Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sau gần 30 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những bước chuyển biến quan trọng trong tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Trong cơ cấu nền kinh tế của một quốc gia đang phát triển, khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV/SME) chiếm tỷ lệ áp đảo với khoảng 97% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, đóng góp hơn 40% GDP, 30% thu ngân sách nhà nước, 25% tổng kim ngạch xuất khẩu và thu hút hơn 50% lực lượng lao động. Mặc dù đóng vai trò là động lực chính tạo việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phần lớn các DNNVV vẫn gặp trở ngại lớn về vốn. Nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh của khối doanh nghiệp này chủ yếu dựa vào vốn tự có hoặc các kênh tín dụng phi chính thức; khả năng tiếp cận nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng còn hạn chế do năng lực tài chính yếu, thiếu tài sản bảo đảm và thông tin tài chính chưa minh bạch. Về phía các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP), phân khúc DNNVV là một thị trường giàu tiềm năng nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro tín dụng cao, đòi hỏi quy trình quản trị và thẩm định chuyên biệt. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại Trung tâm kinh doanh SME của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) - Chi nhánh Hai Bà Trưng, tác giả Nguyễn Hồng Oanh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Giải pháp thúc đẩy tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam".
Khóa luận xác định hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa, tín dụng ngân hàng đối với DNNVV, các tiêu chí đo lường tăng trưởng tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng; đồng thời tổng hợp kinh nghiệm quốc tế về cấp tín dụng DNNVV để rút ra bài học cho Việt Nam.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá có hệ thống thực trạng hoạt động kinh doanh cũng như thực trạng tăng trưởng tín dụng đối với khách hàng DNNVV tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam giai đoạn 2011–2013, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam và các doanh nghiệp nhằm thúc đẩy tăng trưởng tín dụng DNNVV an toàn và hiệu quả.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tăng trưởng tín dụng đối với khối khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) và trực tiếp tại Chi nhánh Hai Bà Trưng/Trung tâm kinh doanh SME của ngân hàng; kết hợp khảo sát kinh nghiệm mở rộng tín dụng DNNVV tại một số quốc gia và vùng lãnh thổ trong khu vực châu Á gồm Nhật Bản, Đài Loan và Trung Quốc.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và tín dụng được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2011 đến năm 2013; định hướng và giải pháp được xây dựng cho giai đoạn 2014–2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm, quy định pháp luật và mô hình phân tích kinh tế ngân hàng chuẩn mực:
- Khái niệm và tiêu chí phân loại DNNVV: Tác giả trích dẫn định nghĩa của Nhóm Ngân hàng Thế giới (World Bank) và căn cứ pháp lý tại Việt Nam theo Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (phân loại theo 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa dựa trên 2 tiêu chí định lượng là tổng nguồn vốn và số lao động bình quân năm theo từng khu vực: Nông - lâm - thủy sản, Công nghiệp - xây dựng, Thương mại - dịch vụ). Ngoài ra, tác giả đối chiếu tiêu chí định lượng phân loại DNNVV của APEC (1998), UN/ECE (1999) và OECD (2000) tại Hoa Kỳ, Nhật Bản, Liên minh châu Âu (EU) và Indonesia.
- Khái niệm và đặc điểm tín dụng ngân hàng: Sử dụng khung lý luận từ Giáo trình "Tín dụng ngân hàng" của TS. Hồ Diệu (NXB Thống kê, 2001) để phân tích các thuộc tính của quan hệ tín dụng (dựa trên lòng tin, tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi, hướng tới hiệu quả sinh lời và luôn tiềm ẩn rủi ro).
- Hệ thống chỉ tiêu đo lường tăng trưởng tín dụng: Đánh giá toàn diện cả về quy mô (chiều rộng) và cơ cấu/chất lượng (chiều sâu) thông qua:
- Chỉ tiêu số lượng khách hàng: Mức tăng số lượng ($MSL = S_t - S_{t-1}$), tốc độ tăng trưởng số lượng ($TLSL = MSL / S_{t-1}$), tỷ trọng khách hàng DNNVV ($TTSL = S_1 / S \times 100%$).
