Luận văn: Giải pháp mở rộng tín dụng cho DNNVV tại Vietcombank Bắc Giang

Luận văn phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp mở rộng tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Vietcombank chi nhánh Bắc Giang.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2015

106
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế

1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng

1.2.2. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng

1.2.3. Phân loại tín dụng ngân hàng

1.2.4. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội

1.3. MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.3.1. Đặc điểm hoạt động tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.2. Quan niệm về mở rộng tín dụng ngân hàng

1.3.3. Chỉ tiêu đánh giá mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.4. Nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệm nhở và vừa tại ngân hàng thương mại

1.4. KINH NGHIỆM MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

1.4.1. Kinh nghiệm đầu tư tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước trên thế giới

1.4.2. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC GIANG

2.1. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI BẮC GIANG

2.1.1. Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang

2.1.2. Thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Bắc Giang

2.1.3. Một số chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bắc Giang thời gian qua

2.2. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC GIANG

2.2.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Giang

2.2.2. Tình hình họat động kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Giang

2.2.3. Thực trạng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Bắc Giang

2.3. THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC GIANG

2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC GIANG

2.4.1. Những thành tựu chủ yếu

2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH BẮC GIANG

3.1. ĐỊNH HƯỚNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH BẮC GIANG

3.2. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC GIANG

3.2.1. Đảm bảo đủ nguồn vốn điều hòa từ Trụ sở chính đáp ứng nhu cầu vay của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn

3.2.2. Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2.3. Xây dựng quy trình tín dụng chuẩn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2.4. Hoàn thiện và thực hiện tốt chính sách khách hàng nh ằm cạnh tranh và thu hút doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bắc Giang

3.2.5. Thiết lập chiến luợc marketing, nhằm quảng bá thuơng hiệu nâng cao hình ảnh của Ngân hàng thuơng mại cổ phần Ngoại thuơng Việt Nam - Chi nhánh Bắc Giang

3.2.6. Nâng cao chất luợng nguồn nhân lực Ngân hàng thuơng mại cổ phần Ngoại thuơng Việt Nam - Chi nhánh Bắc Giang

3.2.7. Đẩy mạnh công tác tu vấn của ngân hàng đối với các danh nghiệp nhỏ và vừa

3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng thuơng mại cổ phần Ngoại thuơng Việt Nam

3.4. Các kiến nghị đối với Chính Phủ, chính quyền địa phuơng và các cơ quan ban ngành có liên quan

Tóm tắt

I. Mở rộng tín dụng cho DNNVV Đòn bẩy tăng trưởng từ VCB

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) được xem là xương sống của nền kinh tế, đóng góp đáng kể vào GDP và tạo ra phần lớn việc làm cho xã hội. Tuy nhiên, việc tiếp cận nguồn vốn luôn là một trong những thách thức lớn nhất cản trở sự phát triển của khối doanh nghiệp này. Nhận thức rõ vai trò đó, các ngân hàng thương mại, đặc biệt là Vietcombank, đã và đang triển khai nhiều giải pháp mở rộng tín dụng cho DNNVV, coi đây là một nhiệm vụ chiến lược. Hoạt động tín dụng ngân hàng không chỉ cung cấp nguồn vốn cần thiết cho sản xuất kinh doanh mà còn là kênh dẫn vốn hiệu quả, thúc đẩy sự luân chuyển và tối ưu hóa nguồn lực trong toàn xã hội. Đối với Vietcombank, việc mở rộng tín dụng cho phân khúc khách hàng này không chỉ mang lại lợi ích kinh doanh mà còn thể hiện trách nhiệm xã hội, góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Theo nghiên cứu của Nguyễn Quang Lý (2015), việc phát triển DNNVV được xác định là "một nhiệm vụ quan trọng trong Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước". Chính vì vậy, việc xây dựng các chính sách tín dụng Vietcombank phù hợp và hiệu quả để hỗ trợ vốn cho SME là một yêu cầu cấp thiết. Các giải pháp này cần hướng đến việc đơn giản hóa thủ tục, đa dạng hóa sản phẩm và áp dụng mức lãi suất cạnh tranh, tạo điều kiện thuận lợi tối đa để các doanh nghiệp có thể tiếp cận nguồn vốn một cách nhanh chóng và minh bạch. Sự thành công trong việc mở rộng tín dụng sẽ tạo ra một vòng tuần hoàn tích cực: doanh nghiệp phát triển, tạo thêm việc làm, đóng góp vào ngân sách, và ngược lại, ngân hàng cũng tăng trưởng bền vững nhờ vào một danh mục khách hàng chất lượng.

