Luận văn: Giải pháp mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank Nam Trực

Luận văn phân tích thực trạng, đề xuất các giải pháp khả thi nhằm mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank Nam Trực.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2017

98
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHTM VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NHTM

1.1. TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.2. Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.2.1. Đa dạng về loại hình sở hữu
1.1.2.2. Tính năng động và linh hoạt cao
1.1.2.3. Vốn đầu tư ban đầu ít, hiệu quả cao thu hồi vốn nhanh
1.1.2.4. DNNVV có tinh thần tự lực tự cường cao
1.1.2.5. Có năng lực tài chính thấp
1.1.2.6. Còn nhiều hạn chế trong khả năng quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV
1.1.2.7. Trình độ tay nghề của người lao động thấp
1.1.2.8. Khó tiếp cận nguồn vốn ngân hàng
1.1.2.9. Trang thiết bị, công nghệ lạc hậu
1.1.2.10. Năng lực cạnh tranh thấp
1.1.2.11. Có mối liên hệ chặt chẽ với các chủ thể khác trong nền kinh tế

1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.3.1. Góp phần tăng trưởng kinh tế và ổn định xã hội

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN NAM TRỰC NAM ĐỊNH

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN NAM TRỰC NAM ĐỊNH

Tóm tắt

I. Toàn cảnh cho vay DNNVV tại Agribank Nam Trực và vai trò

Hoạt động hỗ trợ vốn kinh doanh cho khối Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là một trong những trụ cột quan trọng, không chỉ đối với sự phát triển của Agribank Chi nhánh huyện Nam Trực Nam Định mà còn góp phần thúc đẩy hỗ trợ kinh tế địa phương. Theo thống kê, DNNVV chiếm trên 97% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam, đóng góp hơn 40% GDP và tạo ra 51% việc làm. Tại huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định, 100% doanh nghiệp trong giai đoạn 2013-2014 là DNNVV, và đến năm 2016, con số này vẫn chiếm tới 98,3%. Thực tế này cho thấy tiềm năng to lớn và nhu cầu cấp thiết về tín dụng doanh nghiệp trong khu vực. Ngân hàng nông nghiệp Nam Trực với vai trò là một định chế tài chính chủ lực tại địa phương, có sứ mệnh quan trọng trong việc cung cấp nguồn vốn, tạo đòn bẩy cho sự phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Mở rộng cho vay không chỉ là mục tiêu kinh doanh nhằm tăng trưởng dư nợ và lợi nhuận, mà còn là trách nhiệm xã hội, giúp các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, đổi mới công nghệ và tạo thêm nhiều việc làm. Tuy nhiên, thực trạng cho vay DNNVV tại chi nhánh vẫn còn khiêm tốn, chưa tương xứng với tiềm năng. Việc nghiên cứu và đưa ra các giải pháp mở rộng cho vay DNNVV tại Agribank Nam Trực là một yêu cầu cấp thiết, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững cho cả ngân hàng và cộng đồng doanh nghiệp địa phương.

1.1. Đóng góp của DNNVV vào sự phát triển kinh tế địa phương

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là động lực chính của nền kinh tế huyện Nam Trực. Các doanh nghiệp này hoạt động trong nhiều lĩnh vực đa dạng, từ sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại các làng nghề truyền thống như rèn Vân Chàng, đúc đồng Đồng Quỹ, đến các dịch vụ thương mại. Sự năng động của khối DNNVV đã tạo ra một khối lượng lớn hàng hóa, dịch vụ, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Quan trọng hơn, DNNVV là khu vực thu hút một lượng lớn lao động, giải quyết việc làm và tạo thu nhập ổn định cho người dân, từ đó góp phần ổn định xã hội. Việc hỗ trợ kinh tế địa phương thông qua các kênh tín dụng doanh nghiệp hiệu quả sẽ giúp các DNNVV này phát huy tối đa tiềm năng, đóng góp nhiều hơn nữa vào ngân sách và sự thịnh vượng chung của huyện.