- Chỉ tiêu doanh số cho vay: Mức tăng doanh số cho vay ($MDS = DS_t - DS_{t-1}$), tỷ lệ tăng doanh số ($TLDS = MDS / DS_{t-1} \times 100%$), tỷ trọng doanh số cho vay DNNVV ($TTDS = DS_1 / DS \times 100%$).
- Chỉ tiêu dư nợ tín dụng: Mức tăng dư nợ ($MDN = DN_t - DN_{t-1}$), tốc độ tăng trưởng dư nợ ($TLDN = MDN / DN_{t-1} \times 100%$), tỷ trọng dư nợ DNNVV ($TTDN = DN_t / DN \times 100%$), cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn và theo ngành kinh tế.
- Chỉ tiêu chất lượng tín dụng: Tỷ lệ nợ xấu ($TLNX = DNNX / DN_t \times 100%$), căn cứ phân loại nợ nhóm 3 đến nhóm 5 theo Điều 6, Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước.
- Các hệ số đo lường khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) và tỷ lệ thu nhập ngoài lãi thuần (nNIM).
- Quy chế nội bộ của VIB: Quyết định số 5303/2012/QĐ-VIB, Quyết định số 1359/2013/QĐ-VIB và Quyết định số 50/2014/QĐ-VIB về bộ tiêu chí cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp; chiến lược "Tam giác chiến lược" (Quản trị tăng trưởng - Quản trị rủi ro - Quản trị hiệu quả).
Phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích hoạt động kinh tế, phương pháp so sánh đối chiếu và phương pháp tổng hợp - khái quát hóa. Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm: Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2010–2013; Báo cáo tài chính đã kiểm toán của VIB các năm 2011, 2012, 2013; Kế hoạch kinh doanh và Chiến lược kinh doanh SME của VIB giai đoạn 2011–2015 và 2014–2015; các báo cáo nghiên cứu thị trường của Nielsen Việt Nam và VietnamNet.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế, đặc điểm vận hành của DNNVV và cơ chế cấp tín dụng ngân hàng cho khu vực này:
- Đặc trưng của DNNVV: Về mặt tích cực, DNNVV có quy mô vốn vừa phải, chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn, vòng quay vốn nhanh, bộ máy tinh gọn, linh hoạt chuyển hướng kinh doanh theo biến động thị trường, tiết kiệm chi phí quản lý hành chính và giải quyết việc làm cho lao động phổ thông. Về mặt hạn chế, DNNVV có năng lực tài chính mỏng, trình độ quản trị và tay nghề lao động hạn chế, công nghệ lạc hậu, thiếu tài sản bảo đảm đủ chuẩn và vị thế cạnh tranh trên thị trường thấp.
- Tăng trưởng tín dụng DNNVV: Tác giả khẳng định tăng trưởng tín dụng phải kết hợp hài hòa giữa mở rộng quy mô giải ngân, gia tăng số lượng khách hàng với việc kiểm soát chất lượng khoản vay và tái cơ cấu kỳ hạn, ngành nghề nhằm phân tán rủi ro.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích 2 nhóm nhân tố gồm:
- Nhân tố khách quan: Môi trường chính trị - xã hội, chính sách điều hành tiền tệ của NHNN (lãi suất trần, tỷ lệ dự trữ bắt buộc); môi trường kinh tế vĩ mô (lạm phát, tỷ giá, chu kỳ kinh tế); môi trường pháp lý và môi trường cạnh tranh.
- Nhân tố chủ quan: Từ phía ngân hàng (chiến lược kinh doanh, chính sách tín dụng, quy trình cho vay, năng lực cán bộ tín dụng, hệ thống thông tin và kiểm soát nội bộ); từ phía doanh nghiệp (tiềm lực tài chính, tính khả thi của phương án kinh doanh, tính trung thực minh bạch và sự hiểu biết về quy trình thủ tục ngân hàng).
- Kinh nghiệm quốc tế:
- Nhật Bản: Thiết lập hệ thống bảo lãnh tín dụng thông qua Hiệp hội bảo lãnh và thành lập 3 định chế tài chính công lập chuyên trách (Công ty tài chính DNNVV, Công ty tài chính nhân dân, Ngân hàng Shoko Chukin) nhằm cung ứng vốn trung dài hạn và tài trợ đổi mới công nghệ.
