Luận văn: Giải pháp mở rộng cho vay hộ sản xuất tại Agribank Nghệ An

Luận văn phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp mở rộng cho vay hộ sản xuất tại Agribank Nghệ An, giúp nâng cao hiệu quả tín dụng nông thôn.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ kinh tế

2013

115
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. CHO VAY HỘ SẢN XUẤT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1. Vai trò hộ sản xuất trong phát triển kinh tế

1.1.2. Cho vay hộ sản xuất của Ngân hàng thương mại

1.2. MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1. Quan niệm về mở rộng cho vay hộ sản xuất

1.2.2. Các chỉ tiêu mở rộng cho vay hộ sản xuất

1.2.3. Sự cần thiết phải mở rộng tín dụng hộ sản xuất

1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay hộsản xuất

1.3. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG CÁCTỈNH

1.3.1. Kinh nghiệm từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Hà Tây

1.3.2. Kinh nghiệm từ nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đồng Nai

1.3.3. Bài học kinh nghiệm cho ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nghệ An

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH NGHỆ AN

2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH NGHỆ AN

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh

2.1.2. Chức năng nhiệm vụ

2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy

2.1.4. Ket quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Nghệ An

2.2. THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNG TỈNH NGHỆ AN

2.2.1. về mạng lưới cho vay hộ sản xuất

2.2.2. Các hình thức, phương thức cho vay hộ sản xuất

2.2.3. Doanh số cho vay và doanh số cho vay hộ sản xuất

2.2.4. Doanh số thu nợ hộ sản xuất

2.2.5. Dư nợ cho vay hộ sản xuất

2.2.6. Số hộ sản xuất được vay vốn và dư nợ bình quântrên một hộ

2.2.7. Chất lượng tín dụng hộ sản xuất

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH NGHỆ AN

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Những mặt tồn tại

2.3.3. Nguyên nhân của tồn tại

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH NGHỆ AN

3.1. MỤC TIÊU NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH NGHỆ AN (2010 - 2020)

3.1.1. Mục tiêu phát triển kinh tế -xã hội

3.1.2. Nhiệm vụ và giải pháp chủyếuphát triển kinh tế - xã hội

3.1.3. Định hướng phát triển chung của NHNo&PTNT Việt Nam và chi nhánh Nghệ An

3.2. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH NGHỆ AN

3.2.1. Tăng cường truyền thông chính sách tín dụng đối với hộ sảnxuất

3.2.2. Đa dạng phương thức cho vay đối với hộ sản xuất

3.2.3. Xác định mức lãi suất cho vay linh hoạt và hợp lý

3.2.4. Ket hợp cho vay và tư vấn đầu tư đối với hộ sản xuất

3.2.5. Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ

3.2.6. Kết hợp cho vay và bảo hiểm tiền vay

3.2.7. Tăng tỷ trọng dư nợ hộ sản xuất trên tổng dư nợ của ngânhàng

3.2.8. Mở rộng tín dụng phải đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng

3.2.9. Tiếp tục đào tạo nâng cao và phát triển nguồn nhân lực

3.2.10. Mở rộng mạng lưới, tăng cường xây dựng cơ sở vật chất

3.2.11. Giải pháp tăng trưởng nguồn vốn

3.2.12. Tăng cường các biện pháp phối kết hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội

3.3. CÁC KIẾN NGHỊ

3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước, Chính phủ

3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

3.3.4. Kiến nghị với chính quyền địa phương

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Vai trò nền tảng của cho vay hộ sản xuất tại Agribank Nghệ An

Hoạt động cho vay hộ sản xuất là nhiệm vụ trọng tâm và là nền tảng cốt lõi trong chiến lược kinh doanh của Agribank Nghệ An. Khu vực nông nghiệp, nông thôn, với chủ thể là các hộ sản xuất, không chỉ là thị trường truyền thống mà còn là động lực chính cho sự tăng trưởng bền vững của chi nhánh. Việc mở rộng tín dụng cho khu vực này không chỉ mang ý nghĩa kinh doanh mà còn thực hiện nhiệm vụ chính trị, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn theo chủ trương của Đảng và Nhà nước. Thực tế cho thấy, tín dụng hộ sản xuất luôn chiếm tỷ trọng chi phối, thường trên 75% tổng dư nợ, khẳng định vai trò không thể thay thế. Nguồn vốn từ Agribank đã trở thành đòn bẩy quan trọng, giúp các hộ gia đình có điều kiện đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất, áp dụng khoa học kỹ thuật và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Điều này trực tiếp góp phần vào việc phát triển kinh tế hộ gia đình, tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống người dân. Hơn nữa, việc đẩy mạnh cho vay tam nông còn giúp ổn định an ninh xã hội, xây dựng nông thôn mới và đảm bảo an ninh tài chính nông thôn. Agribank Nghệ An, thông qua các chính sách tín dụng của mình, đã trở thành người bạn đồng hành tin cậy, chia sẻ và hỗ trợ bà con nông dân trong suốt quá trình phát triển, từ đó xây dựng một mối quan hệ cộng sinh bền chặt.

