Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động cho vay tiêu dùng (CVTD) là nghiệp vụ tín dụng đã phát triển lâu đời trên thị trường tài chính quốc tế và có xu hướng tăng trưởng mạnh mẽ tại Việt Nam trong những năm gần đây. Với quy mô dân số trên 90 triệu người, cơ cấu dân số trẻ, thu nhập bình quân từng bước được cải thiện và nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống gia tăng, thị trường bán lẻ trở thành phân khúc cạnh tranh sôi động giữa các ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP), ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các công ty tài chính.
Trong bối cảnh cạnh tranh thị phần ngày càng quyết liệt, Ngân hàng TMCP Đông Á - Phòng giao dịch (PGD) Chợ Mới (thuộc Chi nhánh An Giang) đối mặt với yêu cầu phải đánh giá lại toàn diện thực trạng cấp tín dụng tiêu dùng, nhận diện các khó khăn, hạn chế và rủi ro tiềm ẩn nhằm xây dựng các giải pháp mở rộng quy mô cho vay một cách bền vững và an toàn.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Mục tiêu chung: Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đông Á - PGD Chợ Mới; xác định thực trạng, tồn tại và hạn chế trong hoạt động cấp tín dụng tiêu dùng; đề xuất các nhóm giải pháp nhằm mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại DAB - PGD Chợ Mới giai đoạn 2013 – 2015 thông qua các chỉ tiêu: doanh số cho vay (DSCV), doanh số thu nợ (DSTN), dư nợ và nợ quá hạn.
- Làm rõ những kết quả đạt được, các mặt tồn tại, hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng đối với ngân hàng và các cơ quan quản lý.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng trực tiếp, chính sách tín dụng, quy trình cấp tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đông Á - PGD Chợ Mới.
- Không gian nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Đông Á - Phòng giao dịch Chợ Mới, địa chỉ tại số 6A, đường Nguyễn Hữu Cảnh, Thị trấn Chợ Mới, Huyện Chợ Mới, Tỉnh An Giang.
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp và số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 3 năm (2013 – 2015).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng
Chuyên đề tiếp cận khái niệm ngân hàng thương mại theo quan điểm của Nguyễn Minh Kiều (2007), xác định NHTM là tổ chức tài chính trung gian tiếp nhận các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng nguồn vốn đó để cấp tín dụng, thực hiện chiết khấu, cung ứng phương tiện thanh toán và các dịch vụ tài chính cho các chủ thể kinh tế.
Hoạt động cho vay được phân loại theo nhiều tiêu thức khoa học:
- Theo mục đích: Cho vay bất động sản, cho vay công thương nghiệp, cho vay nông nghiệp, cho vay xuất nhập khẩu, cho vay cá nhân.
- Theo thời hạn: Cho vay ngắn hạn (dưới 12 tháng), trung hạn (từ 12 đến 60 tháng) và dài hạn (trên 60 tháng).
- Theo mức độ tín nhiệm / bảo đảm: Cho vay không có tài sản bảo đảm (tín chấp) và cho vay có tài sản bảo đảm (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba).
- Theo phương pháp hoàn trả: Cho vay một kỳ hạn trả nợ (phi trả góp), cho vay nhiều kỳ hạn trả nợ (trả góp) và cho vay hoàn trả nhiều lần không có kỳ hạn cố định.
- Theo xuất xứ: Cho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp.
- Theo phương thức: Cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng và cho vay theo hạn mức thấu chi.
Cho vay tiêu dùng được định nghĩa là quan hệ kinh tế trong đó ngân hàng chuyển giao cho khách hàng cá nhân quyền sử dụng một lượng giá trị vốn theo các điều kiện thỏa thuận, nhằm tài trợ nhu cầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ trước khi khách hàng tích lũy đủ nguồn tài chính, qua đó kích cầu tiêu dùng nội địa và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Đặc điểm của cho vay tiêu dùng bao gồm: quy mô khoản vay nhỏ lẻ dẫn đến chi phí quản lý trên từng món vay cao (kéo theo lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất thương mại); nhu cầu vay phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế, mùa vụ lễ Tết, mức thu nhập và trình độ học vấn của người vay; rủi ro tín dụng cao do nguồn trả nợ gắn liền với sự biến động về sức khỏe, việc làm và tính trung thực của khách hàng cá nhân.
