Chương 1: Lý luận chung về thị trường và công tác tiêu thā sản phẩm mở ráng thị trường của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. ✓ Chương 2: Thực tr¿ng mở ráng thị trường t¿i Công ty TNHH Thương m¿i và Xây dựng Ngọc Thảo Nguyên. ✓ Chương 3: Mát sá biện pháp nhằm mở ráng thị trường tiêu thā sản phẩm t¿i Công ty TNHH Thương m¿i và Xây dựng Ngọc Thảo Nguyên. 4 CH¯¡NG 1 LÝ LUÆN CHUNG VÀ THä TR¯äNG VÀ CÔNG TÁC TIÊU THĀ SÀN PHÂM Mæ RàNG THä TR¯äNG CĂA DOANH NGHIàP TRONG NÀN KINH T¾ THä TR¯äNG.1 Nhÿng v¿n đÁ chung vÁ thå tr°ång.1 Khái niám thå tr°ång.
a) Các khái niám vÁ thå tr°ång: Thị trường là yếu tá không thể thiếu đưÿc của sản xuất hàng hoá. Do đó thị trường là mát ph¿m trù kinh tế của sản xuất hàng hoá. Có rất nhiều quan điểm khác nhau về thị trường nhưng theo quan điểm chung định nghĩa như sau: "Thị trường bao gồm toàn bá các ho¿t đáng trao đổi hàng hoá đưÿc diễn ra trong sự tháng nhất hữu cơ với các mái quan hệ do chúng phát sinh và gắn liền với mát không gian nhất định". Theo nghĩa ráng, thị trường là lĩnh vực của sự trao đổi và lưu thông hàng hoá.
Trên thị trường diễn ra các ho¿t đáng mua bán và trao đổi các sản phẩm hàng hoá và dịch vā. Đó là nơi gặp gỡ của cung và cầu, là nơi mà cả người bán và người mua tìm kiếm các lÿi ích riêng của mình. Thị trường có thể đưÿc hình thành do yêu cầu của việc trao đổi mát thứ hàng hoá, dịch vā hoặc của mát đái tưÿng có giá tri nào đó. Khi nghiên cứu thị trường theo nghĩa ráng, người ta thường đề cập tới những yếu tá đặc trưng cơ bản là: - Chủ thể của quá trình trao đổi - Phương tiện trao đổi trên thị trường - Điều kiện của quá trình trao đổi.
Đái với mát doanh nghiệp, ho¿t đáng của họ thường gắn liền với thị trường sản phẩm hàng hoá, dịch vā cā thể. Đó là nơi đảm bảo cung ứng các yếu tá đầu vào và giải quyết vấn đề đầu ra cho sản phẩm sản xuất kinh doanh. Vì vậy, các doanh nghiệp thường không quan tâm đến thị trường nói chung mà chỉ quan tâm đến thị trường sản phẩm của doanh nghiệp. Nói mát cách khác, vấn đề cơ bản mà các nhà kinh doanh quan tâm đến thị trường là những người mua hàng và 5 nhu cầu của họ về những hàng hoá của doanh nghiệp.
Theo Philip Kotler: <Thị trường bao gồm tất cả những khách hàng hiện có và tiềm năng có cùng mát nhu cầu hay mong muán cā thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thßa mãn nhu cầu hay mong muán đó= (Quản trị marketing - Philip Kotler - NXB Hồng Đức – 2020). Quan điểm này coi khách hàng là thị trường của doanh nghiệp. Quy mô của thị trường phā thuác vào sá người có nhu cầu và có những tài nguyên đưÿc người khác quan tâm, và sẵn sàng đem những tài nguyên đó để đổi lấy cái mà họ mong muán. Với quan điểm đó đã mở ra khả năng khai thác thị trường ráng lớn cho các doanh nghiệp.
Thị trường luôn ở tr¿ng thái vận đáng và phát triển. Khả năng phát triển khách hàng sẽ quyết định sự phát triển thị trường của các nhà kinh doanh. Như vậy, theo quan điểm Marketing, khái niệm thị trường chỉ hướng vào người mua, nhấn m¿nh khâu tiêu thā, chứ không phải người bán, cũng không phải là địa điểm hay lĩnh vực như các quan điểm khác. Thị trường ám chỉ mát tổng thể những người mua và tiêu dùng sản phẩm, họ có nhu cầu về sản phẩm và cần phải đưÿc thßa mãn.