1.1. Thúc đẩy phát triển kinh tế hộ gia đình và nông thôn mới

Kinh tế hộ sản xuất được xác định là một đơn vị kinh tế tự chủ, đóng vai trò then chốt trong việc chuyển dịch nền kinh tế từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa. Vốn tín dụng từ Agribank Nghệ An chính là nguồn lực bổ sung thiết yếu, giúp các hộ khắc phục tình trạng thiếu vốn cố hữu. Nhờ nguồn vốn này, các hộ có thể đầu tư thâm canh, tăng năng suất, phát triển chăn nuôi, mở mang ngành nghề phụ và mua sắm máy móc, thiết bị hiện đại. Quá trình này không chỉ hỗ trợ vốn sản xuất kinh doanh mà còn tạo ra một chu kỳ phát triển tích cực: tăng sản phẩm cho xã hội, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, và từ đó tái đầu tư mở rộng sản xuất. Đây là nền tảng vững chắc để thực hiện mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, góp phần vào sự nghiệp “dân giàu, nước mạnh”.

1.2. Sứ mệnh cốt lõi trong việc đẩy mạnh cho vay tam nông

Là một chi nhánh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Agribank Nghệ An mang trong mình sứ mệnh phục vụ khu vực “Tam nông” (Nông nghiệp - Nông dân - Nông thôn). Chính sách tín dụng Agribank luôn ưu tiên và tập trung nguồn lực cho lĩnh vực này. Việc mở rộng cho vay nông thôn không chỉ là một hoạt động kinh doanh đơn thuần mà còn là trách nhiệm xã hội, góp phần thực hiện các chủ trương lớn của Đảng và Chính phủ về phát triển nông nghiệp bền vững. Bằng việc cung cấp nguồn vốn ưu đãi và các sản phẩm phù hợp, chi nhánh đã và đang đóng góp trực tiếp vào việc ổn định và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, đặc biệt là ở các vùng sâu, vùng xa.

II. Thách thức trong việc mở rộng cho vay hộ sản xuất tại Nghệ An

Mặc dù đạt được nhiều thành tựu quan trọng, hoạt động mở rộng cho vay hộ sản xuất tại Agribank Nghệ An vẫn đối mặt với không ít khó khăn và thách thức. Một trong những rào cản lớn nhất đến từ chính đặc điểm của nền sản xuất nông nghiệp tại địa phương: quy mô nhỏ lẻ, manh mún, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên và thị trường tiêu thụ còn bấp bênh. Điều này làm tăng rủi ro tín dụng và gây khó khăn cho công tác thẩm định, giám sát vốn vay. Bên cạnh đó, nhận thức và trình độ quản lý sản xuất của một bộ phận nông dân còn hạn chế, nhiều hộ chưa xây dựng được phương án sản xuất kinh doanh khả thi, dẫn đến việc sử dụng vốn vay chưa hiệu quả. Về phía ngân hàng, mặc dù đã có nhiều nỗ lực cải tiến, thủ tục vay vốn Agribank đôi khi vẫn còn phức tạp so với trình độ dân trí ở một số khu vực, gây tâm lý e ngại cho người dân. Sự cạnh tranh từ các tổ chức tín dụng khác, bao gồm cả tín dụng đen, cũng tạo ra áp lực không nhỏ. Việc cân bằng giữa mục tiêu tăng trưởng dư nợ cho vay nông nghiệp và đảm bảo chất lượng tín dụng, kiểm soát nợ xấu luôn là một bài toán khó đòi hỏi sự nỗ lực không ngừng từ toàn hệ thống.