Kỹ thuật thẩm định tín dụng tiêu dùng
Văn bản hệ thống hóa hai phương pháp thẩm định chủ yếu trong cho vay tiêu dùng:
- Phương pháp hệ thống điểm số (Credit Scoring): Lượng hóa các tiêu chí của khách hàng (thời gian công tác, tình trạng hôn nhân, độ tuổi, trình độ học vấn, điều kiện sống, thu nhập, chi tiêu, số người phụ thuộc, lịch sử tín dụng tại các tổ chức tín dụng) thành các trọng số điểm để phân nhóm khách hàng và xác định hạn mức cho vay tối ưu.
- Phương pháp phán đoán: Dựa trên kinh nghiệm và nhận định chuyên môn của cán bộ tín dụng để đánh giá toàn diện các yếu tố định tính và định lượng, thông qua hai mô hình cơ bản:
- Mô hình 5C: Tư cách người vay (Character), Năng lực tài chính/pháp lý (Capacity), Thu nhập và dòng tiền trả nợ (Cash), Tài sản bảo đảm (Collateral), Các điều kiện môi trường kinh tế (Condition).
- Mô hình CAMPARI: Tư cách người vay (Character), Năng lực (Ability), Biên độ lãi suất (Margin), Mục đích vay vốn (Purpose), Số tiền vay (Amount), Kế hoạch hoàn trả (Repayment), Bảo hiểm/Bảo đảm tiền vay (Insurance).
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng
Hiệu quả cho vay tiêu dùng được định lượng qua các chỉ số tài chính:
- Tỷ số Dư nợ CVTD / Tổng nguồn vốn: $\frac{\text{Dư nợ CVTD}}{\text{Tổng nguồn vốn}} \times 100%$, phản ánh mức độ tập trung vốn của ngân hàng vào mảng bán lẻ tiêu dùng.
- Tỷ lệ nợ quá hạn CVTD: $\frac{\text{Nợ quá hạn CVTD}}{\text{Tổng dư nợ CVTD}} \times 100%$, chỉ tiêu trọng yếu đánh giá chất lượng tín dụng (thông thường duy trì dưới ngưỡng 5% được xem là an toàn).
- Hệ số thu nợ CVTD: $\frac{\text{Doanh số thu nợ CVTD}}{\text{Doanh số cho vay CVTD}}$, đánh giá khả năng thu hồi vốn và thiện chí trả nợ của khách hàng; chỉ số càng tiệm cận 1 thể hiện hiệu quả thu hồi nợ càng cao.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Nguồn dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, sổ sách thống kê nội bộ của Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh DAB - PGD Chợ Mới giai đoạn 2013 – 2015, kết hợp thông tin quy chế từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) và website DongA Bank.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Thống kê mô tả, lập bảng tổng hợp, vẽ biểu đồ cơ cấu; sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối (chênh lệch số học thể hiện quy mô biến động: $\text{Tuyệt đối} = \text{Kỳ nghiên cứu} - \text{Kỳ gốc}$) và so sánh số tương đối (số tương đối động thái phản ánh tốc độ tăng trưởng: $\frac{\text{Kỳ nghiên cứu}}{\text{Kỳ gốc}} \times 100%$; số tương đối kết cấu phản ánh tỷ trọng bộ phận: $\frac{\text{Giá trị bộ phận}}{\text{Tổng thể}} \times 100%$).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương mở đầu thiết lập lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ tiềm năng của thị trường tín dụng tiêu dùng tại Việt Nam và tính cấp thiết trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh tại địa bàn Chợ Mới (An Giang). Tác giả xác định rõ hệ thống mục tiêu nghiên cứu (chung và cụ thể), phạm vi nghiên cứu về không gian và thời gian (2013 – 2015), đối tượng nghiên cứu, phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu kinh tế, cùng kết cấu tổng thể 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
Chương này tập trung xây dựng khung lý thuyết nền tảng:
- Hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm và bản chất pháp lý - kinh tế của hoạt động ngân hàng thương mại và nghiệp vụ cho vay.