1.1. Tổng quan về vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm tỷ lệ lớn, thường từ 90-95% tổng số doanh nghiệp trong nền kinh tế, và đóng góp tới trên 40% GDP của cả nước. Vai trò của DNNVV thể hiện rõ nét ở khả năng tạo việc làm, thu hút một lượng lớn lao động, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp và ổn định xã hội. Với bộ máy quản lý gọn nhẹ, các doanh nghiệp này có tính linh hoạt cao, dễ dàng thích ứng với những biến động của thị trường. Hơn nữa, DNNVV là nơi ươm mầm và đào tạo một đội ngũ doanh nhân năng động, sáng tạo, là nguồn nhân lực quan trọng cho sự phát triển dài hạn. Chúng cũng là mắt xích quan trọng trong chuỗi cung ứng, đóng vai trò là nhà cung cấp, đối tác gia công cho các doanh nghiệp lớn, tạo nên một hệ sinh thái kinh tế năng động và bền vững.

1.2. Nhu cầu cấp thiết về hỗ trợ vốn cho SME hiện nay

Mặc dù có vai trò quan trọng, phần lớn DNNVV thường xuyên đối mặt với tình trạng thiếu vốn để mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ hay đầu tư vào thị trường mới. Nhu cầu hỗ trợ vốn cho SME là rất lớn và cấp thiết, đặc biệt là nguồn vốn từ các ngân hàng cho DNNVV vay. Theo tài liệu nghiên cứu, khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng chính thức là một trong những rào cản lớn nhất. Do đó, việc xây dựng các gói vay ưu đãi DNNVV không chỉ là giải pháp tài chính mà còn là động lực thúc đẩy sự sáng tạo và năng lực cạnh tranh của khu vực kinh tế này, đảm bảo họ có đủ nguồn lực để tồn tại và phát triển trong bối cảnh hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng.

II. Rào cản DNNVV tiếp cận giải pháp tín dụng tại Vietcombank

Mặc dù các giải pháp mở rộng tín dụng cho DNNVV tại Vietcombank đã được triển khai, thực tế vẫn tồn tại nhiều rào cản khiến quá trình này chưa đạt hiệu quả như kỳ vọng. Về phía doanh nghiệp, những điểm yếu cố hữu là nguyên nhân chính. Phần lớn DNNVV có quy mô vốn nhỏ, năng lực quản trị còn hạn chế, hệ thống kế toán thiếu minh bạch và chưa tuân thủ đầy đủ các quy định tài chính. Điều này gây khó khăn rất lớn cho ngân hàng trong quá trình thẩm định. Như tác giả Nguyễn Quang Lý đã chỉ ra, "công tác quản trị doanh nghiệp còn yếu kém, thiếu thông tin sản phẩm và thị trường" là một trong những trở ngại chính. Hơn nữa, nhiều doanh nghiệp không có đủ tài sản đảm bảo, một trong những điều kiện vay vốn SME quan trọng. Về phía ngân hàng, quy trình thẩm định tín dụng đôi khi còn cứng nhắc và chưa thực sự phù hợp với đặc thù của DNNVV. Việc đánh giá rủi ro chủ yếu dựa trên báo cáo tài chính và tài sản thế chấp, trong khi các yếu tố về tiềm năng của phương án kinh doanh, uy tín của chủ doanh nghiệp chưa được xem xét một cách thỏa đáng. Sự cạnh tranh gay gắt từ các tổ chức tín dụng khác cũng tạo áp lực khiến Vietcombank phải cân bằng giữa mục tiêu tăng trưởng tín dụng và kiểm soát rủi ro, dẫn đến việc các sản phẩm tín dụng doanh nghiệp chưa thực sự linh hoạt để đáp ứng mọi nhu cầu đa dạng.