1.2. Thực trạng hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại chi nhánh

Mặc dù tổng dư nợ của Agribank Nam Trực tăng trưởng ổn định trong giai đoạn 2013-2016, tỷ trọng cho vay DNNVV còn khá thấp và có xu hướng tăng trưởng chậm lại. Cụ thể, dư nợ cho vay DNNVV năm 2016 chỉ tăng 4,0% so với năm 2015, một con số khiêm tốn so với mức tăng trưởng chung của chi nhánh (27,2%). Hoạt động cho vay vẫn tập trung chủ yếu vào nhóm khách hàng truyền thống là hộ gia đình và cá nhân, chiếm tới 77,8% tổng dư nợ vào năm 2016. Điều này cho thấy Agribank Nam Trực chưa khai thác hết thị trường vay vốn cho SME đầy tiềm năng. Việc mở rộng tín dụng doanh nghiệp chưa đạt được như kỳ vọng, đòi hỏi phải có những đánh giá sâu sắc về nguyên nhân và đề ra các giải pháp đột phá để thay đổi tình hình.

II. Phân tích thách thức trong cho vay DNNVV tại Agribank Nam Trực

Hoạt động mở rộng cho vay DNNVV tại Agribank Nam Trực đối mặt với nhiều rào cản từ cả phía ngân hàng và doanh nghiệp. Một trong những trở ngại lớn nhất là các quy định về thủ tục vay vốn ngân hàng còn phức tạp và yêu cầu về tài sản đảm bảo còn cứng nhắc. Luận văn của Nguyễn Công Hoan (2017) chỉ ra rằng, có tới 55% doanh nghiệp gặp khó khăn do thủ tục vay phức tạp và 50% vướng mắc ở yêu cầu thế chấp. Bên cạnh đó, năng lực tài chính của nhiều DNNVV còn yếu, hệ thống sổ sách kế toán thiếu minh bạch, phương án kinh doanh chưa đủ sức thuyết phục. Điều này gây khó khăn cho quá trình thẩm định hồ sơ vay của ngân hàng và làm tăng rủi ro tín dụng. Về phía ngân hàng, các sản phẩm vay cho DNNVV chưa thực sự đa dạng và linh hoạt để đáp ứng nhu cầu đặc thù của từng loại hình doanh nghiệp. Chính sách cho vay Agribank hiện hành vẫn còn những điểm chưa phù hợp, cộng với sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn, tạo ra áp lực không nhỏ trong việc thu hút và giữ chân khách hàng doanh nghiệp. Việc nhận diện và khắc phục những thách thức này là bước đi tiên quyết để xây dựng một chiến lược mở rộng cho vay DNNVV thành công.

2.1. Hạn chế từ chính sách và thủ tục vay vốn ngân hàng

Quy trình cho vay hiện tại, dù đảm bảo an toàn, nhưng lại kéo dài thời gian xử lý hồ sơ. Các yêu cầu về giấy tờ, chứng từ đôi khi vượt quá khả năng đáp ứng của các doanh nghiệp quy mô nhỏ. Theo khảo sát được trích dẫn trong tài liệu gốc, có tới 80% doanh nghiệp cho rằng các điều kiện vay vốn chưa phù hợp. Đặc biệt, yêu cầu không được nợ thuế, không nợ lãi quá hạn là một rào cản lớn với nhiều doanh nghiệp đang trong giai đoạn khó khăn. Sự phức tạp trong thủ tục vay vốn ngân hàng không chỉ làm nản lòng doanh nghiệp mà còn làm lỡ mất các cơ hội kinh doanh cần giải ngân nhanh.

2.2. Khó khăn về tài sản đảm bảo và năng lực tài chính SME

Nhiều DNNVV tại Nam Trực thiếu tài sản đảm bảo có giá trị cao như bất động sản để thực hiện vay thế chấp. Tài sản của họ chủ yếu là máy móc, thiết bị, hàng tồn kho, nhưng những loại tài sản này thường khó được ngân hàng chấp nhận hoặc định giá thấp. Thêm vào đó, năng lực tài chính hạn chế, vốn chủ sở hữu thấp, và hệ thống báo cáo tài chính chưa minh bạch khiến ngân hàng khó có cơ sở vững chắc để đánh giá khả năng trả nợ. Đây là nguyên nhân chính khiến chỉ có khoảng 30% DNNVV tiếp cận được vốn ngân hàng, số còn lại phải tìm đến các nguồn vốn không chính thức với lãi suất rất cao.