- Trình bày chi tiết phân loại cho vay theo 6 tiêu thức (mục đích, thời hạn, bảo đảm, phương thức hoàn trả, xuất xứ, phương thức giải ngân).
- Phân tích vai trò của cho vay tiêu dùng đối với 3 chủ thể: ngân hàng (tăng thu nhập, phân tán rủi ro, mở rộng quan hệ khách hàng), người tiêu dùng (tiếp cận nguồn tài chính để nâng cao mức sống, giải quyết chi phí đột xuất về y tế, giáo dục) và nền kinh tế (kích cầu tiêu dùng, đẩy nhanh vòng quay vốn).
- Trình bày quy trình cấp tín dụng tiêu chuẩn gồm 7 bước: (1) Tiếp xúc và hướng dẫn lập hồ sơ; (2) Thẩm định tín dụng; (3) Xét duyệt cho vay; (4) Công chứng và ký hợp đồng; (5) Giải ngân và kiểm tra sau vay; (6) Thu nợ, tính và thu lãi; (7) Thanh lý hợp đồng và giải chấp tài sản.
- Chi tiết hóa kỹ thuật thẩm định điểm số tín dụng và phương pháp phán đoán theo mô hình 5C và CAMPARI, cùng hệ thống công thức đo lường hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng.
Chương 3: Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đông Á Phòng giao dịch Chợ Mới
Chương 3 khái quát lịch sử hình thành DongA Bank (thành lập ngày 01/07/1992 với vốn điều lệ ban đầu 20 triệu đồng và 56 nhân viên; đến giai đoạn 2014-2016 đạt vốn điều lệ 5.000 tỷ đồng, tổng tài sản 31.258 tỷ đồng, mạng lưới 223 chi nhánh/PGD và phục vụ trên 7,5 triệu khách hàng). Ý nghĩa logo biểu trưng cho hệ số tín tín nhiệm cao (3 chữ A) và ánh mặt trời mọc từ phía Đông với hai gam màu chủ đạo xanh dương đậm và cam.
Về DAB - PGD Chợ Mới:
- Lịch sử: Thành lập ngày 06/03/2010, trực thuộc Chi nhánh An Giang. Trụ sở đặt tại 6A Nguyễn Hữu Cảnh, Thị trấn Chợ Mới, Huyện Chợ Mới, Tỉnh An Giang.
- Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc) điều hành 4 bộ phận chuyên môn: Phòng Kế toán, Phòng Ngân quỹ, Phòng Công nghệ thông tin và Phòng Kinh doanh (KHCN & KHDN).
- Cơ cấu nhân sự: Tổng số cán bộ nhân viên là 19 người (18 lao động chính thức chiếm 95%; tỷ lệ nam chiếm 33%, nữ chiếm 67%; trình độ đại học đạt 15 người chiếm 78%, dưới đại học 4 người chiếm 22%).
- Danh mục 6 sản phẩm cho vay tiêu dùng chủ lực tại đơn vị:
- Cho vay mua nhà: Hạn mức tối đa 70% nhu cầu vốn, thời hạn tối đa 10 năm, phương thức trả vốn định kỳ, lãi hàng tháng theo dư nợ thực tế, yêu cầu tài sản bảo đảm.
- Cho vay tiêu dùng, sinh hoạt: Phục vụ học tập, cưới hỏi, mua sắm, khám chữa bệnh; thời hạn 12, 24 và 36 tháng; có tài sản thế chấp hoặc cầm cố.
- Cho vay tiêu dùng trả góp: Hình thức tín chấp dành cho cán bộ công nhân viên đơn vị có hợp đồng liên kết với DAB; hạn mức tối đa 10 tháng lương nhưng không vượt quá 50 triệu đồng; thời hạn tối đa 60 tháng; trả góp gốc và lãi hàng tháng (nghĩa vụ trả nợ không vượt quá 50% tổng thu nhập hàng tháng).