2.1. Hạn chế nội tại khiến DNNVV khó đáp ứng điều kiện vay

Một trong những trở ngại lớn nhất là khả năng đáp ứng điều kiện vay vốn SME của chính các doanh nghiệp. Do hạn chế về vốn, công tác nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới thường không được chú trọng, dẫn đến sản phẩm có sức cạnh tranh thấp. Báo cáo tài chính thiếu độ tin cậy, không phản ánh đúng thực trạng kinh doanh khiến ngân hàng khó có cơ sở để đánh giá. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp này thường thiếu một phương án kinh doanh chi tiết và thuyết phục. Việc không có tài sản đảm bảo giá trị cao như bất động sản cũng là một điểm yếu chí mạng khi làm việc với các định chế tài chính, đặc biệt là khi đăng ký các gói vay thế chấp cho doanh nghiệp.

2.2. Thách thức trong việc xây dựng chính sách tín dụng Vietcombank

Việc xây dựng một chính sách tín dụng Vietcombank vừa an toàn vừa linh hoạt cho DNNVV là một bài toán không hề đơn giản. Ngân hàng phải đối mặt với rủi ro thông tin bất đối xứng, khi doanh nghiệp có thể che giấu các yếu kém của mình. Việc thẩm định hàng loạt các khoản vay nhỏ lẻ tốn nhiều chi phí và nguồn lực hơn so với một vài khoản vay lớn. Do đó, cần có một hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ hiệu quả, có khả năng đánh giá toàn diện doanh nghiệp không chỉ qua các con số tài chính mà còn qua các yếu tố phi tài chính. Đồng thời, cần có cơ chế giám sát sau vay chặt chẽ để đảm bảo vốn được sử dụng đúng mục đích và có khả năng thu hồi, tránh phát sinh nợ xấu.

III. Phương pháp đa dạng hóa sản phẩm tín dụng cho DNNVV

Để hiện thực hóa giải pháp mở rộng tín dụng cho DNNVV tại Vietcombank, việc đa dạng hóa danh mục sản phẩm là yếu tố then chốt. Thay vì áp dụng một vài sản phẩm truyền thống cho mọi đối tượng, ngân hàng cần thiết kế các gói vay ưu đãi DNNVV chuyên biệt, phù hợp với đặc thù ngành nghề và vòng đời của doanh nghiệp. Ví dụ, các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, thương mại sẽ có nhu cầu lớn về vay vốn lưu động để tài trợ hàng tồn kho và các khoản phải thu. Trong khi đó, các doanh nghiệp đang trong giai đoạn mở rộng quy mô lại cần các sản phẩm vay đầu tư tài sản cố định với thời hạn dài và lãi suất hợp lý. Nghiên cứu của Nguyễn Quang Lý (2015) cũng đề xuất "Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa" như một giải pháp trọng tâm. Điều này bao gồm việc tạo ra các sản phẩm vay tín chấp doanh nghiệp dựa trên dòng tiền và uy tín kinh doanh, thay vì chỉ phụ thuộc vào tài sản đảm bảo. Các sản phẩm tài trợ thương mại, bao thanh toán, bảo lãnh cũng cần được đẩy mạnh để hỗ trợ toàn diện cho hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Việc cá nhân hóa sản phẩm không chỉ giúp đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng mà còn là cách để Vietcombank gia tăng lợi thế cạnh tranh, thu hút và giữ chân nhóm khách hàng đầy tiềm năng này.