2.3. Rủi ro trong quá trình thẩm định hồ sơ vay vốn

Công tác thẩm định hồ sơ vay đối với DNNVV tiềm ẩn nhiều rủi ro. Thông tin do doanh nghiệp cung cấp có thể không đầy đủ hoặc thiếu chính xác, gây khó khăn cho cán bộ tín dụng trong việc đánh giá hiệu quả của phương án kinh doanh. Hơn nữa, trình độ quản lý của nhiều chủ doanh nghiệp còn hạn chế, thiếu kinh nghiệm trong việc lập kế hoạch và dự báo thị trường. Điều này làm tăng nguy cơ sử dụng vốn sai mục đích hoặc kinh doanh không hiệu quả, dẫn đến nợ xấu. Việc thẩm định đòi hỏi cán bộ ngân hàng không chỉ có chuyên môn mà còn phải am hiểu sâu sắc về môi trường kinh doanh tại địa phương để có thể đưa ra quyết định tín dụng chính xác.

III. Top giải pháp cải tiến chính sách cho vay DNNVV Agribank

Để giải quyết các thách thức và thúc đẩy hoạt động cho vay DNNVV, Agribank Nam Trực cần triển khai đồng bộ các giải pháp mang tính chiến lược, tập trung vào việc cải tiến chính sách cho vay Agribank. Trọng tâm là xây dựng các sản phẩm vay cho DNNVV linh hoạt và chuyên biệt, phù hợp với đặc thù ngành nghề tại địa phương. Thay vì áp dụng một chính sách chung, ngân hàng cần thiết kế các gói tín dụng riêng cho ngành dệt may, cơ khí, nông sản... với các điều kiện và quy trình phù hợp. Đồng thời, việc áp dụng một chương trình ưu đãi lãi suất cạnh tranh là yếu tố then chốt để thu hút doanh nghiệp. Mức lãi suất vay doanh nghiệp hợp lý sẽ trực tiếp làm giảm chi phí vốn, giúp doanh nghiệp tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. Một giải pháp đột phá khác là đa dạng hóa các hình thức bảo đảm tiền vay. Ngân hàng cần nghiên cứu và chấp nhận các loại tài sản đảm bảo khác ngoài bất động sản, như hàng tồn kho, các khoản phải thu, hoặc phát triển mạnh mẽ hơn các sản phẩm vay tín chấp doanh nghiệp dựa trên uy tín và dòng tiền của khách hàng. Việc này sẽ mở ra cơ hội tiếp cận nguồn vốn ưu đãi cho một số lượng lớn doanh nghiệp trước đây không đủ điều kiện vay vốn.

3.1. Xây dựng sản phẩm vay cho DNNVV linh hoạt đa dạng

Thay vì chỉ có các sản phẩm truyền thống, chi nhánh nên phát triển các gói sản phẩm vay cho DNNVV theo chuỗi giá trị hoặc theo ngành kinh tế mũi nhọn của huyện Nam Trực. Ví dụ, gói vay dành cho các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp Đồng Côi, gói vay hỗ trợ các làng nghề truyền thống. Các sản phẩm này cần có hạn mức tín dụng linh hoạt, có thể điều chỉnh theo chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra, cần phát triển các sản phẩm bổ trợ như cho vay thấu chi trên tài khoản thanh toán, bảo lãnh thanh toán, để đáp ứng toàn diện nhu cầu tài chính của doanh nghiệp.

3.2. Áp dụng chương trình ưu đãi lãi suất cạnh tranh

Lãi suất là yếu tố cạnh tranh hàng đầu. Agribank Nam Trực cần xây dựng một chương trình ưu đãi lãi suất đặc biệt dành cho khách hàng DNNVV mới và khách hàng có lịch sử tín dụng tốt. Chính sách lãi suất có thể được phân loại theo ngành nghề ưu tiên, theo quy mô doanh nghiệp hoặc theo thời gian quan hệ với ngân hàng. Việc công khai, minh bạch về cách tính lãi suất vay doanh nghiệp và các chương trình khuyến mãi sẽ giúp tạo dựng niềm tin và thu hút doanh nghiệp lựa chọn Agribank làm đối tác tài chính lâu dài.