- Cho vay mua ô tô liên kết đối tác: Hạn mức tối đa 70% giá trị xe (thế chấp bằng chính xe mua) hoặc 85% giá trị xe (thế chấp bằng tài sản khác); thời hạn lên đến 60 tháng; yêu cầu vốn tự có tối thiểu từ 15% đến 30%.
- Cho vay du học: Hạn mức tối đa 100% chi phí học tập và sinh hoạt phí; thời hạn tối đa 10 năm; có tài sản bảo đảm.
- Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm: Mức vay tối đa 90% trị giá sổ tiết kiệm mở tại DongA Bank; thời hạn vay theo thời hạn còn lại của sổ tiết kiệm (tối đa 12 tháng); trả vốn cuối kỳ, trả lãi hàng tháng.
- Quy trình nghiệp vụ 3 giai đoạn tại DAB: Giai đoạn 1 - Xét duyệt cho vay (Hướng dẫn tiếp nhận hồ sơ $\rightarrow$ Thẩm định pháp lý, tài chính, phương án $\rightarrow$ Ra quyết định phê duyệt và hoàn tất thủ tục bảo đảm); Giai đoạn 2 - Giải ngân phát tiền vay; Giai đoạn 3 - Kiểm tra, giám sát thu nợ (Theo dõi thu lãi $\rightarrow$ Cơ cấu thời gian trả nợ hoặc chuyển nợ quá hạn sau 3 tháng không thu hồi được để xử lý pháp lý $\rightarrow$ Tất toán và thanh lý).
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015 của PGD Chợ Mới:
| Chỉ tiêu (Đơn vị tính) |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
So sánh 2014/2013 (Tuyệt đối / Tương đối) |
So sánh 2015/2014 (Tuyệt đối / Tương đối) |
| Tổng doanh thu (triệu đồng) |
- |
- |
- |
Giảm 7.598 tr.đ (-8,43%) |
Tăng 2.750 tr.đ (+3,33%) |
| Tổng chi phí (triệu đồng) |
- |
- |
66.457 |
Giảm 11,20% |
Giảm 6,85% |
| Lợi nhuận (triệu đồng) |
633 |
790 |
955 |
Tăng 157 tr.đ (+24,80%) |
Tăng 165 tr.đ (+20,89%) |
(Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Bảng 3.1 và diễn giải phân tích tài chính tại Chương 3 của khóa luận).
Chương 4: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đông Á Phòng giao dịch Chợ Mới
Chương 4 tập trung phân tích các mảng dữ liệu nghiệp vụ:
- Quy mô nguồn vốn: Tổng nguồn vốn tăng trưởng liên tục. Vốn huy động tại chỗ luôn chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2015 đạt trên 559 tỷ đồng). Nguồn vốn điều chuyển từ chi nhánh cấp trên tăng trưởng mạnh (năm 2014 tăng 19,44%, năm 2015 tăng 46,63%), khiến tỷ trọng vốn điều chuyển trong tổng nguồn vốn tăng từ 21,13% (2013) lên 21,54% (2014) và đạt 24,66% (2015).
- Doanh số cho vay tiêu dùng: DSCV tăng trưởng đều qua các năm. Tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo (trên 75% tổng DSCV). Năm 2015, DSCV ngắn hạn đạt 157.922 triệu đồng (tăng thêm 21.516 triệu đồng so với 2014). Cho vay trung hạn có tốc độ tăng trưởng chậm hơn (năm 2014 tăng 4,16%, năm 2015 tăng 1,76%).
- Đánh giá chung: Hoạt động tín dụng tiêu dùng tại PGD đạt hiệu quả tương đối ổn định, bám sát định hướng chỉ đạo của NHNN. Tuy nhiên, vẫn phát sinh nợ quá hạn do rủi ro biến động nguồn thu nhập của khách hàng cá nhân.
- Các nhóm giải pháp mở rộng CVTD:
- Giải pháp kỹ thuật và nghiệp vụ: Hoàn thiện quy trình chấm điểm tín dụng, linh hoạt hóa các điều kiện tài sản bảo đảm, đa dạng hóa gói sản phẩm vay tiêu dùng phù hợp với đặc thù kinh tế nông thôn/thị trấn.
