Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Phú (chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Trường Đại học Thương Mại, năm 2023) đặt trong bối cảnh phục hồi kinh tế hậu đại dịch Covid-19. Năm 2022, dù nền kinh tế thế giới đối mặt với nhiều biến động phức tạp về an ninh năng lượng và rủi ro tài chính, tăng trưởng GDP của Việt Nam vẫn đạt mức 8,02%, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu vượt mốc 700 tỷ USD. Hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nhiên liệu thân thiện với môi trường có sự chuyển biến tích cực theo hướng gia tăng tỷ trọng hàng chế biến. Tuy nhiên, so với các quốc gia châu Á có tiềm năng tương đồng, quy mô xuất khẩu nhóm hàng này của Việt Nam vẫn chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có.

Tại Công ty TNHH Giải pháp môi trường Đại Đồng (DECOS CO.,LTD) – doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tái chế chất thải công nghiệp thành nhiên liệu, hoạt động xuất khẩu đối mặt với nhiều rào cản:

  • Sản lượng xuất khẩu còn ở mức khiêm tốn, danh mục mặt hàng chưa phong phú, chủ yếu tập trung vào viên nén gỗ và viên đốt RPF (Refused Paper & Plastic Fuel - nhiên liệu tái chế từ giấy và nhựa thải).
  • Thị trường xuất khẩu bị bó hẹp tại một số quốc gia châu Á (chủ yếu là Nhật Bản và Hàn Quốc), chưa tiếp cận được các thị trường có sức tiêu thụ lớn như Bắc Mỹ, Trung Đông hay châu Phi.
  • Mở rộng thị trường xuất khẩu trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm giúp doanh nghiệp phân tán rủi ro, tận dụng công suất sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Đề tài tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng xuất khẩu sản phẩm nhiên liệu thân thiện với môi trường tại Công ty TNHH Giải pháp môi trường Đại Đồng diễn ra như thế nào?
  2. Cơ cấu sản phẩm và cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty được phân bổ ra sao?
  3. Những tồn tại và nguyên nhân trong công tác thị trường xuất khẩu của công ty là gì?
  4. Những giải pháp nào cần được triển khai để mở rộng thị trường xuất khẩu nhiên liệu thân thiện với môi trường của công ty và các doanh nghiệp cùng ngành trong thời gian tới?

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định ở hai cấp độ:

  • Mục tiêu tổng quát: Đề xuất hệ thống giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu mặt hàng nhiên liệu thân thiện với môi trường của Công ty TNHH Giải pháp môi trường Đại Đồng trong giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Về phía doanh nghiệp: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về mở rộng thị trường xuất khẩu; phân tích thực trạng kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022 để chỉ rõ điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân; từ đó xây dựng các giải pháp marketing-mix phù hợp.
    2. Về phía cơ quan quản lý nhà nước: Nhận diện khó khăn thực tiễn của doanh nghiệp để đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách, thủ tục hải quan và hỗ trợ xúc tiến thương mại quốc tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu mặt hàng nhiên liệu thân thiện với môi trường của Công ty TNHH Giải pháp môi trường Đại Đồng.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thị trường xuất khẩu hiện tại (Nhật Bản, Hàn Quốc) và các thị trường tiềm năng của doanh nghiệp.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; các định hướng và giải pháp được đề xuất cho các năm tiếp theo.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các giải pháp phối thức marketing (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến) và các phương thức mở rộng thị trường theo chiều sâu và chiều rộng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và học thuyết kinh tế thương mại quốc tế:

  • Khái niệm xuất khẩu: Dẫn chiếu Khoản 1 Điều 18 Luật Thương mại năm 2005 của Việt Nam và giáo trình Thương mại quốc tế của Feenstra và Taylor (2010).
  • Khái niệm thị trường và thị trường xuất khẩu: Kết hợp quan điểm kinh tế chính trị của Karl Marx, định nghĩa của E. Jerome McCarthy và các học thuyết marketing hiện đại của Philip Kotler.
  • Phương thức mở rộng thị trường: Phân định hai hướng tiếp cận chính:
    • Mở rộng thị trường theo chiều rộng: Xâm nhập và phát triển các thị trường địa lý mới bên cạnh thị trường truyền thống.
    • Mở rộng thị trường theo chiều sâu: Tăng trưởng doanh thu, sản lượng và thị phần tại các thị trường hiện có thông qua đa dạng hóa danh mục sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ.
  • Nhóm nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa thành nhóm khách quan (rào cản thương mại thuế quan và phi thuế quan tại nước nhập khẩu, chính sách và tiềm năng ngành của nước xuất khẩu, áp lực cạnh tranh) và nhóm chủ quan (năng lực tài chính, nguồn nhân lực, công nghệ máy móc, đặc tính sản phẩm và chiến lược của doanh nghiệp).
  • Tổng quan tài liệu nghiên cứu: Tác giả điểm luận 7 công trình tiêu biểu, bao gồm: Constantine S. Katsikeas và Leonidas C. Leonidou (1996); Katsikeas, Palihawadana và Spyropoulou (2007); Lê Thị Thanh (2019); Nguyễn Phương Tuyên (2022); Ngô Thị Thu Hiền (2022); Phan Thu Trang (2020); Nguyễn Thị Đường (2012). Tác giả khẳng định chưa có công trình nào nghiên cứu trực tiếp về mở rộng thị trường xuất khẩu nhiên liệu tái chế tại Công ty TNHH Giải pháp môi trường Đại Đồng.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu kinh tế thương mại.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp từ giáo trình, kỷ yếu hội thảo, tạp chí kinh tế; số liệu thứ cấp nội bộ do các phòng ban của Công ty TNHH Giải pháp môi trường Đại Đồng cung cấp (báo cáo tài chính, báo cáo kim ngạch xuất khẩu, hồ sơ nhân sự giai đoạn 2020 - 2022).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Đối với dữ liệu định lượng: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối, tính toán tốc độ tăng trưởng liên hoàn và tỷ trọng cơ cấu.
    • Đối với dữ liệu định tính: Vận dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết nền, phân tích - tổng hợp và quy nạp logic để diễn giải bản chất của các số liệu kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu

Chương này thiết lập nền tảng khoa học cho đề tài:

  • Trình bày tính cấp thiết của hoạt động xuất khẩu năng lượng xanh trong bối cảnh toàn cầu hóa và mục tiêu phát triển bền vững.
  • Tổng thuật các nghiên cứu trong và ngoài nước về chiến lược mở rộng thị trường tập trung so với thị trường lan tỏa, các rào cản xuất khẩu đối với doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa, và thực tiễn xuất khẩu mặt hàng tái chế.
  • Xác định mục tiêu, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian (2020 - 2022), hệ thống phương pháp nghiên cứu và bố cục tổng thể 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa

Tác giả hệ thống hóa khung lý thuyết phục vụ cho việc phân tích thực trạng:

  • Làm rõ khái niệm, vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc gia và sự phát triển của doanh nghiệp; phân tích 6 hình thức xuất khẩu chủ yếu: trực tiếp, qua trung gian (đại lý, môi giới), buôn bán đối lưu, xuất khẩu tại chỗ, gia công quốc tế và tái xuất (tạm nhập tái xuất và chuyển khẩu).
  • Phân loại thị trường xuất khẩu theo vị trí địa lý, lịch sử quan hệ, mức độ ưu tiên và cơ cấu cạnh tranh.
  • Luận giải cơ chế mở rộng thị trường theo chiều rộng và chiều sâu, các chỉ tiêu định lượng đo lường hiệu quả mở rộng thị trường.
  • Đánh giá hệ thống nhân tố tác động khách quan (hệ thống rào cản kỹ thuật, dung lượng thị trường nhập khẩu, chính sách bảo hộ, luật pháp) và chủ quan (tiềm lực tài chính, trình độ nhân sự, công nghệ thiết bị, chất lượng sản phẩm).
  • Thiết lập khung giải pháp 4P trong xúc tiến thị trường quốc tế: chiến lược sản phẩm (cải tiến mẫu mã, tính năng), chính sách giá (định giá thâm nhập), hoạt động xúc tiến (hội chợ thương mại quốc tế, quan hệ công chúng, xúc tiến bán B2B) và phát triển mạng lưới kênh phân phối.