3.3. Đơn giản hóa yêu cầu về tài sản thế chấp

Để tháo gỡ nút thắt về tài sản đảm bảo, ngân hàng cần nới lỏng các quy định về vay thế chấp. Cần có cơ chế định giá linh hoạt hơn đối với các tài sản là máy móc, nhà xưởng. Song song đó, cần đẩy mạnh các hình thức cho vay không yêu cầu tài sản bảo đảm. Sản phẩm vay tín chấp doanh nghiệp có thể được triển khai dựa trên việc thẩm định kỹ lưỡng dòng tiền, báo cáo thuế, hợp đồng kinh tế và uy tín của chủ doanh nghiệp. Hợp tác với Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho DNNVV cũng là một hướng đi hiệu quả để giảm rủi ro và mở rộng đối tượng cho vay.

IV. Cách tối ưu quy trình và nhân sự cho vay DNNVV hiệu quả

Bên cạnh việc đổi mới chính sách, việc tối ưu hóa quy trình nội bộ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố sống còn để mở rộng cho vay DNNVV thành công. Agribank Nam Trực cần rà soát và cải tiến quy trình cấp tín dụng doanh nghiệp theo hướng tinh gọn, giảm bớt các bước không cần thiết để rút ngắn thời gian phê duyệt. Mục tiêu là đảm bảo giải ngân nhanh chóng, giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thời các cơ hội kinh doanh. Việc ứng dụng công nghệ thông tin, số hóa một phần quy trình thẩm định hồ sơ vay sẽ giúp tăng tốc độ và tính chính xác. Về nhân sự, cần xây dựng đội ngũ cán bộ tín dụng chuyên trách mảng DNNVV. Những cán bộ này không chỉ am hiểu nghiệp vụ mà còn phải có kiến thức sâu về các ngành kinh tế tại địa phương, có kỹ năng tư vấn tài chính chuyên nghiệp. Tổ chức các khóa đào tạo thường xuyên để cập nhật chính sách cho vay Agribank mới, nâng cao kỹ năng thẩm định và quản lý rủi ro là rất cần thiết. Một đội ngũ nhân sự chất lượng cao sẽ là cầu nối vững chắc giữa ngân hàng và doanh nghiệp, góp phần xây dựng mối quan hệ đối tác tin cậy và bền vững.

4.1. Cải tiến quy trình thẩm định hồ sơ vay và giải ngân

Quy trình hiện tại cần được đơn giản hóa. Ngân hàng có thể xây dựng một bộ tiêu chí chấm điểm tín dụng tự động cho các khoản vay nhỏ để đẩy nhanh quá trình sàng lọc ban đầu. Cần phân quyền phê duyệt tín dụng một cách hợp lý hơn cho các phòng giao dịch để giảm thời gian luân chuyển hồ sơ. Đặc biệt, đối với các khách hàng uy tín, có thể áp dụng quy trình rút gọn cho các lần vay tiếp theo. Cam kết về thời gian xử lý hồ sơ và quy trình giải ngân nhanh sẽ là một lợi thế cạnh tranh lớn, giúp nâng cao sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp.

4.2. Nâng cao năng lực và chuyên môn hóa đội ngũ cán bộ

Cần có một bộ phận hoặc nhóm cán bộ chuyên trách phục vụ khách hàng DNNVV. Đội ngũ này cần được đào tạo chuyên sâu về phân tích tài chính doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư và các kỹ năng đàm phán, chăm sóc khách hàng. Việc chuyên môn hóa giúp cán bộ tín dụng hiểu rõ hơn những khó khăn và nhu cầu đặc thù của DNNVV, từ đó có thể tư vấn các giải pháp mở rộng cho vay và các sản phẩm tài chính phù hợp nhất. Đồng thời, cần có chính sách đãi ngộ xứng đáng để khuyến khích và giữ chân nhân tài.