- Giải pháp nhân lực: Đào tạo nâng cao kỹ năng thẩm định, bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp và phong cách giao tiếp khách hàng cho cán bộ tín dụng.
- Giải pháp Marketing: Đẩy mạnh tiếp thị trực tiếp tại chợ, doanh nghiệp, trường học trên địa bàn; tăng cường truyền thông nhận diện thương hiệu DongA Bank.
- Giải pháp công nghệ: Nâng cấp hạ tầng giao dịch tự động, mở rộng mạng lưới ATM/POS và ứng dụng Ngân hàng điện tử (eBanking).
- Giải pháp chiến lược kinh doanh: Đẩy mạnh liên kết với các nhà phân phối xe máy, ô tô, vật liệu xây dựng và các tổ chức chi trả lương qua tài khoản thẻ Đông Á.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết kết quả nghiên cứu và đưa ra các kiến nghị đối với NHNN, Chính phủ và Ban điều hành Ngân hàng TMCP Đông Á nhằm tháo gỡ cơ chế, hoàn thiện hành lang pháp lý cho vay tiêu dùng và tạo điều kiện hỗ trợ nguồn vốn cho các phòng giao dịch cơ sở.
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng và thực tiễn chính
- Hiệu quả kinh doanh tổng thể: Lợi nhuận của PGD Chợ Mới duy trì đà tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 2013 – 2015 (năm 2013 đạt 633 triệu đồng; năm 2014 đạt 790 triệu đồng, tăng 24,80%; năm 2015 đạt 955 triệu đồng, tăng 20,89%).
- Quy mô huy động vốn: Vốn huy động tăng trưởng qua từng năm, đạt mức cao vào năm 2015 (trên 559 tỷ đồng). Tỷ trọng vốn điều chuyển tăng từ 21,13% (2013) lên 24,66% (2015), phản ánh sự hỗ trợ thanh khoản kịp thời từ Hội sở/Chi nhánh An Giang.
- Cơ cấu cho vay tiêu dùng: Doanh số cho vay tiêu dùng ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng ưu thế (trên 75% tổng DSCV tiêu dùng), năm 2015 đạt 157.922 triệu đồng (tăng 21.516 triệu đồng so với năm 2014), phản ánh chính sách tập trung hạn chế rủi ro kỳ hạn trong giai đoạn kinh tế nhiều biến động.
Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kỹ thuật thẩm định (chấm điểm tín dụng, mô hình 5C, CAMPARI) và hệ thống chỉ tiêu đánh giá cho vay tiêu dùng tại một PGD ngân hàng thương mại.
- Phân tích chi tiết thực trạng 6 gói sản phẩm cho vay tiêu dùng và quy trình 3 giai đoạn áp dụng thực tế tại DAB - PGD Chợ Mới.
- Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ (nghiệp vụ, nhân sự, tiếp thị, công nghệ, chiến lược) gắn liền với điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung tại một đơn vị cơ sở (Phòng giao dịch Chợ Mới trực thuộc Chi nhánh An Giang), chưa so sánh đối chiếu đa chiều với các chi nhánh/PGD khác trong hệ thống DongA Bank hoặc các NHTM đối thủ trên cùng địa bàn.
- Hạn chế về nguồn dữ liệu: Dữ liệu phân tích giới hạn trong giai đoạn 2013 – 2015, chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp nội bộ; chưa triển khai phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát sơ cấp (bảng hỏi diện rộng) đối với khách hàng cá nhân vay vốn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát hành vi và mức độ hài lòng của khách hàng vay tiêu dùng; ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường các nhân tố tác động đến rủi ro vỡ nợ tín dụng tiêu dùng cá nhân tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo khung phân tích thực trạng tín dụng tiêu dùng, phương pháp tính toán các chỉ tiêu tài chính (DSCV, DSTN, Dư nợ, Tỷ lệ nợ quá hạn, Hệ số thu nợ) và cách thức vận dụng các mô hình thẩm định 5C, CAMPARI vào thực tế.