3.1. Phát triển gói vay vốn lưu động và đầu tư tài sản cố định

Nhu cầu vay vốn lưu động là nhu cầu thường xuyên và thiết yếu của hầu hết DNNVV. Vietcombank cần xây dựng các gói vay với hạn mức linh hoạt, thủ tục tái cấp vốn đơn giản, và cơ chế giải ngân nhanh cho doanh nghiệp để kịp thời đáp ứng các cơ hội kinh doanh. Đối với vay đầu tư tài sản cố định, cần có chính sách ân hạn nợ gốc trong giai đoạn đầu tư, xây dựng nhà xưởng, cùng với mức lãi suất vay doanh nghiệp VCB cạnh tranh và kỳ hạn vay phù hợp với thời gian khấu hao tài sản, giúp doanh nghiệp giảm bớt áp lực tài chính và tập trung vào sản xuất.

3.2. Xây dựng sản phẩm vay tín chấp doanh nghiệp linh hoạt

Nhiều DNNVV, đặc biệt là các công ty trong lĩnh vực công nghệ và dịch vụ, có tiềm năng phát triển lớn nhưng lại thiếu tài sản đảm bảo. Do đó, phát triển sản phẩm vay tín chấp doanh nghiệp là một hướng đi chiến lược. Cơ sở để cấp tín dụng có thể dựa trên phân tích dòng tiền, lịch sử tín dụng của chủ doanh nghiệp, các hợp đồng kinh tế đã ký kết, và uy tín trên thị trường. Việc này đòi hỏi ngân hàng phải xây dựng một mô hình chấm điểm tín dụng tinh vi và đội ngũ thẩm định có chuyên môn cao, có khả năng nhận diện và đánh giá các rủi ro phi truyền thống.

IV. Bí quyết tối ưu quy trình và nâng cao chất lượng dịch vụ

Một giải pháp mở rộng tín dụng cho DNNVV tại Vietcombank hiệu quả không chỉ nằm ở sản phẩm tốt mà còn ở quy trình và chất lượng dịch vụ vượt trội. Việc tối ưu hóa quy trình tín dụng là yêu cầu bắt buộc để giảm thời gian chờ đợi và nâng cao trải nghiệm khách hàng. Cần chuẩn hóa và đơn giản hóa thủ tục vay vốn kinh doanh, ứng dụng công nghệ số vào quá trình tiếp nhận hồ sơ, thẩm định sơ bộ và phê duyệt. Điều này không chỉ giúp giải ngân nhanh cho doanh nghiệp mà còn giảm thiểu chi phí hoạt động cho ngân hàng. Bên cạnh quy trình, yếu tố con người đóng vai trò quyết định. Luận văn của Nguyễn Quang Lý nhấn mạnh sự cần thiết của việc "Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực". Đội ngũ cán bộ quan hệ khách hàng không chỉ là người bán hàng mà phải là những chuyên gia tư vấn tài chính, am hiểu sâu sắc về ngành nghề kinh doanh của DNNVV. Họ cần chủ động tiếp cận, lắng nghe và đưa ra những giải pháp tài chính phù hợp nhất, hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng phương án kinh doanh khả thi. Việc xây dựng một chính sách khách hàng tốt, thường xuyên chăm sóc và duy trì mối quan hệ bền vững sẽ giúp tăng hạn mức tín dụng cho các khách hàng uy tín, tạo ra sự gắn kết lâu dài giữa doanh nghiệp và Vietcombank.