V. Hướng đi mới Tác động từ giải pháp cho vay DNNVV đến kinh tế

Việc thực thi thành công các giải pháp mở rộng cho vay DNNVV tại Agribank Nam Trực sẽ tạo ra những tác động tích cực và sâu rộng. Đối với ngân hàng, đây là cơ hội để đa dạng hóa danh mục tín dụng, phân tán rủi ro và tăng trưởng doanh thu một cách bền vững. Việc mở rộng thị phần trong phân khúc khách hàng tiềm năng này giúp củng cố vị thế dẫn đầu của Agribank Nam Trực trên thị trường tài chính địa phương. Đối với các doanh nghiệp, việc tiếp cận được nguồn vốn ưu đãi một cách dễ dàng và kịp thời sẽ là cú hích lớn. Doanh nghiệp sẽ có điều kiện để đầu tư máy móc, công nghệ mới, mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh. Điều này không chỉ giúp bản thân doanh nghiệp phát triển mà còn tạo ra hiệu ứng lan tỏa tích cực. Một cộng đồng doanh nghiệp vững mạnh sẽ tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, đóng góp nhiều hơn vào ngân sách nhà nước, và là nền tảng vững chắc cho sự phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng và kinh tế - xã hội huyện Nam Trực nói chung. Đây chính là mục tiêu kép mà chiến lược này hướng tới: hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng và sự thịnh vượng cho cộng đồng.

5.1. Tăng cường khả năng tiếp cận nguồn vốn ưu đãi cho SME

Khi các rào cản về thủ tục và tài sản đảm bảo được tháo gỡ, số lượng DNNVV tiếp cận được nguồn vốn ưu đãi từ Agribank sẽ tăng lên đáng kể. Dòng vốn này sẽ giúp doanh nghiệp giải quyết bài toán thiếu vốn kinh niên, giảm sự phụ thuộc vào các nguồn tín dụng đen với lãi suất cao. Có được sự hỗ trợ vốn kinh doanh ổn định, các doanh nghiệp sẽ tự tin hơn trong việc thực hiện các kế hoạch dài hạn, góp phần vào sự phát triển ổn định và bền vững của chính mình.

5.2. Thúc đẩy hỗ trợ kinh tế địa phương và tạo việc làm

Mở rộng tín dụng doanh nghiệp là một hình thức hỗ trợ kinh tế địa phương thiết thực và hiệu quả nhất. Khi các DNNVV phát triển, họ sẽ có nhu cầu tuyển dụng thêm lao động, tiêu thụ nhiều hơn các sản phẩm, dịch vụ tại chỗ, tạo ra một vòng tuần hoàn kinh tế sôi động. Sự phát triển của các doanh nghiệp trong các ngành nghề thế mạnh của huyện sẽ góp phần định hình rõ nét cơ cấu kinh tế, nâng cao giá trị sản xuất công nghiệp và dịch vụ, thực hiện thành công mục tiêu xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế toàn diện.

VI. Kết luận và định hướng tương lai cho vay DNNVV Agribank

Tóm lại, việc mở rộng cho vay DNNVV là một định hướng chiến lược, có ý nghĩa sống còn đối với sự phát triển của Agribank Chi nhánh huyện Nam Trực Nam Định trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay. Các thách thức về chính sách, quy trình và năng lực của doanh nghiệp là có thật, nhưng hoàn toàn có thể khắc phục được thông qua một hệ thống các giải pháp đồng bộ và quyết liệt. Tương lai của hoạt động cho vay DNNVV tại chi nhánh phụ thuộc vào khả năng đổi mới, sự linh hoạt và tầm nhìn dài hạn của ban lãnh đạo. Cần xác định DNNVV là phân khúc khách hàng mục tiêu, từ đó xây dựng một chiến lược riêng biệt với các chính sách sản phẩm, lãi suất và quản trị rủi ro phù hợp. Việc triển khai thành công các giải pháp đề xuất không chỉ mang lại lợi ích cho ngân hàng mà còn góp phần quan trọng vào sự phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, tạo ra một môi trường kinh doanh lành mạnh và năng động tại huyện Nam Trực. Đây là con đường tất yếu để Agribank Nam Trực khẳng định vai trò chủ lực trong việc hỗ trợ kinh tế địa phương, đồng hành cùng sự phát triển của cộng đồng.