2.1. Hạn chế từ chính sách tín dụng và thủ tục vay vốn

Một số quy định trong chính sách tín dụng Agribank có thể chưa hoàn toàn phù hợp với thực tiễn sản xuất đa dạng tại Nghệ An. Các yêu cầu về tài sản đảm bảo, chứng minh thu nhập đôi khi là rào cản lớn đối với các hộ nghèo, hộ cận nghèo. Quy trình thẩm định, dù được cải tiến, vẫn cần thời gian để xử lý, có thể làm lỡ thời vụ sản xuất của nông dân. Việc thiếu thông tin tín dụng đầy đủ và chính xác về khách hàng ở khu vực nông thôn cũng là một thách thức lớn, ảnh hưởng đến quyết định cho vay và quản lý rủi ro.

2.2. Khó khăn về nâng cao khả năng tiếp cận vốn của nông dân

Việc nâng cao khả năng tiếp cận vốn cho hộ sản xuất không chỉ phụ thuộc vào ngân hàng. Nhiều hộ dân còn thiếu kiến thức về tài chính, kỹ năng lập kế hoạch kinh doanh và thông tin thị trường. Họ thường sản xuất theo kinh nghiệm truyền thống, ngại thay đổi và khó đáp ứng các tiêu chí vay vốn của ngân hàng. Hơn nữa, khoảng cách địa lý, điều kiện giao thông ở các vùng miền núi, hẻo lánh cũng gây trở ngại cho cả người dân và cán bộ tín dụng trong việc tiếp cận và giao dịch. Đây là những yếu tố khách quan cần có sự phối hợp giải quyết từ nhiều phía.

III. Giải pháp tối ưu chính sách cho vay hộ sản xuất Agribank

Để vượt qua các thách thức và đẩy mạnh hoạt động cho vay hộ sản xuất, Agribank Nghệ An cần triển khai một cách đồng bộ các giải pháp về cơ chế và chính sách. Trọng tâm là việc tiếp tục cải tiến và hoàn thiện quy trình nghiệp vụ theo hướng đơn giản, minh bạch và hiệu quả hơn. Cần nghiên cứu và xây dựng các sản phẩm vay vốn Agribank linh hoạt, phù hợp với từng loại hình sản xuất, từng chu kỳ kinh doanh đặc thù của nông nghiệp. Ví dụ, các gói vay chuyên biệt cho cây công nghiệp, chăn nuôi trang trại, hay kinh tế làng nghề. Song song đó, việc thiết lập một cơ chế lãi suất cho vay hộ sản xuất cạnh tranh và hợp lý là yếu tố then chốt để thu hút và giữ chân khách hàng. Lãi suất cần được điều chỉnh linh hoạt theo diễn biến thị trường và chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời có các chính sách ưu đãi cho các lĩnh vực sản xuất ưu tiên như nông nghiệp công nghệ cao hay tăng trưởng tín dụng xanh. Việc hoàn thiện chính sách không chỉ giúp ngân hàng mở rộng thị phần mà còn nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo an toàn vốn.

3.1. Đa dạng hóa sản phẩm vay vốn Agribank và phương thức cho vay

Thay vì các sản phẩm truyền thống, ngân hàng cần phát triển các gói tín dụng chuyên biệt. Có thể kể đến gói vay hỗ trợ chuyển đổi số trong nông nghiệp, gói vay cho các hợp tác xã kiểu mới, hay mô hình cho vay theo chuỗi giá trị. Đồng thời, cần đa dạng hóa các phương thức giải ngân và thu nợ, như cho vay qua tổ, nhóm liên kết, hoặc cho vay tín chấp dựa trên uy tín và lịch sử tín dụng. Việc này giúp giảm bớt gánh nặng về tài sản đảm bảo và tạo điều kiện cho nhiều hộ dân đủ điều kiện vay vốn hơn.

3.2. Xây dựng cơ chế lãi suất cho vay hộ sản xuất linh hoạt

Cơ chế lãi suất cần được thiết kế một cách khoa học. Nên áp dụng các mức lãi suất cho vay hộ sản xuất khác nhau tùy thuộc vào mức độ rủi ro, ngành nghề sản xuất và thời hạn vay. Cần có các chương trình lãi suất ưu đãi đặc biệt cho các mô hình sản xuất hiệu quả, bền vững hoặc các hộ gia đình chính sách. Sự linh hoạt trong chính sách lãi suất sẽ giúp Agribank cạnh tranh tốt hơn trên thị trường và đáp ứng đúng nhu cầu đa dạng của khách hàng.