- Đài Loan: Tận dụng mạng lưới chiếm 96% số doanh nghiệp bằng các quỹ tài trợ chuyên biệt (quỹ Sino-US, quỹ phát triển DNNVV), cơ chế bảo lãnh tín dụng chia sẻ rủi ro với ngân hàng thương mại và chương trình cho vay ưu đãi lãi suất.
- Trung Quốc: Ngân hàng Phát triển Trung Quốc thực hiện cấp hạn mức vốn để chính quyền địa phương phân bổ trực tiếp cho các DNNVV, kết hợp các tổ chức bảo lãnh tín dụng chuyên nghiệp.
- Bài học rút ra cho Việt Nam: Khẳng định sự cần thiết thành lập các quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV; đa dạng hóa kênh tài trợ vốn trung dài hạn qua phương thức cho thuê tài chính đối với máy móc thiết bị; hoàn thiện khung khổ tư vấn phát triển DNNVV và cải tiến quy trình tín dụng đơn giản, minh bạch.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM
Chương 2 trình bày bức tranh toàn cảnh về hoạt động kinh doanh của VIB và thực trạng cấp tín dụng cho khách hàng SME giai đoạn 2011–2013:
- Tổng quan về VIB: Thành lập ngày 18/09/1996, trụ sở chính tại 16 Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Đến năm 2013, tổng tài sản đạt 76.896 tỷ đồng, vốn điều lệ đạt 4.250 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 82 tỷ đồng, thuộc nhóm ngân hàng có mức tăng trưởng tín dụng 17% (Nhóm 1). Sự kiện Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia (CBA) trở thành cổ đông chiến lược (sở hữu 15% năm 2010 và nâng lên 20% năm 2011) đã giúp VIB nâng cao năng lực vốn, công nghệ và quản trị rủi ro.
- Hoạt động huy động vốn: Vốn huy động từ tiền gửi khách hàng chiếm hơn 50% tổng nguồn vốn, trong đó tiền gửi dân cư chiếm ưu thế áp đảo (~70%), tiền gửi tổ chức kinh tế chiếm ~30%; tiền gửi bằng VNĐ chiếm ~75%, ngoại tệ chiếm ~25%; tiền gửi tiết kiệm dân cư chiếm trên 80%. Nhược điểm là chưa khai thác mạnh nguồn tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi chuyên dùng từ các doanh nghiệp.
- Hoạt động tín dụng chung: Dư nợ tín dụng chịu tác động từ chính sách thắt chặt và quản trị rủi ro; tổng dư nợ năm 2011 đạt 43.203 tỷ đồng. VIB áp dụng "Tam giác chiến lược", chuyển dịch dòng vốn vào các lĩnh vực ưu tiên (thương mại, sản xuất chế biến) và cắt giảm mạnh tỷ trọng ở các ngành rủi ro cao như xây dựng (giảm trên 60% trong 2 năm 2012–2013) và nông nghiệp (giảm hơn 26%). Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát tốt (năm 2012: 2,75%; năm 2013: 2,82%), hệ số an toàn vốn luôn duy trì trên 9%.
- Thực trạng tín dụng phân khúc DNNVV tại VIB:
- Chính sách và sản phẩm: Sản phẩm tài trợ vốn lưu động gồm Cho vay tài trợ nhanh vốn lưu động (hạn mức 80–90% phương án, tối đa 100% nếu có sổ tiết kiệm/chứng chỉ tiền gửi VIB), Thấu chi tài khoản, Vay cầm cố chứng từ có giá. Sản phẩm trung dài hạn gồm Vay mua ô tô 48h (tỷ lệ vay tối đa 80% giá trị xe, thời hạn lên đến 60 tháng), Vay tài trợ dự án đổi mới công nghệ, Vay đồng tài trợ.
- Mạng lưới vận hành: Năm 2013, VIB tái cấu trúc mô hình bằng việc thành lập 20 Trung tâm kinh doanh SME (9 trung tâm tại miền Bắc, 11 trung tâm tại miền Nam).