4.1. Đơn giản hóa thủ tục vay vốn kinh doanh rút ngắn thời gian

Quy trình tín dụng rườm rà là một trong những lý do khiến DNNVV nản lòng. Vietcombank cần rà soát lại toàn bộ thủ tục vay vốn kinh doanh, loại bỏ các giấy tờ, công đoạn không cần thiết. Việc ứng dụng nền tảng số cho phép khách hàng nộp hồ sơ trực tuyến, theo dõi tiến độ xử lý và nhận thông báo tự động sẽ mang lại sự tiện lợi tối đa. Mục tiêu là rút ngắn thời gian từ lúc tiếp nhận hồ sơ đến khi giải ngân, đảm bảo dòng vốn đến với doanh nghiệp một cách kịp thời nhất, giúp họ không bỏ lỡ các cơ hội vàng trong kinh doanh.

4.2. Nâng cao chất lượng tư vấn và thẩm định của cán bộ tín dụng

Chất lượng đội ngũ nhân sự là tài sản vô giá. Vietcombank cần đầu tư vào các chương trình đào tạo chuyên sâu cho cán bộ tín dụng, không chỉ về nghiệp vụ mà còn về kỹ năng phân tích ngành, kỹ năng giao tiếp và tư vấn. Một cán bộ tín dụng giỏi phải có khả năng "đọc vị" sức khỏe tài chính và tiềm năng của một doanh nghiệp vượt ra ngoài những con số trên giấy tờ. Sự chuyên nghiệp, tận tâm và thấu hiểu của họ sẽ xây dựng niềm tin vững chắc, biến Vietcombank trở thành ngân hàng cho DNNVV vay được ưu tiên lựa chọn hàng đầu.

V. Phân tích thực trạng tín dụng cho DNNVV tại Vietcombank

Để đánh giá hiệu quả của các giải pháp mở rộng tín dụng cho DNNVV tại Vietcombank, việc phân tích thực trạng dựa trên số liệu cụ thể là rất cần thiết. Lấy ví dụ từ nghiên cứu tại chi nhánh Bắc Giang giai đoạn 2012-2015, có thể thấy những kết quả đáng ghi nhận. Tổng dư nợ tín dụng cho DNNVV đã có sự tăng trưởng ổn định qua các năm, cho thấy sự nỗ lực của ngân hàng trong việc tiếp cận và hỗ trợ vốn cho SME. Bảng 2.7 của luận văn cho thấy dư nợ tín dụng đối với DNNVV tại VCB Bắc Giang tăng từ năm 2012 đến quý II/2015. Điều này chứng tỏ các chính sách đã bước đầu phát huy tác dụng, thu hút được một lượng khách hàng doanh nghiệp nhất định. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu, các hạn chế cũng bộc lộ rõ. Tỷ trọng dư nợ cho DNNVV trong tổng dư nợ có thể chưa tương xứng với tiềm năng của thị trường. Chất lượng tín dụng, thể hiện qua tỷ lệ nợ xấu, cũng là một chỉ số cần được quan tâm đặc biệt. Nghiên cứu chỉ ra những "Hạn chế và nguyên nhân" trong đó có việc thẩm định chưa sâu sát hoặc doanh nghiệp gặp khó khăn đột xuất trong kinh doanh. Việc phân tích kỹ lưỡng cả thành công và thất bại trong quá khứ là cơ sở quan trọng để Vietcombank điều chỉnh chiến lược, hoàn thiện các sản phẩm tín dụng doanh nghiệp và quy trình quản lý rủi ro, hướng tới mục tiêu phát triển tín dụng bền vững và an toàn.

5.1. Các kết quả tích cực trong việc hỗ trợ vốn cho SME

Số liệu từ chi nhánh Vietcombank Bắc Giang cho thấy sự tăng trưởng đều đặn về quy mô dư nợ, số lượng khách hàng DNNVV và lợi nhuận thu được từ hoạt động này. Việc triển khai các gói vay ưu đãi DNNVV đã giúp nhiều doanh nghiệp trên địa bàn tiếp cận được nguồn vốn cần thiết để duy trì hoạt động và mở rộng sản xuất. Sự hiện diện của Vietcombank với tư cách là một ngân hàng cho DNNVV vay uy tín đã góp phần tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh, thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương.