IV. Phương pháp chiến lược mở rộng cho vay hộ sản xuất hiệu quả

Bên cạnh việc hoàn thiện chính sách, các giải pháp mang tính chiến lược về tiếp cận thị trường và quản lý là yếu tố quyết định thành công của việc mở rộng cho vay hộ sản xuất. Đầu tiên, Agribank Nghệ An phải đẩy mạnh công tác truyền thông, marketing để các chủ trương, chính sách tín dụng mới đến được với đông đảo người dân. Cần tận dụng các kênh truyền thông địa phương, các buổi họp thôn, xã và sự phối hợp của các tổ chức đoàn thể để phổ biến thông tin một cách hiệu quả. Thứ hai, cần nâng cao vai trò tư vấn của cán bộ tín dụng. Cán bộ không chỉ làm nhiệm vụ thẩm định mà còn phải trở thành người tư vấn, hướng dẫn hộ sản xuất xây dựng phương án kinh doanh, quản lý tài chính và tiếp cận thị trường. Mô hình kết hợp cho vay và tư vấn đầu tư sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tăng khả năng trả nợ của khách hàng. Cuối cùng, việc tăng cường phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ là cực kỳ quan trọng. Sự phối hợp này giúp ngân hàng nắm bắt tốt hơn nhu cầu thực tế, thẩm định thông tin khách hàng chính xác hơn và tạo điều kiện thuận lợi trong việc xử lý các vấn đề phát sinh.

4.1. Tăng cường truyền thông về chính sách tín dụng Agribank

Hoạt động truyền thông cần được thực hiện một cách chủ động và sâu rộng. Ngân hàng nên tổ chức các buổi hội thảo tại xã, phường để giới thiệu trực tiếp các sản phẩm vay vốn Agribank và giải đáp thắc mắc cho người dân. Việc xây dựng các tài liệu quảng bá đơn giản, dễ hiểu, tập trung vào lợi ích thiết thực sẽ giúp người dân dễ dàng nắm bắt thông tin và mạnh dạn tìm đến ngân hàng khi có nhu cầu về hỗ trợ vốn sản xuất kinh doanh.

4.2. Phối hợp với địa phương thúc đẩy cho vay theo chuỗi giá trị

Mô hình cho vay theo chuỗi giá trị là một hướng đi chiến lược. Agribank Nghệ An cần chủ động làm việc với chính quyền địa phương và các doanh nghiệp đầu tàu để xây dựng các chuỗi liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ. Khi đó, ngân hàng sẽ cung cấp tín dụng cho tất cả các mắt xích trong chuỗi, từ hộ nông dân sản xuất nguyên liệu đến doanh nghiệp chế biến và đơn vị phân phối. Cách làm này không chỉ đảm bảo đầu ra ổn định cho nông sản mà còn giúp ngân hàng kiểm soát dòng tiền, giảm thiểu rủi ro tín dụng một cách hiệu quả.

4.3. Phát triển nguồn nhân lực và nâng cao năng lực cán bộ

Con người là yếu tố cốt lõi. Cần thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng thẩm định, và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng. Một cán bộ giỏi không chỉ am hiểu nghiệp vụ ngân hàng mà còn phải có kiến thức về nông nghiệp, thị trường và tâm lý người nông dân. Đầu tư vào nguồn nhân lực chất lượng cao là đầu tư cho sự phát triển bền vững của hoạt động tín dụng nông nghiệp Nghệ An.

V. Đánh giá kết quả thực tiễn mở rộng cho vay hộ sản xuất

Việc áp dụng các giải pháp đồng bộ đã mang lại những kết quả tích cực cho hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank Nghệ An. Dữ liệu từ năm 2008 đến 2012 cho thấy sự tăng trưởng ấn tượng cả về quy mô và chất lượng. Tổng dư nợ cho vay nông nghiệp nói chung và hộ sản xuất nói riêng liên tục tăng qua các năm, thể hiện khả năng đáp ứng vốn ngày càng tốt hơn của ngân hàng. Đáng chú ý, dư nợ cho vay hộ sản xuất luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất, khẳng định sự tập trung đúng đắn vào thị trường mục tiêu. Cụ thể, theo báo cáo của chi nhánh, tổng dư nợ đã tăng từ 3.768 tỷ đồng năm 2008 lên 8.541 tỷ đồng vào năm 2012, trong đó dư nợ hộ sản xuất tăng từ 3.098 tỷ đồng lên 6.770 tỷ đồng. Không chỉ tăng về số lượng, chất lượng tín dụng cũng được kiểm soát tốt. Tỷ lệ nợ quá hạn luôn được duy trì ở mức thấp, dưới ngưỡng an toàn theo quy định của Ngành. Điều này cho thấy các biện pháp thẩm định, giám sát và quản lý rủi ro đã phát huy hiệu quả. Thành công này không chỉ giúp chi nhánh kinh doanh có lãi, đảm bảo đời sống cho cán bộ nhân viên mà còn đóng góp thiết thực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An.