- Biến động số lượng khách hàng và doanh số cho vay SME: Số lượng khách hàng DNNVV đạt 7.052 doanh nghiệp năm 2011 (chiếm 65,32% tổng KHDN), giảm xuống còn 6.710 doanh nghiệp năm 2012 do siết chặt điều kiện cấp tín dụng, sau đó phục hồi mạnh lên mức tỷ trọng 82,5% năm 2013 (tăng thêm 1.342 doanh nghiệp). Doanh số cho vay DNNVV năm 2011 đạt 9.862 tỷ đồng (chiếm 8,35% tổng doanh số), năm 2012 chiếm 9,12% (khoảng 9.629 tỷ đồng) và năm 2013 chiếm 10,72% (đạt khoảng 12.366 tỷ đồng, tăng 2.737 tỷ đồng so với 2012).
- Tồn tại chính: VIB chưa ban hành quy trình cấp tín dụng chuyên biệt dành riêng cho DNNVV mà vẫn dùng chung quy trình 6 bước của khách hàng doanh nghiệp lớn; giá trị trung bình trên mỗi khoản vay SME còn nhỏ lẻ làm gia tăng chi phí vận hành; năng lực thẩm định và thu nợ của cán bộ tín dụng tại một số chi nhánh tỉnh chưa đồng đều; lợi nhuận sau thuế năm 2013 sụt giảm mạnh do trích lập dự phòng rủi ro và biên lãi thuần (NIM) thu hẹp.
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM
Dựa trên các phân tích thực trạng, chương 3 trình bày hệ thống giải pháp định hướng giai đoạn 2014–2015:
- Định hướng phát triển: Thực hiện chiến lược danh mục tín dụng theo phân khúc rõ rệt. Nhóm ngành ưu tiên tăng trưởng gồm: Sản xuất và phân phối lương thực thực phẩm chế biến nhanh, Dược và thiết bị y tế, Dệt may, Năng lượng (hóa dầu, xăng dầu nội địa), Hóa chất, Viễn thông - CNTT, Sản xuất lắp ráp ô tô/xe máy và Thương mại bán lẻ B2C. Nhóm ngành duy trì gồm: Thương mại tổng hợp, Năng lượng khai khoáng/than/điện, Giấy và gỗ, Xuất khẩu nông thủy sản, Đường.
- Hệ thống 5 nhóm giải pháp tại VIB:
- Cơ chế, chính sách: Xây dựng chính sách tín dụng đặc thù cho DNNVV; thiết lập quy trình cấp tín dụng rút gọn riêng biệt cho phân khúc SME nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ nhưng vẫn đảm bảo quản trị rủi ro.
- Giải pháp về sản phẩm: Đa dạng hóa các gói sản phẩm trọn gói (kết hợp cấp tín dụng với dịch vụ thanh toán trực tuyến VIB4U, chuyển tiền kiều hối, quản lý dòng tiền và trả lương nhân viên); phát triển sản phẩm cho thuê tài chính máy móc thiết bị.
- Giải pháp về nguồn lực: Đào tạo chuyên môn sâu và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng SME; điều chuyển cán bộ quản trị sản phẩm từ Hội sở về phụ trách các Trung tâm kinh doanh SME.
- Giải pháp kiểm tra, kiểm soát: Nâng cao năng lực giám sát dòng tiền trước, trong và sau giải ngân; hiện đại hóa hệ thống thông tin tín dụng nội bộ.
- Giải pháp khác: Tăng cường marketing trực tiếp, tiếp cận các chuỗi cung ứng và đại lý phân phối lớn (Petrolimex, PV Oil, VNPT, Vinamilk, Sabeco, Habeco...).
- Hệ thống kiến nghị:
- Đối với Chính phủ: Hoàn thiện hành lang pháp lý, đẩy mạnh hoạt động của các quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV, hỗ trợ xúc tiến thương mại.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành linh hoạt các công cụ lãi suất, hoàn thiện cơ chế xếp hạng tín nhiệm và thông tin tín dụng quốc gia (CIC).
- Đối với VIB: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, phân quyền phê duyệt tín dụng linh hoạt cho các Trung tâm kinh doanh SME.