6.1. Tổng kết các giải pháp mở rộng cho vay then chốt

Các giải pháp trọng tâm bao gồm: (1) Đa dạng hóa sản phẩm vay cho DNNVV và xây dựng chính sách lãi suất cạnh tranh; (2) Tinh gọn thủ tục vay vốn ngân hàng và linh hoạt hóa yêu cầu về tài sản đảm bảo; (3) Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ tín dụng; và (4) Tăng cường ứng dụng công nghệ để tối ưu hóa quy trình. Sự kết hợp hài hòa giữa các giải pháp này sẽ tạo ra một môi trường tín dụng thuận lợi, khuyến khích DNNVV tìm đến Agribank.

6.2. Triển vọng phát triển tín dụng doanh nghiệp trong tương lai

Với tiềm năng kinh tế của huyện Nam Trực và sự hỗ trợ từ các chính sách của chính phủ, triển vọng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa là rất lớn. Agribank Nam Trực có cơ hội trở thành đối tác tài chính hàng đầu của khối doanh nghiệp này nếu biết nắm bắt và triển khai hiệu quả các chiến lược đổi mới. Tương lai của tín dụng doanh nghiệp tại chi nhánh sẽ là sự tăng trưởng bền vững về quy mô, đi đôi với việc kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng, đảm bảo an toàn và hiệu quả cho toàn hệ thống.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

01/10/2025
284 giải pháp mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp nhò và vừa tại agribank chi nhánh huyện nam trực nam định luận văn thạc sỹ kinh tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Tổng quan về NHTM và hoạt động cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa của NHTM. Chương II: Thực trạng mở rộng cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank Chi nhánh huyện Nam Trực Nam Định. Chương III: Giải pháp mở rộng cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank Chi nhánh huyện Nam Trực Nam Định. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.

TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa Theo luật doanh nghiệp: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Tuỳ theo mục đích thành lập mà mỗi doanh nghiệp có mục đích hoạt động khác nhau, trừ một số ít các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công ích còn lại mục đích là tối đa hoá lợi nhuận. Trong nền kinh tế thị trường có nhiều loại hình doanh nghiệp cùng tồn tại, phát triển và cạnh tranh lẫn nhau.

Tuy nhiên, để thuận lợi cho việc quản lý, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển, người ta thường dựa theo những tiêu thức khác nhau để phân loại các doanh nghiệp. Tiêu thức hay được sử dụng để phân loại là dựa theo quy mô kinh doanh thì doanh nghiệp được chia ra, bao gồm: doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ. Mỗi quốc gia khác nhau lại có những quan điểm khác nhau về DNNVV, phụ thuộc vào mức độ phát triển kinh tế, bối cảnh văn hóa hay mục đích phân loại DNNVV của từng nước. Theo Ngân hàng Thế Giới (World Bank) quy định rằng doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50 người với tổng doanh thu hàng năm không quá 3 triệu USD, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động với tổng doanh thu không vượt quá 15 triệu USD.

Còn tại Châu Mĩ, cụ thể là nước Mĩ thì DNNVV là những doanh nghiệp có số lượng người lao động dưới 500 người (cho phần lớn hoạt động sản xuất và khai thác). Và theo Liên Minh Châu Âu (EU), DNNVV là doanh nghiệp có số lượng công nhân không vượt quá 250 lao động với tổng tài sản trên 10 triệu Euro và dưới 43 triệu Euro. Tại Hong Kong các DNNVV trong các ngành sản xuất có số nhân viên dưới 100 người và ngành phi sản xuất có số nhân viên dưới 50 người. Quy mô/Khu vực Doanh Doanh nghiệp nhỏ nghiệp Doanh nghiệp vừa 5 siêu nhỏ Số lao động Tổng nguồn Số lao động Tổng nguồn Số lao động vốn tiêu chí phân loại DNNVV Đối với Việt Nam, vốn được quy định tại Khoản 1, I.