Chương 3: Thực trạng hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu của Công ty TNHH Giải pháp môi trường Đại Đồng

Chương này tập trung phản ánh hồ sơ năng lực và kết quả kinh doanh thực tế của đơn vị nghiên cứu:

  • Quá trình hình thành: Tiền thân từ thỏa thuận hợp tác năm 2013-2014 giữa IKE và Urenco11 về thử nghiệm sản xuất nhiên liệu từ giấy và nhựa tái chế; chính thức thành lập ngày 16/05/2016 tại xã Đại Đồng, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên; vốn điều lệ đăng ký đạt 11 tỷ đồng; năm 2018 liên doanh với ECC (Nhật Bản) thành lập Công ty TNHH Giải pháp môi trường Kankyo.
  • Năng lực nhân sự và cơ sở vật chất: Năm 2022 công ty có 52 nhân viên (32,7% trình độ đại học trở lên; 38,5% cao đẳng; 28,8% trung cấp và lao động phổ thông; 57,7% nam và 42,3% nữ; nhóm tuổi 30-40 chiếm tỷ lệ cao nhất 48,1%). Trụ sở văn phòng rộng khoảng 200 m² và đang triển khai xây dựng Nhà máy số 3 với diện tích quy hoạch gần 2.000 m² tại Hưng Yên.
  • Thực trạng xuất khẩu và tài chính (2020 - 2022):
    • Doanh thu thuần đạt 187.011,83 USD năm 2020, giảm xuống khoảng 136.000 USD năm 2021 do đại dịch Covid-19, và phục hồi mạnh mẽ đạt 438.000 USD năm 2022. Lợi nhuận sau thuế năm 2022 tăng gần 5 lần so với mức 2.053,8 USD của năm 2020.
    • Kim ngạch xuất khẩu (KNXK) năm 2020 đạt 87.667,53 USD, năm 2021 giảm 59,5% (còn khoảng 35.431 USD), năm 2022 tăng hơn 6 lần, đạt mức 214.000 USD. KNXK luôn chiếm tỷ trọng dao động quanh ngưỡng 50% tổng doanh thu của công ty.
    • Cơ cấu sản phẩm: Giai đoạn 2020 - 2021 chỉ xuất khẩu viên nén gỗ; năm 2022 bắt đầu xuất khẩu thương mại mặt hàng viên đốt RPF sau khi hoàn thiện dây chuyền công nghệ tái chế.
    • Thị trường xuất khẩu: Toàn bộ sản lượng xuất khẩu tập trung tại châu Á, cụ thể gồm Nhật Bản và Hàn Quốc. Thị trường Nhật Bản chiếm ưu thế áp đảo; thị trường Hàn Quốc chiếm tỷ trọng 14,33% năm 2020 và tăng lên 24,34% năm 2022.
  • Thực trạng triển khai các chính sách marketing:
    • Sản phẩm: Doanh nghiệp tập trung đầu tư mở rộng nhà máy, đưa RPF thành sản phẩm chủ lực (trong văn bản có một đoạn tác giả trích dẫn nhầm thông tin sản phẩm "hoa hồi và quế" từ tài liệu tham khảo khác).
    • Giá: Định giá viên đốt RPF thấp hơn đối thủ cạnh tranh từ 5% đến 10% nhờ lợi thế tự chủ dây chuyền sản xuất trực tiếp tại Việt Nam; giá viên nén gỗ duy trì mức cạnh tranh thông qua hợp đồng thu mua dài hạn.
    • Xúc tiến: Sử dụng công cụ hội chợ triển lãm chuyên ngành môi trường - năng lượng thay thế, gửi thư chào hàng B2B và duy trì website giới thiệu sản phẩm.
    • Phân phối: Doanh nghiệp chưa thiết lập được hệ thống đại lý hoặc kênh phân phối trung gian tại thị trường sở tại; toàn bộ quy trình do nhân viên nội bộ phụ trách trực tiếp.

Chương 4: Định hướng phát triển và giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu nhiên liệu thân thiện với môi trường của Công ty TNHH Giải pháp môi trường Đại Đồng

Tác giả đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp thực tiễn:

  • Định hướng chiến lược: Tiếp tục duy trì phương thức mở rộng thị trường theo chiều sâu tại Nhật Bản và Hàn Quốc; từng bước nghiên cứu thâm nhập các thị trường có tiêu chuẩn môi trường khắt khe.
  • Nhóm giải pháp 4P:
    • Giải pháp sản phẩm: Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện Nhà máy số 3, chuẩn hóa quy trình phân loại rác thải nhựa và giấy đầu vào, nâng cao nhiệt trị và độ nén của viên đốt RPF, kiểm định chất lượng theo tiêu chuẩn nước nhập khẩu.
    • Giải pháp giá: Giữ vững lợi thế giá rẻ hơn đối thủ 5-10% thông qua tối ưu hóa chi phí thu gom phế liệu, áp dụng chiến lược giá thâm nhập đối với các lô hàng đầu tiên tại thị trường mới.
    • Giải pháp xúc tiến: Mở rộng tham gia các hội chợ thương mại quốc tế về năng lượng sinh khối, đẩy mạnh tiếp thị số trên các sàn giao dịch B2B chuyên ngành, tăng cường hoạt động quan hệ công chúng (PR) gắn với hình ảnh kinh tế tuần hoàn.
    • Giải pháp phân phối: Chuyển dịch từ hình thức bán hàng trực tiếp đơn lẻ sang xây dựng mạng lưới trung gian thương mại, thiết lập liên minh phân phối với các công ty nhập khẩu năng lượng bản địa tại Nhật Bản và Hàn Quốc.
  • Kiến nghị hoàn thiện: Đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Nhà nước (hỗ trợ tín dụng xanh, đơn giản hóa thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm tái chế), các Hiệp hội thương mại (cung cấp thông tin thị trường, kết nối giao thương) và ban lãnh đạo công ty (đào tạo nghiệp vụ ngoại thương cho cán bộ kinh doanh).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích hệ thống dữ liệu kinh doanh thực tế của Công ty TNHH Giải pháp môi trường Đại Đồng giai đoạn 2020 - 2022:

Chỉ tiêu tài chính và thị trường Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Doanh thu thuần (USD) 187.011,83 ~136.000 ~438.000
Kim ngạch xuất khẩu (USD) 87.667,53 ~35.431,72 ~214.000
Tỷ lệ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu - -59,5% > 600%
Tỷ trọng KNXK trên tổng doanh thu ~46,9% ~26,0% ~48,9%
Tỷ trọng thị trường Hàn Quốc 14,33% - 24,34%
Tỷ trọng thị trường Nhật Bản 85,67% - 75,66%
Danh mục mặt hàng xuất khẩu Viên nén gỗ Viên nén gỗ Viên nén gỗ, Viên đốt RPF

(Nguồn: Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Phú, Trường Đại học Thương Mại, 2023)

Các kết quả và đóng góp chính của công trình:

  • Chỉ rõ thực trạng mở rộng thị trường của doanh nghiệp chủ yếu vận hành theo phương thức mở rộng theo chiều sâu tại khu vực châu Á, chưa có sự mở rộng theo chiều rộng sang các châu lục khác.
  • Làm rõ lợi thế cạnh tranh cốt lõi của công ty đối với sản phẩm viên đốt RPF là mức giá trực tiếp sản xuất thấp hơn 5% - 10% so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu.
  • Nhận diện điểm nghẽn nghiêm trọng nhất trong vận hành thương mại của công ty là sự thiếu hụt mạng lưới phân phối trung gian tại nước ngoài, phụ thuộc hoàn toàn vào giao dịch cá nhân của nhân viên bán hàng.
  • Đóng góp thực tiễn: Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống về hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu của chính Công ty TNHH Giải pháp môi trường Đại Đồng, gắn lý luận kinh doanh quốc tế với một sản phẩm kỹ thuật môi trường đặc thù (RPF).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu và dữ liệu văn bản:

  • Dữ liệu định lượng chỉ giới hạn trong khung thời gian 3 năm (2020 - 2022), giai đoạn chịu tác động bất thường và phân mảnh chuỗi cung ứng bởi dịch bệnh Covid-19, làm giảm tính khái quát dài hạn của các chỉ tiêu kinh doanh.
  • Phạm vi nghiên cứu sản phẩm mới chỉ tập trung vào viên nén gỗ và viên đốt RPF, chưa bao quát toàn bộ các mảng dịch vụ kỹ thuật môi trường khác của công ty; địa bàn khảo sát chỉ bó hẹp tại hai thị trường Nhật Bản và Hàn Quốc.
  • Trong Chương 3 của văn bản gốc xuất hiện lỗi kỹ thuật trích xuất văn bản khi đề cập đến "sản phẩm truyền thống là hoa hồi và quế" trong chính sách sản phẩm, phản ánh sự thiếu nhất quán trong khâu biên tập số liệu của tác giả.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Khảo sát thực nghiệm về nhu cầu và các rào cản kỹ thuật phi thuế quan đối với viên đốt RPF tại các thị trường phát triển như Liên minh châu Âu (EU) hoặc Bắc Mỹ.
  • Đánh giá hiệu quả kinh tế chuỗi cung ứng nguyên liệu đầu vào (rác thải giấy và nhựa) phục vụ công suất vận hành của Nhà máy số 3 sau khi hoàn tất xây dựng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Giảng viên và sinh viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế: Cung cấp case-study thực tế về quy trình phân tích thị trường xuất khẩu của một doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành công nghệ môi trường tại Việt Nam.
  • Doanh nghiệp sản xuất nhiên liệu sinh khối và vật liệu tái chế: Cung cấp bài học thực tiễn về cấu trúc giá bán, chiến lược xúc tiến thương mại qua kênh B2B và phương pháp định vị sản phẩm xanh trên thị trường quốc tế.
  • Các nhà nghiên cứu chính sách: Cung cấp tư liệu thực tế về khó khăn của các doanh nghiệp tái chế rác thải công nghiệp khi vươn ra thị trường nước ngoài.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Giải pháp môi trường Đại Đồng được hình thành như thế nào và do ai làm đại diện pháp luật?