- Đối với các DNNVV: Nâng cao tính minh bạch của báo cáo tài chính, chủ động lập phương án kinh doanh khả thi và nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
1. Tổng hợp các kết quả và số liệu chính
Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh và tín dụng thực tế của VIB trong giai đoạn 2011–2013 thông qua các bảng số liệu chi tiết:
| Chỉ tiêu nghiên cứu |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
| Tổng tài sản VIB (tỷ đồng) |
- |
- |
76.896 |
| Vốn điều lệ VIB (tỷ đồng) |
- |
- |
4.250 |
| Lợi nhuận trước thuế VIB (tỷ đồng) |
- |
- |
82 |
| Tỷ lệ nợ xấu toàn ngân hàng (%) |
- |
2,75% |
2,82% |
| Số lượng khách hàng DNNVV (doanh nghiệp) |
7.052 |
6.710 |
8.052 |
| Tỷ trọng KH DNNVV trên tổng KHDN (%) |
65,32% |
81,33% |
82,50% |
| Doanh số cho vay DNNVV (tỷ đồng) |
9.862 |
9.629 |
12.366 |
| Tỷ trọng doanh số cho vay SME/Tổng ngân hàng (%) |
8,35% |
9,12% |
10,72% |
| Doanh số thu nợ DNNVV (tỷ đồng) |
8.000 |
- |
- |
| Số lượng Trung tâm kinh doanh SME thành lập mới (2013) |
- |
- |
20 (9 Bắc, 11 Nam) |
Tăng trưởng tỷ trọng doanh số cho vay DNNVV tại VIB:
2011: 8,35% [████████]
2012: 9,12% [█████████]
2013: 10,72% [███████████]
2. Các giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất
- Đề xuất VIB ban hành quy trình tín dụng độc lập dành riêng cho phân khúc SME, thay thế việc áp dụng cứng nhắc quy trình tín dụng của doanh nghiệp lớn.
- Đề xuất phân nhóm danh mục ngành nghề cho vay chi tiết giai đoạn 2014–2015, tập trung vốn vào các ngành phục vụ nhu cầu thiết yếu, có vòng quay vốn nhanh và kháng cự tốt với biến động kinh tế.
- Đề xuất giải pháp liên kết chuỗi giá trị, tiếp cận nhà phân phối cấp 1 và đại lý của các tập đoàn, tổng công ty lớn (FMCG, xăng dầu, viễn thông) để cung cấp tín dụng khép kín và kiểm soát dòng tiền tự động.
3. Đóng góp của đề tài
Tác giả đã gắn kết cơ sở lý luận về quản trị tín dụng với thực tiễn chuyển đổi mô hình kinh doanh tại VIB khi ngân hàng thành lập hệ thống 20 Trung tâm kinh doanh SME chuyên biệt. Đề tài cung cấp bức tranh số liệu xác thực về sự phân hóa giữa tỷ trọng số lượng khách hàng SME rất cao (>80%) nhưng tỷ trọng doanh số cho vay còn khiêm tốn (~10%), từ đó chỉ ra điểm nghẽn về quy trình và quy mô khoản vay để đề xuất các giải pháp khả thi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thứ cấp bị giới hạn trong giai đoạn 2011–2013, đây là thời kỳ kinh tế Việt Nam gặp khó khăn sau khủng hoảng và ngành ngân hàng phải xử lý nợ xấu tái cơ cấu, dẫn đến chính sách cấp tín dụng của VIB mang tính phòng thủ cao. Các phân tích chủ yếu tiếp cận ở góc độ dữ liệu kế toán và báo cáo quản trị chung của Hội sở VIB và Chi nhánh Hai Bà Trưng, chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng về mức độ thỏa mãn nhu cầu vốn của các DNNVV.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng thu thập chuỗi số liệu sau năm 2014 để đánh giá hiệu quả vận hành thực tế của mô hình 20 Trung tâm kinh doanh SME; bổ sung phương pháp khảo sát định lượng (điều tra bảng hỏi) đối với các chủ doanh nghiệp SME về các rào cản lãi suất, tài sản thế chấp và thủ tục hành chính khi tiếp cận vốn tại VIB.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh; giảng viên hướng dẫn nghiên cứu về nghiệp vụ tín dụng thương mại; các chuyên viên tín dụng, chuyên viên phân tích rủi ro và nhà quản trị tại các NHTMCP đang triển khai phân khúc khách hàng SME.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Hệ thống công thức và tiêu chí đo lường tăng trưởng tín dụng theo cả chiều rộng và chiều sâu tại Chương I.