5.1. Tăng trưởng dư nợ cho vay nông nghiệp và quy mô tín dụng

Sự tăng trưởng liên tục của dư nợ cho vay nông nghiệp là minh chứng rõ ràng nhất cho hiệu quả của các giải pháp mở rộng. Việc chủ động tìm kiếm khách hàng, đa dạng hóa sản phẩm và đơn giản hóa thủ tục đã giúp thu hút thêm hàng ngàn hộ sản xuất tham gia quan hệ tín dụng. Số hộ được vay vốn và dư nợ bình quân trên một hộ đều tăng, cho thấy ngân hàng không chỉ mở rộng về diện mà còn tăng cường về chiều sâu đầu tư, giúp các hộ có đủ vốn để triển khai các dự án sản xuất quy mô lớn và hiệu quả hơn.

5.2. Nâng cao chất lượng tín dụng và kiểm soát nợ xấu hiệu quả

Mở rộng tín dụng luôn phải đi đôi với kiểm soát chất lượng. Agribank Nghệ An đã thực hiện tốt điều này thông qua việc siết chặt kỷ cương trong công tác thẩm định trước, trong và sau khi cho vay. Các biện pháp như tăng cường kiểm tra sử dụng vốn vay, phối hợp với chính quyền địa phương trong việc xác minh thông tin và hỗ trợ thu hồi nợ đã giúp hạn chế tối đa nợ xấu phát sinh. Chất lượng tín dụng được đảm bảo giúp vòng quay vốn nhanh hơn, tạo điều kiện để ngân hàng có thêm nguồn lực tái đầu tư, phục vụ ngày càng nhiều hộ sản xuất hơn, đảm bảo an ninh tài chính nông thôn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

01/10/2025
288 giải pháp mở rộng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh nghệ an luận văn thạc sỹ kinh tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LUẬN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. CHO VAY HỘ SẢN XUẤT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Vai trò hộ sản xuất trong phát triển kinh tế 1. Khái niệm hộ sản xuất Hộ sản xuất xác định là một đơn vị kinh tế tự chủ, được Nhà nước giao đất quản lý và sử dụng vào sản xuất kinh doanh và được phép kinh doanh trên một số lĩnh vực nhất định do Nhà nước quy định.

Trong quan hệ kinh tế, quan hệ dân sự: Những hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung để hoạt động kinh tế chung trong quan hệ sử dụng đất, trong hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và trong một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác do pháp luật quy định, là chủ thể trong các quan hệ dân sự đó. Những hộ gia đình mà đất ở được giao cho hộ cũng là chủ thể trong quan hệ dân sự liên quan đến đất ở đó. Chủ hộ là đại diện của hộ sản xuất trong các giao dịch dân sự vì lợi ích chung của hộ. Cha mẹ hoặc một thành viên khác đã thành niên có thể là chủ hộ.

Chủ hộ có thể uỷ quyền cho thành viên khác đã thành niên làm đại diện của hộ trong quan hệ dân sự. Giao dịch dân sự do người đại diện của hộ sản xuất xác lập, thực hiện vì lợi ích chung của hộ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của cả hộ sản xuất.Tài sản chung của hộ sản xuất gồm tài sản do các thành viên cùng nhau tạo lập nên hoặc được tặng cho chung và các tài sản khác mà các thành viên thoả thuận là tài sản chung của hộ. Quyền sử dụng đất hợp pháp của hộ cũng là tài sản chung của hộ sản xuất. Hộ sản xuất phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh hộ sản xuất.