Chính vì lẽ đó, quá trình nghiên cứu thị trường đái với các doanh nghiệp chính là nghiên cứu khách hàng. b) Các nhân tá căa thå tr°ång: Để hình thành nên thị trường cần phải có 4 yếu tá sau: - Các chủ thể tham gia trao đổi: Chủ yếu là bên bán, bên mua. Cả hai bên phải có vật chất có giá trị trao đổi. - Đái tưÿng trao đổi: là hàng hoá, dịch vā.
- Các mái quan hệ giữa các chủ thể: Cả hai bên hoàn toàn đác lập với nhau, giữa họ hình thành các mái quan hệ như: quan hệ cung-cầu; quan hệ giá cả; quan hệ c¿nh tranh. - Địa điểm trao đổi như: chÿ, cửa hàng. diễn ra trong mát không gian nhất định.2 Phân lo¿i thå tr°ång. Mát trong những điều kiện cơ bản để sản xuất kinh doanh có hiệu quả là doanh nghiệp phải biết thị trường và việc nghiên cứu phân lo¿i thị trường là rất cần thiết.
Có 4 cách phân lo¿i thị trường phổ biến như sau: * Phân loại theo phạm vi lãnh thổ - Thị trường địa phương: Bao gồm tập hÿp khách hàng trong ph¿m vi địa phương nơi thuác địa phận phân bá của doanh nghiệp. - Thị trường vùng: Bao gồm tập hÿp những khách hàng ở mát vùng địa lý nhất định. Vùng này đưÿc hiểu như mát khu vực địa lý ráng lớn có sự đồng nhất về kinh tế – xã hái. - Thị trường toàn quác: Hàng hoá và dịch vā đưÿc lưu thông trên tất cả các vùng, các địa phương của mát nước.
- Thị trường quác tế: Là nơi diễn ra các giao dịch buôn bán hàng hóa và dịch vā giữa các chủ thể kinh tế thuác các quác gia khác nhau. * Phân loại theo mối quan hệ giữa người mua và người bán - Thị trường c¿nh tranh hoàn hảo: Trên thị trường có nhiều người mua và nhiều người bán cùng mát lo¿i hàng hoá, dịch vā. Hàng hoá đó mang tính đồng nhất và giá cả là do thị trường quyết định. - Thị trường c¿nh tranh không hoàn hảo: Trên thị trường có nhiều người mua và người bán cùng má hàng hóa, phẩm nhưng chúng không đồng nhất.
Điều này có nghĩa lo¿i hàng hóa sản phẩm đó có nhiều kiểu dáng, mẫu mã, bao bì, nhãn hiệu kích thước. Giá cả hàng hóa đưÿc ấn định mát cách linh ho¿t theo tình hình tiêu thā trên thị trường. - Thị trường đác quyền: Trên thị trường chỉ có mát nhóm người liên kết với nhau cùng sản xuất ra mát lo¿i hàng hóa. Họ có thể kiểm soát hoàn toàn sá lưÿng dự định bán ra trên thị trường cũng như giá cả của chúng.
* Phân loại theo mục đích sử dụng của hàng hóa - Thị trường tư liệu sản xuất: Đái tưÿng hàng hóa lưu thông trên thị trường là các lo¿i tư liệu sản xuất như nguyên vật liệu, năng lưÿng, đáng lực, máy móc thiết bị. 7 - Thị trường tư liệu tiêu dùng: Đái tưÿng hàng hóa lưu thông trên thị trường là các vật phẩm tiêu dùng phāc vā trực tiếp nhu cầu tiêu dùng của dân cư như quần áo, các lo¿i thức ăn chế biến, đồ dùng dân dāng. * Phân loại theo quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp - Thị trường đầu vào: Là nơi doanh nghiệp thực hiện các giao dịch nhằm mua các yếu tá đầu vào cần thiết cho sản xuất. Có bao nhiêu yếu tá đầu vào thì sẽ có bấy nhiêu thị trường đầu vào (thị trường lao đáng, thị trường tài chính - tiền tệ, thị trường khoa học công nghệ, thị trường bất đáng sản.