- Bảng phân loại chi tiết các ngành ưu tiên tăng trưởng và duy trì cấp tín dụng của VIB giai đoạn 2014–2015 tại Chương II và Chương III.
- Khung phân tích thực tế về nguyên nhân khiến tỷ trọng doanh số cho vay không tương xứng với số lượng khách hàng tại một ngân hàng thương mại cổ phần đô thị.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp lý nào để phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam?
Tác giả căn cứ vào Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Doanh nghiệp được chia thành 3 cấp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) dựa trên quy mô tổng nguồn vốn (tiêu chí ưu tiên) hoặc số lao động bình quân năm theo 3 nhóm ngành: Nông - lâm - thủy sản; Công nghiệp - xây dựng; Thương mại - dịch vụ.
2. Sự tham gia của Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia (CBA) có vai trò gì đối với VIB?
CBA (ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Úc với trên 100 năm kinh nghiệm) trở thành cổ đông chiến lược của VIB từ năm 2010 với tỷ lệ sở hữu ban đầu 15%, sau đó tăng lên 20% vào năm 2011. Quan hệ hợp tác này giúp VIB gia tăng cơ sở vốn, cải thiện hệ số an toàn vốn, nâng cao năng lực quản trị rủi ro, chuyển giao công nghệ và chuẩn hóa chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế.
3. Tỷ trọng số lượng khách hàng và tỷ trọng doanh số cho vay DNNVV tại VIB giai đoạn 2011–2013 biến động như thế nào?
Số lượng khách hàng DNNVV chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng số KHDN của VIB và tăng từ 65,32% (năm 2011) lên 81,33% (năm 2012) và 82,50% (năm 2013). Tuy nhiên, tỷ trọng doanh số cho vay DNNVV chỉ chiếm lần lượt là 8,35% (năm 2011), 9,12% (năm 2012) và 10,72% (năm 2013). Sự chênh lệch này phản ánh các khoản vay của DNNVV chủ yếu có quy mô nhỏ lẻ, giá trị trên từng món vay thấp.
4. Rào cản lớn nhất trong quy trình cấp tín dụng DNNVV tại VIB được tác giả chỉ ra là gì?
VIB chưa xây dựng được một bộ quy trình cấp tín dụng riêng biệt cho khách hàng DNNVV mà vẫn áp dụng quy trình tín dụng 6 bước chung của khách hàng doanh nghiệp lớn. Điều này tạo ra rào cản lớn về thủ tục hồ sơ, thẩm định tài chính và tài sản bảo đảm đối với các DNNVV vốn có quy mô nhỏ và hệ thống sổ sách kế toán chưa hoàn chỉnh.
5. Những bài học kinh nghiệm quốc tế nào được tác giả đề xuất áp dụng cho Việt Nam?
Từ mô hình của Nhật Bản, Đài Loan và Trung Quốc, tác giả rút ra 4 bài học: (1) Thành lập các quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV để chia sẻ rủi ro với ngân hàng; (2) Mở rộng hình thức cho thuê tài chính đối với máy móc thiết bị trung dài hạn; (3) Thành lập các tổ chức chuyên trách tư vấn và hỗ trợ DNNVV; (4) Cải tiến, tinh giản điều kiện và thủ tục cho vay tại các ngân hàng thương mại.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Hồng Oanh đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng tăng trưởng tín dụng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam giai đoạn 2011–2013. Bằng việc phân tích chi tiết dữ liệu tài chính, cơ cấu khách hàng và danh mục sản phẩm, công trình đã làm rõ nét nghịch lý giữa số lượng khách hàng chiếm đa số nhưng quy mô giải ngân còn khiêm tốn do rào cản về quy trình và tài sản thế chấp. Hệ thống giải pháp đề xuất về quy trình chuyên biệt, phát triển sản phẩm theo chuỗi và định hướng ngành nghề ưu tiên có giá trị thực tiễn cao đối với chiến lược phát triển phân khúc SME của VIB trong giai đoạn 2014–2015.