Hộ chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ. Nếu tài sản chung của hộ không đủ để thực 5 hiện nghĩa vụ chung của hộ, thì các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình. Như vậy, hộ sản xuất là một lực lượng sản xuất to lớn ở nông thôn. Hộ sản xuất trong nhiều ngành nghề hiện nay phần lớn hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Các hộ này tiến hành sản xuất kinh doanh ngành nghề phụ. Đặc điểm sản xuất kinh doanh nhiều ngành nghề mới trên đã góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các hộ sản xuất ở nước ta trong thời gian qua. Đặc điểm hộ sản xuất Ở Việt Nam hiện nay, trên 70% dân số sinh sống ở nông thôn và đại bộ phận còn sản xuất mang tính chất tự cấp, tự túc. Trong điều kiện đó, hộ là đơn vị kinh tế cơ sở mà chính ở đó diễn ra quá trình phân công tổ chức lao động, chi phí cho sản xuất, tiêu thụ, thu nhập, phân phối và tiêu dùng.

Hộ được hình thành theo những đặc điểm tự nhiên, rất đa dạng. Tuỳ thuộc vào hình thức sinh hoạt ở mỗi vùng và địa phương mà hộ hình thành một kiểu cách sản xuất, cách tổ chức riêng trong phạm vi gia đình. Các thành viên trong hộ quan hệ với nhau hoàn toàn theo cấp vị, có cùng sở hữu kinh tế. Trong mô hình sản xuất chủ hộ cũng là người lao động trực tiếp, làm việc có trách nhiệm và hoàn toàn tự giác.

Sản xuất của hộ khá ổn định, vốn luân chuyển chậm so với các ngành khác. Đối tượng sản xuất phát triển hết sức phức tạp và đa dạng, chi phí sản xuất thường là thấp, vốn đầu tư có thể rải đều trong quá trình sản xuất của hộ mang tính thời vụ, cùng một lúc có thể kinh doanh sản xuất nhiều loại cây trồng, vật nuôi hoặc tiến hành các ngành nghề khác lúc nông nhàn, vì vậy thu nhập cũng rải đều, đó là yếu tố quan trọng tạo điều kiện cho kinh tế hộ phát triển toàn diện. Trình độ sản xuất của hộ ở mức thấp, chủ yếu là sản xuất thủ công, máy móc có chăng cũng còn ít, giản đơn, tổ chức sản xuất mang tính tự phát, quy mô nhỏ không được đào tạo bài bản. Hộ sản xuất hiện nay nói chung vẫn hoạt động sản xuất kinh doanh theo tính chất truyền thống, thái độ lao động thường bị chi phối bởi tình cảm đạo đức gia đình và nếp sinh hoạt theo phong tục tập quán của làng quê.Từ 6 những đặc điểm trên ta thấy kinh tế hộ rất dễ chuyển đổi hoặc mở rộng cơ cấu vì chi phí bỏ ra ít, trình độ khoa học kỹ thuật thấp.

Quy mô sản xuất của hộ thường nhỏ, hộ có sức lao động, có các điều kiện về đất đai, mặt nước nhưng thiếu vốn, thiếu hiểu biết về khoa học, kỹ thuật, thiếu kiến thức về thị trường nên sản xuất kinh doanh còn mang nặng tính tự cấp, tự túc. Nếu không có sự hỗ trợ của Nhà nước về cơ chế chính sách, về vốn thì kinh tế hộ không thể chuyển sang sản xuất hàng hoá, không thể tiếp cận với cơ chế thị trường. Vai trò hộ sản xuất trong phát triển kinh tế Một là; hộ sản xuất là cầu nối trung gian để chuyển nền kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hoá. Lịch sử phát triển sản xuất hàng hoá đã trải qua giai đoạn đầu tiên là kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hoá nhỏ trên quy mô hộ gia đình.

Tiếp theo là giai đoạn chuyển biến từ kinh tế hàng hoá nhỏ lên kinh tế hàng hoá quy mô lớn, đó là nền kinh tế hoạt động mua bán trao đổi bằng trung gian tiền tệ. Bước chuyển biến từ kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hoá nhỏ trên quy mô hộ gia đình là một giai đoạn lịch sử mà nếu chưa trải qua thì khó có thể phát triển sản xuất hàng hoá quy mô lớn, giải thoát khỏi tình trạng nền kinh tế kém phát triển. Hai là; hộ sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động, giải quyết việc làm ở nông thôn. Việc làm là một trong những vấn đề cấp bách đối với toàn xã hội nói chung và đặc biệt là nông thôn hiện nay.