Công ty được thành lập vào ngày 16/05/2016 tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, trên cơ sở hợp tác từ năm 2013-2014 giữa hai đơn vị là IKE và Urenco11 thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) sản xuất nhiên liệu từ giấy và nhựa tái chế. Người đại diện theo pháp luật của công ty là Bà Trương Thị Ngọc Anh, giữ chức vụ Tổng Giám đốc.

2. Danh mục sản phẩm xuất khẩu của công ty Đại Đồng trong giai đoạn 2020 - 2022 gồm những mặt hàng nào?

Trong hai năm 2020 và 2021, công ty chỉ xuất khẩu duy nhất một mặt hàng là viên nén gỗ. Đến năm 2022, sau khi hoàn thiện dây chuyền công nghệ tái chế, công ty đưa thêm mặt hàng viên đốt RPF (Refused Paper & Plastic Fuel - viên đốt làm từ giấy và nhựa phế thải) vào danh mục xuất khẩu thương mại.

3. Tình hình kim ngạch xuất khẩu của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2020 - 2022?

Năm 2020, kim ngạch xuất khẩu của công ty đạt 87.667,53 USD. Năm 2021, do ảnh hưởng tiêu cực của đại dịch Covid-19 và tình trạng hủy đơn hàng, kim ngạch xuất khẩu giảm mạnh 59,5% (giảm 52.235,81 USD, còn khoảng 35.431 USD). Bước sang năm 2022, nhờ kiểm soát dịch bệnh và bổ sung xuất khẩu sản phẩm viên đốt RPF, kim ngạch xuất khẩu tăng đột biến hơn 6 lần (tăng 600%), đạt mức 214.000 USD.

4. Doanh nghiệp sở hữu lợi thế cạnh tranh gì về giá đối với sản phẩm viên đốt RPF?

Công ty Đại Đồng là một trong số ít các đơn vị trực tiếp đầu tư nhà máy và công nghệ sản xuất viên đốt RPF tại Việt Nam thay vì chỉ làm trung gian thương mại. Do đó, sản phẩm RPF của công ty có giá bán thấp hơn từ 5% đến 10% so với giá của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu.

5. Hạn chế lớn nhất trong hệ thống phân phối xuất khẩu của công ty được tác giả chỉ ra là gì?

Công ty chưa xây dựng được hệ thống kênh phân phối hợp lý hoặc mạng lưới trung gian thương mại tại các thị trường nhập khẩu. Toàn bộ hoạt động bán hàng quốc tế được thực hiện trực tiếp bởi đội ngũ nhân viên nội bộ, dẫn tới sự hạn chế trong việc thấu hiểu thị hiếu, tập quán kinh doanh và khả năng tiếp cận khách hàng tiềm năng tại nước sở tại.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Phú là công trình nghiên cứu ứng dụng có cấu trúc chuẩn mực thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế. Nghiên cứu đã làm rõ bức tranh xuất khẩu nhiên liệu tái chế của Công ty TNHH Giải pháp môi trường Đại Đồng giai đoạn 2020 - 2022, phản ánh mức tăng trưởng kim ngạch vượt bậc trong năm 2022 nhờ việc thương mại hóa viên đốt RPF tại Nhật Bản và Hàn Quốc. Bên cạnh việc chỉ ra các điểm nghẽn về mạng lưới phân phối và danh mục sản phẩm, khóa luận đã đề xuất hệ thống giải pháp marketing-mix 4P bám sát năng lực thực tế của doanh nghiệp và cung cấp những khuyến nghị có giá trị đối với các cơ quan quản lý nhà nước.