5.2. Nhận diện hạn chế và nguyên nhân từ thực tiễn hoạt động

Bên cạnh kết quả đạt được, thực tiễn cũng cho thấy những thách thức. Tỷ lệ nợ xấu trong phân khúc DNNVV có xu hướng cao hơn so với các doanh nghiệp lớn do tính dễ bị tổn thương của nhóm này trước các biến động thị trường. Nguyên nhân có thể đến từ việc thẩm định chưa đánh giá hết rủi ro, hoặc do chính doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, quản lý yếu kém. Ngoài ra, cơ cấu cho vay còn tập trung vào một số ngành nghề truyền thống, chưa thực sự mở rộng ra các lĩnh vực mới, tiềm năng. Đây là những bài học kinh nghiệm quý báu để Vietcombank hoàn thiện chính sách quản trị rủi ro và đa dạng hóa danh mục đầu tư tín dụng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

01/10/2025
330 giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh bắc giang luận văn thạc sỹ kinh tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa Theo cách xác định của các nước trên thế giới thì tiêu chí để xét DNNVV thường dựa vào các yếu tố: vốn, lao động, doanh thu. Tuy nhiên, tùy theo từng nước mà sử dụng các tiêu chí này khác nhau.

Sự khác nhau về tiêu chí xác định DNNVV của các nước là khách quan và hợp lý, vì mỗi nước có trình độ phát triển kinh tế không giống nhau và các chính sách, biện pháp, định hướng phát triển các DNNVV cũng vậy. Ở Việt Nam, theo nghị định số 90/2001/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 23/11/2001 thì: “Tiêu chí xác định DNNVV đó là cơ sở sản cuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Điểm mạnh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có những điểm mạnh cơ bản sau đây: - Dễ khởi nghiệp: để thành lập doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa chỉ cần một số vốn đầu tư ban đầu tương đối nhỏ, mặt bằng sản xuất nhỏ hẹp, quy mô nhà xưởng không lớn.

- Bộ máy quản lý gọn nhẹ, linh họat: Do quy mô doanh nghiệp nhỏ, do vậy bộ máy quản lý nhỏ gọn, DNNVV có tính chất năng động, linh hoạt, thích ứng nhanh với sự thay đổi môi trường kinh doanh, thể chế kinh tế xã hội. Có khả năng thích ứng nhanh trong việc chuyển hướng kinh doanh và ít bị tổn thất do môi trường kinh doanh biến động, thu hồi vốn đầu tư nhanh. - Dễ phát huy mọi tiềm năng của doanh nghiệp: DNNVV dễ thành lập 5 với chi phí thấp, tận dụng triệt để các nguồn lực ở địa phương, nơi mà các doanh nghiệp lớn không thể chen chân được. - Các DNNVV có tính chất tự chủ cao: Các DNNVV hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận.

Sự phát triển DNNVV góp phần làm tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Chính vì thế, DNNVV phải luôn năng động, sáng tạo, chủ động mới có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh tế. Điểm yếu của các DNNVV DNNVV có những lợi thế riêng, song cũng có những mặt còn hạn chế sau: - Do hạn chế về vốn nên công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật chưa được quan tâm, tốc độ đổi mới công nghệ chậm, thường sử dụng công nghệ, kỹ thuật lạc hậu cũ kỹ nên chất lượng sản phẩm thấp, giá thành cao, khả năng cạnh tranh yếu. - Không có lợi thế của kinh tế quy mô để có các thành quả và lợi ích mà chỉ có quy mô tầm cở DN lớn mới có được.

- Trình độ cán bộ quản lý và tay nghề của người lao động còn hạn chế. Lao động trong khu vực DNNVV chủ yếu là lao động làm việc giản đơn, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo nghề thấp, năng suất lao động không cao. - Nhận thức của cán bộ quản lý ở các DNNVV còn yếu, nhất là ý thức chấp hành pháp luật, chấp hành chế độ quản lý tài chính, kế tóan, chế độ chính sách về thuế. Hạn chế trong việc liên kết, nhất là liên kết trong một hội ngành nghề.

- Khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật kém, công nghệ lạc hậu dẫn đến giá thành cao làm mất khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế 1. Góp phần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, gia tăng thu nhập quốc dân Nhìn chung, ở các nước trên thế giới, nhất là các nước đang pháp triển số lượng DNNVV thường chiếm từ 90% đến 95% tổng số doanh nghiệp trong nền kinh tế và giải quyết việc làm cho khoảng 2/3 lực lượng lao động xã hội. Với số 6 lượng lớn các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, sử dụng phần lớn lao động làm việc trong các lĩnh vực sản xuất, thương mại và dịch vụ.

Các DNNVV tạo ra một phần lớn sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân. Ở Việt nam các DNNVV đã góp phần to lớn vào việc hình thành kinh tế thị trường và đóng góp tới trên 40% GDP của cả nước. Góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, tham gia vào quá trình phân phối lại thu nhập, giúp ổn định xã hội Xét theo luận điểm tạo công ăn việc làm thì đây là một thế mạnh rõ rệt của DNNVV và là nguyên nhân chủ yếu khiến cho các nước phải đặc biệt chú trong phát triển DNNVV. Lý luận và thực tiễn đã cho thấy việc tạo lập các DNNVV không khó, vốn đầu tư không lớn, phân bố rộng khắp nên là nơi có nhiều thuận lợi nhất để tiếp nhận số lượng lớn lao động cũng như lao động nhàn rỗi.

Bên cạnh đó, các DNNVV phân bố rộng khắp trên toàn xã hội từ thành thị đến nông thôn sẽ góp phần làm giảm áp lực di dân vào các đô thị lớn. Theo thống kê chưa đầy đủ, DNNVV ở nước ta hiện nay tạo ra khỏang 49% việc làm phi nông nghiệp nông thôn, khoảng 25-26% lực lượng lao động cả nước, như triển vọng thu hút lao động rất lớn vì suất đầu tư cho một chỗ làm ở đây thấp hơn rất nhiều so với doanh nghiệp lớn, chủ yếu là do chi phí thấp và thu hút được các nguồn vốn trong dân. Là khu vực thu hút tích cực và có khả năng huy động các nguồn vốn, nguồn lực của xã hội cho đầu tư phát triển Với việc tạo lập các DNNVV không cần nhiều vốn, phân bố các vùng lãnh thổ, thu hút vốn nhanh cho phép doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả mọi tiềm năng lao động, tiền vốn mà các doanh nghiệp lớn khó thực hiện. Bên cạnh đó, trong quá trình họat động DNNVV có thể dễ dàng huy động vốn từ các nguồn nhàn rỗi như vay bạn bè, người thân.

Lao động thường sử dụng chủ yếu trong gia đình hoặc tuyển dụng tại chỗ không tốn chi phí đào tạo. Thực tế cho thấy, việc tạo lập DNNVV là một phương thức có hiệu quả để khai thác mọi 7 nguồn lực trong nước như lao động, tiền vốn, tài nguyên sẵn có tại địa phương phục vụ tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội. Làm cho nền kinh tế năng động hơn, góp phần to lớn đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Do yêu cầu vốn ít, quy mô nhỏ, nhất là phần lớn kinh tế tư nhân, chịu trách nhiệm trực tiếp về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mình, cho nên DNNVV có yêu cầu tự thân và cũng có nhiều khả năng cải tiến mẫu mã, thay đổi mặt hàng, chuyển hướng sản xuất, đổi mới công nghệ,. góp phần làm cho nền kinh tế năng động hơn, thích ứng với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.