Nước ta có trên 70% dân số sống ở nông thôn. Với một đội ngũ lao động dồi dào, kinh tế quốc doanh đã được Nhà nước chú trọng mở rộng, song mới chỉ giải quyết được việc làm cho một số lượng lao động nhỏ, lao động thủ công và lao động nông nhàn còn nhiều. Việc sử dụng khai thác số lao động này là vấn đề cốt lõi cần được quan tâm giải quyết. Từ khi được công nhận hộ gia đình là 1 đơn vị kinh tế tự chủ, đồng thời với việc Nhà nước giao đất, giao rừng cho nông - lâm nghiệp, đồng muối trong diêm nghiệp, ngư cụ trong ngư nghiệp và việc cổ phần hoá trong doanh nghiệp, hợp tác 7 xã đã làm cơ sở cho mỗi hộ gia đình sử dụng hợp lý và có hiệu quả nhất nguồn lao động sẵn có của mình.

Đồng thời chính sách này đã tạo đà cho một số hộ sản xuất, kinh doanh trong nông thôn tự vươn lên mở rộng sản xuất thành các mô hình kinh tế trang trại, tổ hợp tác xã thu hút sức lao động, tạo công ăn việc làm cho lực lượng lao động dư thừa ở nông thôn. Ba là; hộ sản xuất có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường thúc đẩy sản xuất hàng hoá. Ngày nay, hộ sản xuất đang hoạt động theo cơ chế thị trường có sự tự do cạnh tranh trong sản xuất hàng hoá, là đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ, các hộ sản xuất phải quyết định mục tiêu sản xuất kinh doanh của mình là sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? để trực tiếp quan hệ với thị trường. Để đạt được điều này các hộ sản xuất đều phải không ngừng nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu và một số biện pháp khác để kích thích cầu, từ đó mở rộng sản xuất đồng thời đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất.

Với quy mô nhỏ, bộ máy quản lý gọn nhẹ, năng động, hộ sản xuất có thể dễ dàng đáp ứng được những thay đổi của nhu cầu thị trường mà không sợ ảnh hưởng đến tốn kém về mặt chi phí. Thêm vào đó lại được Đảng và Nhà nước có các chính sách khuyến khích tạo điều kiện để hộ sản xuất phát triển. Như vậy với khả năng nhạy bén trước nhu cầu thị trường, hộ sản xuất đã góp phần đáp ứng đầy đủ nhu cầu ngày càng cao của thị trường tạo ra động lực thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển cao hơn. Từ sự phân tích trên ta thấy kinh tế hộ là thành phần kinh tế không thể thiếu được trong quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá xây dựng đất nước.

Kinh tế hộ phát triển góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế trong cả nước nói chung, kinh tế nông thôn nói riêng và cũng từ đó tăng mọi nguồn thu cho ngân sách địa phương cũng như ngân sách nhà nước. Không những thế hộ sản xuất còn là người bạn hàng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng nông nghiệp trên thị trường nông thôn. Vì vậy họ có mối quan hệ 8 mật thiết với ngân hàng nông nghiệp và đó là thị trường rộng lớn có nhiều tiềm năng để mở rộng đầu tư tín dụng mở ra nhiều vùng chuyên canh cho năng suất và hiệu quả sản xuất kinh doanh cao. Kinh tế hộ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.

Là động lực khai thác các tiềm năng, tận dụng các nguồn lực vốn, lao động, tài nguyên, đất đai đưa vào sản xuất làm tăng sản phẩm cho xã hội. Là đối tác cạnh tranh của kinh tế quốc doanh trong quá trình cùng vận động và phát triển. Hiệu quả đó gắn liền với sản xuất kinh doanh, tiết kiệm được chi phí, chuyển hướng sản xuất, tạo được quỹ hàng hoá cho tiêu dùng và xuất khẩu, tăng thu cho ngân sách Nhà nước. Xét về lĩnh vực tài chính tiền tệ, thì kinh tế hộ tạo điều kiện mở rộng thị trường vốn, thu hút nhiều nguồn đầu tư.

Cùng với các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tạo điều kiện cho kinh tế hộ phát triển đã góp phần đảm bảo lương thực quốc gia và tạo được nhiều việc làm cho người lao động, góp phần ổn định an ninh trật tự xã hội, nâng cao trình độ dân trí, sức khoẻ và đời sống của người dân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