chương 1, đưa ra các kết luận và các kiến nghị đối với NHNN, Chính phủ, các ban ngành liên quan và các cấp quản lý của ngân hàng Đông Á, nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động mở rộng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp Thu thập những thông tin, số liệu cần thiết tại ngân hàng Đông Á, các báo cáo thường niên của ngân hàng, các website có liên quan. Phương pháp xử lý số liệu Từ số liệu đã có được, tiến hành thống kê, xử lý số liệu, lập thành bang biểu, vẽ đồ thị, đồ thị nhằm làm rõ hơn cho công tác số liệu đã thu thập. Phương pháp phân tích số liệu Nhận xét về các triệu số sinh lời, doanh thu hoạt động cho vay tiêu dùng qua các năm gần đây, làm rõ nguyên nhân của các biến động triệu số, doanh SỐ.
Phương pháp so sánh e So sánh số tuyệt đối Là kết quả của phép trừ giữa trị số của năm phân tích so với năm gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng và quy mô của các hiện tượng kinh tế. Số tuyệt đối có ý nghĩa quan trọng vì thông qua các số tuyệt đối ta sẽ có một nhận thức cụ thê về quy mô, khối lượng thực tế của hiện tượng nghiên cứu. số tuyệt đối chính xác là sự thật khách quan, có sức thuyết phục không ai có thê phủ nhận. Tăng (+) Giảm (-) tuyệt đối = Chỉ tiêu thực tế - Chỉ tiêu kế hoạch e So sánh số tương đối - Số tương đối động thái: Số tương đối động thái thường được sử dụng rộng rãi để thể hiện biến động về mức độ của hiện tượng nghiên cứu trong một thời gian nào đó.
Số tương đối này được tính bằng cách so sánh hai mức độ cùng loại của hiện tượng ở hai thời kỳ ( hay thời điểm ) khác nhau và được biéu hiện bang số lần hay số phần trăm. Mức độ đem ra nghiên cứu được gọi là mức độ kỳ nghiên cứu, còn mức độ được dùng làm cơ sở so sánh được gọi là mức độ kỳ gốc. - Số tương đối kết câu Phản ánh tỷ trọng mỗi bộ phận chiếm trong tổng thé.sé tương đối này thường được thể hiện bằng số phần trăm và được tính bằng cách so sánh mức độ tuyệt đối của từng bộ phận với mức độ của toàn tổng thể. Số tương đối của kết cấu = mức độ của bộ phận/mức độ của tổng thê*100% Số tương đối động thái = Mức độ kỳ nghiên cứu/Mức độ kỳ gốcx 100% CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE HOAT ĐỘNG CHO VAY TIEU DUNG CUA NGAN HANG THUONG MAI 2.1 KHAI QUAT VE NGAN HANG THUONG MAI 2.1 Khái niệm Theo Nguyễn Minh Kiều, 2007, NHTM là một tổ chức tài chính trung gian mà hoạt động chủ yếu của NHTM là tiếp nhận các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó dé cho vay, thực hiện các nhiệm vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán và cung cấp các dịch vụ cho doanh nghiệp, tư nhân, hộ gia đình, các nhà xuất nhập khẩu.
NHTM là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt hoạt động và kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ.2 Đặc điểm + NHTM giống như các tổ chức kinh doanh khác là hoạt động vì mục đích thu lợi nhuận nhưng là tô chức đặc biệt vì đối tượng kinh doanh là tiền tệ, hoạt động tín dung là đặc trưng chủ yếu được thực hiện chủ yếu bằng cách thu hút vốn tiền tệ trong xã hội dé cho vay. + Nguồn vốn phục vụ chủ yếu hoạt động kinh doanh chủ yếu là tiền gửi từ dân cư và tô chức kinh tế trong nền kinh tế. Đặc điểm nồi bật của NHTM không sử dụng các nguồn vốn chủ sở hữu trong các hoạt động kinh doanh của mình. ` + KH của NHTM là những người đóng vai trò hai mặt đối với NH.
Thứ nhất, họ là những người cung cấp các điều kiện để NH hoạt động, họ là những người tạo nguồn vốn cho NH. Thứ hai, họ là những KH sử dụng các sản phẩm của NH.2 KHÁI QUAT VE HOAT ĐỘNG CHO VAY CUA NGÂN HÀNG THUONG MAI 2.1 Khai niém cho vay Trên cơ sở tiếp cận theo chức năng của hoạt động ngân hàng thì cho vay được hiểu như sau: “Cho vay là một bên (bên cho vay) cung cấp một nguôn tài chính cho đối tượng khác (bên đi vay) trong đó bên đi vay phải hoàn trả tài chính cho bên cho vay trong một thời gian thỏa thuận và thường kèm theo lãi suất”.2 Bản chất cho vay Bản chất của cho vay là trao cho người nào đó quyền sử dụng tài sản nào đó của mình với điều kiện kèm theo là sẽ thu hồi lại cả vốn và lời trong một thời gian nhất định trên cơ sở tín nhiệm nhau. Dĩ nhiên khi độ rủi ro càng cao thì cần phải có thế chấp nhưng cơ bản vẫn dựa trên sự tín nhiệm vì không một người cho vay nào lại mong là mình sẽ nhận lại phần tiền trên tài sản mà mình đã cho vay dưới dạng thế chấp cả. Giá trị hoàn trả thường lớn hon giá tri lúc cho vay, hay nói cách khác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài lãi gốc.