Việc phát triển DNNVV sẽ tạo ra những chuyển biến hết sức quan trọng về cơ cấu của toàn bộ nền kinh tế như cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lãnh thổ, phân bố dân cư. Ở nước ta, từ một nền kinh tế sản xuất nhỏ, thuần nông là chủ yếu đã và đang chuyển dần sang nền kinh tế có đủ cơ cấu theo hướng tiến lên xã hội văn minh, hiện đại. Rất dễ thấy là mấy năm gần đây, bộ mặt kinh tế, xã hội của nhiều vùng nông thôn đã có thay đổi: nhiều thị trấn, thị tứ đông đúc, nhộn nhịp hơn trước, nhiều cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp mới được hình thành. Đi đôi với việc bộ mặt nông thôn ngày càng phát triển như giao thông, lưới điện.

Góp phần đáp ứng nhu cầu về hàng tiêu dùng cho xã hội, phát triển các ngành nghề truyền thống, tăng nguồn hàng xuất khẩu. Tuy có quy mô hạn chế nhưng với số lượng lớn, DNNVV đã tạo thành mạng lưới kinh doanh rộng khắp, với ưu thế về vốn và sự năng động sẵn có, thương mại tư nhân (chủ yếu là DNNVV) chi phối hầu hết họat động bán lẻ trên thị trường. Phần lớn DNNVV có khả năng đáp ứng có khả năng đáp ứng nhanh nhạy nhu cầu tiêu dùng đa dạng của các tầng lớp dân cư và của sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làm cho thị trường ngày càng sôi động, tác động đáng kể đến quá trình sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân. Với những ưu thế của riêng mình, DNNVV năng động đầu tư vào các ngành nghề có nhiều lợi thế so sánh, đặc biệt là đối với các ngành nghề truyền 8 thống ở các địa phương, tạo ra nhiều lọai hàng hóa phong phú, đa dạng và cung cấp hàng hóa phục vụ xuất khẩu, nhất là sản phẩm thủ công mỹ nghệ truyền thống, chế biến nông, lâm và thủy sản qua đó góp phần tích cực tăng kim ngạch xuất khẩu.

Là bộ phận cần thiết trong quá trình liên kết sản xuất của các doanh nghiệp lớn là cơ sở hình thành những doanh nghiệp lớn trong tương lai. Mối liên kết giữa các DNNVV và các doanh nghiệp lớn, kể cả các các tập đoàn xuyên quốc gia hình thành và phát triển trong việc cung ứng nguyên vật liệu, thực hiện thầu phụ, dần hình thành mạng lưới công nghiệp bổ trợ và đặc biệt là tạo ra mạng lưới vệ tinh phân phối sản phẩm, cung cấp các vật tư đầu vào với giá rẻ hơn, do đó góp phần hạ giá thành, nâng cao hiệu quả sản xuất cho doanh nghiệp lớn. Ngược lại, các doanh nghiệp lớn bảo đảm vững chắc cho các DNNVV về thị trường, tài chính, công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý. Thực tế trong quá trình hoạt động, các DNNVV hỗ trợ cho các doanh nghiệp lớn rất nhiều, các DNNVV đã tích lũy vốn, kinh nghiệm và trở nên lớn mạnh, dần trở thành các công ty lớn, các tập đoàn kinh tế lớn trên thị trường.

Góp phần đào tạo, bồi dưỡng doanh nhân - nguồn nhân lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội. Trong thực tế, DNNVV là nơi đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện một đội ngũ doanh nhân mới phù hợp với yêu cầu của kinh tế thị trường.Với việc dễ dàng tạo lập và khởi sự doanh nghiệp, các DNNVV là nơi sàng lọc, đào tạo các nhà quản trị doanh nghiệp thông qua thực tiễn kinh doanh đúc kết những kinh nghiệm về quản lý và tiếp cận thị trường, từ đó xuất hiện lớp doanh nhân năng động, sản xuất kinh doanh giỏi. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