
Căn cứ trên tính thanh khoản, tài sản bảo đảm được chia thành 7 loại: (1) Tiền mặt, số dư tài khoản tiền gửi, sổ/thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá, vận đơn; (2) Vàng, kim khí quý, đá quý; (3) Bất động sản; (4) Phương tiện vận tải; (5) Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, xe máy chuyên dùng; (6) Hàng hóa; (7) Quyền tài sản và tài sản khác.
Kết luận
Đề án tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đình Diễn đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động cấp tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Vietcombank Phú Nhuận trong giai đoạn 2020 – 2023. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết kinh điển về tín dụng ngân hàng với dữ liệu thực tế tại chi nhánh, chỉ ra những thành quả đạt được về quy mô phát triển khách hàng cùng các hạn chế về độ phủ thị phần và cơ cấu danh mục cho vay. Hệ thống 9 nhóm giải pháp được xây dựng đồng bộ từ chính sách khách hàng, công tác thẩm định, xử lý nợ xấu đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực có giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần hỗ trợ đơn vị nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển tín dụng doanh nghiệp an toàn, bền vững.