Nông, lâmĐiều 310Nghị ngườiđịnh trở 56/2009/NĐ-CP 20 tỷ Từ bantrên 10 ngày hành Từ trên 20 tỷ 30/06/2009 Từ củatrên 200 Phủ về trợ Chính nghiệp và thủy sản xuống đồng người đến đồng đến 100 người đến giúp phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa:“DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng trở xuống 200 người tỷ đồng 300 người ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa II. Công nghiệp và 10 người trở 20 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 20 tỷ Từ trên 200 xây dựng theo quyxuống mô tổng nguồn vốn (tổng trở xuống nguồn người đến vốnđồng tương đếnđương 100 tổng ngườitàiđến sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của 200doanh ngườinghiệp) tỷ hoặc đồng số lao 300 động bình quân năm người III. Thương mại(tổng và nguồn vốn 10 người trởlà tiêu 10 tỷchí ưu tiên)” đồng Từcụ thể10như sau: trên Từ trên 20 tỷ Từ trên 50 dịch vụ xuống Bảngtrở xuống 1.1: người Tiêu chí phânđến 50 DNNVV loại đồng đếntại50Việt tỷ Nam người đến người đồng 100 người “Nguồn: khoản 1 điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009” Thông qua quá trình tìm hiểu trên, ta có thể hiểu: “DNNVV là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân, kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận hoặc phi lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định tính theo các tiêu thức vốn, lao động, doanh thu, giá trị gia tăng thu được từng thời kỳ của từng quốc gia”. Phân theo qui mô lao động - Dưới 10 lao động 32 62 68 75 83 92 Theo báo cáo của chi cục 103 thống kê huyện118 Nam Trực, tỉnh Nam Định ta có số - Từ 10 đến 49 lao động 49 112 122 125 lượng - Từ 50 đến 100 doanh nghiệp của huyện lao động 5 Nam 14 Trực 15 tỉnh 15 Nam Định 15 phân 15 theo quy mô lao - Trên 100 lao động động và quy mô nguồn vốn: 4 4 4 5 8 Bảng II.

Phân theo qui mô 1.2:vốn nguồn Số lượng doanh nghiệp phân theo quy mô lao động và quy mô - Dưới 1 tỷ đồng nguồn vốn trên 46 địa bàn85huyện93 Nam Trực 98 tỉnh 97Nam102 Định - Từ 1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng 33 68 74 79 Đơn 85vị tính:93Doanh nghiệp - Từ 5 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng 3 11 12 14 17 19 - Từ 10 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng 4 19 20 21 2 22 1 - Từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng 2 2 - Trên 100 tỷ đồng 3 4 Nguôn: Chi cục thông kê huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định Dựa vào bảng trên ta thấy toàn huyện Nam Trực năm 2013-2014 không có doanh nghiệp lớn nào, 100% là DNNVV, năm 2015 có 3 doanh nghiệp lớn (chiếm 1,33% tổng số doanh nghiệp), năm 2016 chỉ có 4 doanh nghiệp lớn (chiếm 1,7% tổng số doanh nghiệp), còn lại chủ yếu vẫn là DNNVV chiếm 98,3%. Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa Đa dạng về loại hình sở hữu DNNVV tồn tại và phát triển ở mọi hình thức khác nhau như doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty 7 trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã và kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau nên các DNNVV điều này giúp đa dạng hóa các loại hình sản phẩm, dịch vụ trong nền kinh tế. Nhờ quy mô nhỏ, chi phí sản xuất kinh doanh thấp vì tận dụng được nguồn lao động, nguyên vật liệu rẻ tại địa phương, nên các DNNVV có khả năng chuyên môn hoá sâu, có thể sản xuất một mặt hàng thay thế nhập khẩu có chất lượng tốt, giá thành phù hợp với sức mua của nhân dân từ đó góp phần ổn định đời sống xã hội, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế. Đồng thời cũng tạo cơ hội việc làm cho tất cả mọi thành phần lao động, thỏa mãn có sự khác nhau về độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn.

của lao động, làm giảm tỷ lệ thất nghiệp. Bên cạnh đó, nó cũng gây ra không ít khó khăn trong việc quản lý DNNVV của Chính phủ. Tính năng động và linh hoạt cao Các DNNVV là những doanh nghiệp năng động, có khả năng thay đổi nhanh, thích nghi tốt mà mức đầu tư ban đầu thấp, sử dụng ít lao động và tận dụng các nguồn lực tại chỗ. Các DNNVV có thể sử dụng các loại máy móc sản xuất trong nước, dễ dàng thay đổi công nghệ, đổi mới trang thiết bị kỹ thuật mà không cần nhiều chi phí.