- Cán bộ tín dụng và nhà quản trị ngân hàng bán lẻ: Tham khảo cơ cấu tổ chức, quy trình kiểm soát rủi ro 3 giai đoạn và các điều kiện triển khai cụ thể của 6 dòng sản phẩm cho vay tiêu dùng tại thị trường cấp huyện.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự tại DAB - PGD Chợ Mới ở thời điểm nghiên cứu được phân bổ như thế nào?
PGD Chợ Mới có tổng số 19 cán bộ nhân viên, trong đó lao động chính thức là 18 người (chiếm 95%). Tỷ lệ nam chiếm 33%, nữ chiếm 67%. Về trình độ chuyên môn, có 15 cán bộ đạt trình độ đại học (chiếm 78%) và 4 người có trình độ dưới đại học (chiếm 22%).
2. Gói sản phẩm "Cho vay tiêu dùng trả góp" tại PGD Chợ Mới có các điều kiện và hạn mức gì đặc thù?
Đây là hình thức cho vay tín chấp dành cho cán bộ - công nhân viên của các cơ quan, doanh nghiệp có ký hợp đồng liên kết trích lương với DongA Bank. Hạn mức cho vay tối đa bằng 10 tháng lương nhưng không vượt quá 50 triệu đồng; thời hạn vay tối đa 60 tháng; phương thức trả nợ là góp gốc và lãi hàng tháng, bảo đảm số tiền trả góp không vượt quá 50% tổng thu nhập hàng tháng.
3. Tại sao doanh thu của PGD Chợ Mới năm 2014 giảm 7.598 triệu đồng (-8,43%) nhưng lợi nhuận vẫn tăng 24,80% so với năm 2013?
Doanh thu năm 2014 giảm do chính sách hạ lãi suất cho vay của Ngân hàng Nhà nước. Tuy nhiên, tổng chi phí hoạt động của PGD trong năm 2014 giảm mạnh hơn (giảm 11,20% nhờ lãi suất huy động đầu vào giảm và các biện pháp tiết giảm chi phí vận hành), giúp lợi nhuận thuần vẫn tăng từ 633 triệu đồng (2013) lên 790 triệu đồng (2014), tương ứng mức tăng 24,80%.
4. Quy trình cho vay tiêu dùng tại DongA Bank được tổ chức qua mấy giai đoạn và bước kiểm tra thu nợ gồm những nội dung nào?
Quy trình gồm 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 (Xét duyệt cho vay gồm 3 bước: tiếp nhận $\rightarrow$ thẩm định $\rightarrow$ quyết định); Giai đoạn 2 (Phát tiền vay/giải ngân); Giai đoạn 3 (Kiểm tra quá trình vốn vay và thu nợ gồm 3 bước: theo dõi/tái thẩm định $\rightarrow$ cơ cấu lại nợ hoặc xử lý nợ quá hạn $\rightarrow$ tất toán thanh lý hồ sơ).
5. Cơ cấu doanh số cho vay tiêu dùng theo thời hạn tại DAB - PGD Chợ Mới có đặc điểm gì nổi bật?
DSCV tiêu dùng ngắn hạn luôn chiếm ưu thế vượt trội (trên 75% tổng DSCV tiêu dùng qua các năm) và tăng trưởng liên tục (năm 2015 đạt 157.922 triệu đồng, tăng 21.516 triệu đồng so với 2014). Tín dụng trung hạn tăng trưởng chậm hơn (năm 2014 tăng 4,16%, năm 2015 tăng 1,76%) do ngân hàng chủ động định hướng ưu tiên ngắn hạn nhằm phân tán rủi ro kỳ hạn.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thùy Trang đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đông Á - Phòng giao dịch Chợ Mới trong giai đoạn 2013 – 2015. Kết quả phân tích cho thấy PGD đã duy trì được mức tăng trưởng lợi nhuận và doanh số cho vay ngắn hạn ổn định, đồng thời kiểm soát hoạt động tín dụng theo đúng định hướng của Ngân hàng Nhà nước. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất trong công trình mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học và giải pháp ứng dụng để mở rộng an toàn hoạt động bán lẻ tại địa bàn nghiên cứu.