- Thị trường đầu ra: Là nơi doanh nghiệp tiến hành các giao dịch nhằm bán các sản phẩm đầu ra của mình. Tuỳ theo tính chất sử dāng sản phẩm của doanh nghiệp mà thị trường đầu ra là tư liệu sản xuất hay thị trường tư liệu tiêu dùng.3 Vai trò căa thå tr°ång. Thị trường có vai trò quan trọng đái với sản xuất hàng hoá, kinh doanh và quản lý kinh tế. Thị trường là chiếc <cầu nái= của sản xuất và tiêu dùng.
Thị trường là khâu quan trọng nhất của quá trình tái sản xuất hàng hoá. Ngoài ra thị trường còn là nơi kiểm nghiệm các chi phí sản xuất, chi phí lưu thông và thực hiện yêu cầu qui tiết kiệm lao đáng hái Thị trường là nơi thể hiện quan hệ hàng hoá - tiền tệ. Thị trường có vai trò kích thích mở ráng nhu cầu về hàng hoá và dịch vā từ đó mở ráng sản xuất thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Thị trường đưÿc coi là "tấm gương" để các cơ sở sản xuất kinh doanh nhận biết đưÿc nhu cầu xã hái và đánh giá hiệu quả kinh doanh của chính bản thân mình.
Thị trường là thước đo khách quan của mọi cơ sở kinh doanh. Tóm l¿i, trong quản lý kinh tế, thị trường có vai trò vô cùng quan trọng. Nó là đái tưÿng, là căn cứ của kế ho¿ch hoá. Thị trường là công cā bổ sung cho các công cā điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước, là môi trường kinh doanh và là nơi Nhà nước tác đáng vào quá trình kinh doanh của cơ sở.4 Chÿc nng thå tr°ång và các qui luÇt kinh t¿ thå tr°ång.
Chức năng của thị trường là những tác đáng khách quan ván có bắt nguồn từ bản chất của thị trường tới quá trình sản xuất và đời sáng kinh tế xã hái. Thị 8 trường có 4 chức năng chính: Chức năng thừa nhận, chức năng thực hiện, chức năng điều kiết kích thích và chức năng thông tin. • Chÿc nng thāa nhÇn Nếu sản phẩm doanh nghiệp sản xuất hay nhập khẩu tiêu thā đưÿc trên thị trường, tức là khi đó hàng hoá của doanh nghiệp đã đưÿc thị trường chấp nhận, lúc ấy sẽ tồn t¿i mát lưÿng khách hàng nhất định có nhu cầu và sãn sàng trả tiền để có hàng hoá nhằm thoả mãn nhu cầu đó và quá trình tái sản xuất đầu tư của doanh nghiệp nhờ đó mà cũng đưÿc thực hiện. Thị trường thừa nhận tổng khái lưÿng hàng hoá và dịch vā đưa ra giao dịch, tức thừa nhận giá trị và giá trị sử dāng của chúng, chuyển giá trị cá biệt thành giá trị xã hái.
Sự phân phái và phân phái l¿i các nguồn lực nói lên sự thừa nhận của thị trường. Chức năng này đòi hßi các doanh nghiệp khi tiến hành ho¿t đáng kinh doanh phải tìm hiểu kỹ thị trường, đặc biệt là nhu cầu thị trường. Xác định cho đưÿc thị trường cần gì với khái lưÿng bao nhiêu. • Chÿc nng thāc hián: Thông qua các ho¿t đáng trao đổi trên thị trường, người bán và người mua thực hiện đưÿc các māc tiêu của mình.
Người bán nhận tiền và chuyển quyền sở hữu cho người mua. Đổi l¿i, người mua trả tiền cho người bán để có đưÿc giá trị sử dāng của hàng hoá. Tuy nhiên, sự thể hiện về gía trị chỉ xảy ra khi thị trường đã chấp nhận giá trị sử dāng của hàng hoá.