Do đó, các DNNVV có thể dễ dàng chuyển đổi phương thức sản xuất, chuyển đổi mặt bằng kinh doanh, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và thậm chí dễ dàng giải thể doanh nghiệp. Vì vậy, các DNNVV sẵn sàng đầu tư vào lĩnh vực mới hoặc lĩnh vực có mức độ rủi ro cao. Do hoạt động hẹp, chủ sở hữu vừa là người đầu tư vừa là người quản lý nên các doanh nghiệp này được tự do hành động. Vì họ có khả năng tự quyết nên họ có thể chớp lấy những cơ hội kinh doanh thuận lợi, tạo điều kiện cho khả năng thích ứng nhanh với sự biến động của thị trường và sự thay đổi của khoa học kĩ thuật.

Vốn đầu tư ban đầu ít, hiệu quả cao thu hồi vốn nhanh Điều này hấp dẫn nhiều cá nhân, tổ chức ở mọi thành phần kinh tế đầu tư vào khu vực này. DNNVV có tỷ suất vốn đầu tư trên lao động thấp hơn nhiều so với doanh nghiệp lớn, cho nên chúng có hiệu suất tạo việc làm cao hơn. 8 Để cho một DNNVV đi vào hoạt động được thì cần lượng vốn đầu tư ban đầu ít. Với quy mô vừa, nhỏ nên các doanh nghiệp đa số là sản xuất các mặt hàng có khả năng thu hồi vốn nhanh, giảm thiểu được rủi ro do thời gian sản xuất ngắn.

Đây chính là lợi thế cho các DNNVV khi vay vốn tại ngân hàng. Các ngân hàng khi thực hiện cho vay họ thường phải xem xét kĩ những khoản vay và đặc biệt khả năng thu hồi vốn nhanh, giảm thiểu được rủi ro do thời gian sản xuất ngắn sẽ đóng góp một phần cho quyết định cho vay của ngân hàng. DNNVV có tinh thần tự lực tự cường cao Số lượng doanh nghiệp quá lớn, nhà nước không thể kiểm soát chắt chẽ được hết cũng như khổng thể quan tâm hay có những tài trợ dễ dàng. Do vậy mà buộc các doanh nghiệp phải nâng cao tinh thần tự chủ, đi lên trong cạnh tranh.

Có năng lực tài chính thấp Tại các DNNVV ở Việt Nam, vốn ban đầu để thành lập doanh nghiệp thường là vốn chủ sở hữu của các chủ doanh nghiệp nên năng lực tài chính có hạn. Vì thế trong quá trình sản xuất kinh doanh thường gặp nhiều khó khăn do thiếu vốn. Nguồn vốn chủ yếu trông cậy vào các nguồn vốn phi chính thức như vay của gia đình, bạn bè, khách hàng. hơn là vay từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác.

Bởi vậy nên nguồn vốn của doanh nghiệp thường nhỏ, lẻ và thời gian vay mượn ngắn hạn. Do năng lực tài chính thấp nên các doanh nghiệp thường sử dụng công nghệ cũ, lạc hậu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nên chất lượng sản phẩm chưa cao. Thường thuê mặt bằng với diện tích hạn chế, và cách xa trung tâm hoặc sử dụng những diện tích đất riêng của mình làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh. Còn nhiều hạn chế trong khả năng quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV Các chủ doanh nghiệp thường là những lao động phổ thông, kỹ thuật viên, kỹ sư tự đứng ra thành lập và vận hành doanh nghiệp.

Phần lớn những người chủ doanh nghiệp đều không được đào tạo qua một khoá quản lý chính quy nào, thậm chí có người còn chưa qua một khoá đào tạo nào. Họ vừa quản lý doanh nghiệp vừa 9 tham gia trực tiếp vào sản xuất nên mức độ chuyên môn trong quản lý chưa cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