Dé thực hiện được nguyên tắc này phải xác định được lãi suất danh nghĩa lớn hơn tỷ lệ lạm phát , hay nói cách khác phải xác định lãi suất thực dương. Tuy nhiên lãi suất chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, nên trong một số trường hợp cụ thé, lãi suất danh nghĩa có thê thấp hơn tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ này chỉ tồn tại trong một giai đoạn ngắn. Trong quan hệ cho vay NH, tiền vay được cấp trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện. về phía cạnh pháp lý, những văn bản xác định quan hệ cho vay như HĐTTD, khế ước nhận nợ.
thực chất là lệnh phiếu, trong đó bên đi vay cam kết hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.3 Phân loại cho vay Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên một số tiền nhất định. Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề dé thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro cho vay. XxTheo mục đích cho vay + Cho vay bat động san + Cho vay phục vụ kinh doanh công thương nghiệp + Cho vay nông nghiệp + Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu + Cho vay cá nhân XxTheo thời hạn cho vay + Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay dưới thời hạn 12 tháng, mục đích thường tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản ngắn hạn, bù dap sự thiếu hut vốn lưu động của các doanh nghiệp hoặc các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân. Loại cho vay này thường chiếm tỷ trọng cao nhất của NHTM.
+ Cho vay trung hạn: là loại cho vay nếu ở Việt Nam thì có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng, còn ở các nước trên thế giới thời hạn có thê từ 12 tháng đến trên 60 tháng, mục đích cho vay dé mua các tài sản dài hạn, cải tiến hoặc đổi mới thiết bi công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. + Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn ở Việt Nam trên 60 tháng và tối đa có thé đến 20-30 năm, một số trường hợp có thé lên đến 40 năm. Mục đích cho vay để tài trợ cho các dự án đầu tư dài hạn như xây dựng nhà ở, thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới. %xTheo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng +Cho vay không có tài sản đảm bảo: là loại cho vay không có TSTC, cầm có hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân KH.
Loại này thường sử dụng cho KH quen thuộc có khả năng tài chính mạnh, trung thực trong kinh doanh, quản trị có hiệu quả, NH có thể cấp cho vay dựa vào uy tín của bản thân KH mà không cần nguồn vốn thu nợ thứ hai bồ sung. + Cho vay có tài sản đảm bảo: là loại cho vay được NHTM cung ứng nhưng phải có TSTC, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. Đối với các KH không có uy tín cao đối với NH, khi vay vốn cần phải có TSĐB. Sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý để NH có thêm một nguồn thứ hai, bổ sung cho nguồn nợ thứ nhất thiếu chắc chắn.
XxTheo phương pháp hoàn trả + Cho vay có 1 ky hạn trả nợ (cho vay phi trả góp): là loại cho vay nợ gốc thanh toán vào cuối kỳ. + Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ (cho vay trả góp): là loại cho vay mà KH phải hoàn trả cả gốc và lãi theo luật định. Loại cho vay này chủ yếu được áp dụng trong cho vay BĐS nhà ở, thương mại, CVTD, cho vay đối với những người kinh doanh nhỏ, cho vay dé mua sắm máy móc, trang thiết bi. + Cho vay hoàn trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà tùy theo khả năng tài chính của người đi vay tự nguyện trả nợ bat cứ lúc nào, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý.
%xTheo xuất xứ cho vay + Cho vay trực tiếp: là NH cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho KH. + Cho vay gián tiếp:là khoản vay được thực hiện thông qua việc mua bán các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh hoặc trong thời hạn thanh toán. Theo phương thức cho vay + Cho vay từng lần: là loại cho vay mà mỗi lần vay vốn, KH va TCTD thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng. + Cho vay theo hạn mức tín dụng: là loại cho vay ma TCTD va KH xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.
+ Cho vay theo hạn mức thấu chỉ: là việc cho vay mà TCTD thỏa thuận bằng văn bản chấp nhận cho KH chỉ vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của KH.4 Vai trò của cho vay *Déi với ngân hàng Cho vay là hoạt động chính của NH, đây là hoạt động mang lại lợi nhuận cho NH. Cho vay của NH lớn mà mức dư nợ thấp chứng tỏ NH kinh doanh có hiệu quả, uy tín của NH rat lớn. Cho vay của NH càng chứng tỏ nhiều người biết đến NH.