Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp Việt Nam có điều kiện tiếp cận với sự phát triển của công nghệ, tri thức kinh doanh hiện đại và các nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài. Tuy nhiên, quá trình này cũng làm gia tăng mức độ cạnh tranh trên thị trường nội địa. Để tồn tại và tăng trưởng, việc duy trì tệp khách hàng hiện hữu là chưa đủ; doanh nghiệp buộc phải định hướng kinh doanh theo khách hàng và không ngừng đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, phát triển thị trường. Trong tiến trình đó, marketing đóng vai trò là công cụ hỗ trợ doanh nghiệp thích ứng với các biến động thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Công ty Cổ phần Xúc tiến Thương mại điện tử (ECP) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, chuyên cung cấp các giải pháp marketing như truyền thông trực tuyến và thiết kế website cho các doanh nghiệp khác trên địa bàn Hà Nội. Qua quá trình khảo sát và tham gia hoạt động thực tế tại đơn vị, tác giả nhận thấy công ty chưa thành lập bộ phận chuyên trách về nghiên cứu và phát triển thị trường; việc vận dụng các biến số trong phối thức marketing nhằm mở rộng thị trường chưa đạt hiệu quả tối ưu. Hệ quả là doanh thu của công ty duy trì ở mức trung bình, chưa tạo được sự tăng trưởng vượt bậc, đồng thời đội ngũ nhân sự chưa phát huy được tính chủ động trong công việc. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài nhằm giải quyết yêu cầu cấp thiết về phát triển thị trường dịch vụ truyền thông trực tuyến của công ty.

Về mục tiêu nghiên cứu, khóa luận tập trung thực hiện hai nhiệm vụ cốt lõi:

  1. Phân tích, đánh giá thực trạng chiến lược và các chính sách marketing nhằm phát triển thị trường dịch vụ truyền thông trực tuyến của Công ty Cổ phần Xúc tiến Thương mại điện tử.
  2. Đề xuất hệ thống giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường dịch vụ truyền thông trực tuyến cho công ty tại khu vực Hà Nội trong giai đoạn tiếp theo.

Các câu hỏi nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản bao gồm:

  1. Mục tiêu phát triển thị trường của Công ty Cổ phần Xúc tiến Thương mại điện tử là gì?
  2. Chiến lược phát triển thị trường của Công ty Cổ phần Xúc tiến Thương mại điện tử được triển khai như thế nào?
  3. Mức tăng doanh số theo khách hàng, theo khu vực địa lý của Công ty Cổ phần Xúc tiến Thương mại điện tử đạt được ra sao?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường dịch vụ truyền thông trực tuyến.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xúc tiến Thương mại điện tử tại khu vực Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng dữ liệu kết quả kinh doanh giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018; các định hướng và giải pháp đề xuất được xây dựng cho giai đoạn 5 năm (đến năm 2023).
  • Phạm vi sản phẩm: Tập trung vào dịch vụ truyền thông trực tuyến – mảng dịch vụ chiếm tỷ trọng doanh thu chủ đạo tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các lý thuyết và khái niệm marketing kinh điển:

  • Khái niệm marketing và marketing-mix theo quan điểm của Philip Kotler: Tiếp cận marketing như một quá trình quản lý mang tính xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu thông qua trao đổi; phối thức marketing-mix là tập hợp các công cụ mà doanh nghiệp kiểm soát để theo đuổi mục tiêu trên thị trường mục tiêu.
  • Quản trị marketing theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA): Quá trình lập kế hoạch, định giá, xúc tiến và phân phối hàng hóa, dịch vụ nhằm tạo lập các giao dịch thỏa mãn mục tiêu cá nhân và tổ chức.
  • Lý thuyết phát triển thị trường và phân đoạn thị trường: Khảo sát quy trình phân chia thị trường, đánh giá quy mô phân đoạn và 5 phương án lựa chọn thị trường mục tiêu (tập trung vào một đoạn thị trường, chuyên môn hóa theo khả năng, chuyên môn hóa theo thị trường, chuyên môn hóa theo sản phẩm, bao phủ toàn bộ thị trường).
  • Khung chiến lược phát triển thị trường theo Ma trận Ansoff: Phân định 4 chiến lược tăng trưởng dựa trên cặp sản phẩm - thị trường, gồm thâm nhập thị trường (sản phẩm hiện tại - thị trường hiện tại), phát triển thị trường (sản phẩm hiện tại - thị trường mới), phát triển sản phẩm (sản phẩm mới - thị trường hiện tại) và đa dạng hóa kinh doanh (sản phẩm mới - thị trường mới).
  • Lý thuyết cấu trúc sản phẩm 3 cấp độ: Sản phẩm cốt lõi, sản phẩm hiện hữu và sản phẩm gia tăng.
  • Lý thuyết định giá và chiến lược giá: Quy trình định giá 6 bước; hai chiến lược định giá sản phẩm mới gồm định giá hớt váng sữa và định giá thâm nhập thị trường.
  • Kênh phân phối và xúc tiến thương mại: Cấu trúc kênh, đặc tính kéo - đẩy trong kênh; các công cụ xúc tiến hỗn hợp gồm quảng cáo, xúc tiến bán, quan hệ công chúng (PR) và bán hàng trực tiếp.
  • Môi trường marketing: Khung phân tích môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, dân số, khoa học công nghệ, tự nhiên), môi trường ngành (đối thủ cạnh tranh, khách hàng, trung gian) và các yếu tố nội bộ doanh nghiệp (tài chính, nhân sự, văn hóa, uy tín dịch vụ).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai kết hợp giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Kế thừa lý luận từ Giáo trình Quản trị Marketing của Philip Kotler, Giáo trình Marketing căn bản, Giáo trình Marketing Thương mại của Trường Đại học Thương Mại; báo cáo kinh doanh nội bộ của Công ty Cổ phần Xúc tiến Thương mại điện tử giai đoạn 2016 - 2018 từ phòng kế toán và phòng kinh doanh; báo cáo Điểm lại của Ngân hàng Thế giới (World Bank) và dữ liệu dân số của Liên Hợp Quốc.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phương pháp quan sát trực tiếp hoạt động kinh doanh trong kỳ thực tập 3 tháng tại công ty và phương pháp phỏng vấn cá nhân đối với cán bộ quản lý, nhân viên chuyên trách tại các bộ phận.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật phân tích - tổng hợp, thống kê mô tả và so sánh số liệu nhằm làm rõ thực trạng vận hành các biến số marketing của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường cho công ty

Chương đầu tiên tập trung làm rõ cơ sở lý luận về thị trường, phát triển thị trường và vai trò của các giải pháp marketing trong doanh nghiệp:

  • Làm rõ bản chất của thị trường và các tiêu thức phân đoạn thị trường, nêu chi tiết 5 phương án tiếp cận thị trường mục tiêu phù hợp với quy mô và năng lực marketing của doanh nghiệp.
  • Hệ thống hóa 4 chiến lược tăng trưởng trong Ma trận Ansoff, chỉ ra ưu điểm, nhược điểm và điều kiện ứng dụng của từng chiến lược: chiến lược thâm nhập thị trường khai thác dư địa khách hàng hiện tại; chiến lược phát triển thị trường đưa sản phẩm hiện hữu sang địa bàn mới; chiến lược phát triển sản phẩm cải tiến hoặc đưa sản phẩm mới vào thị trường quen thuộc; chiến lược đa dạng hóa chấp nhận rủi ro để mở rộng sản phẩm mới trên thị trường mới.
  • Phân tích nội dung các chính sách marketing-mix bổ trợ cho mục tiêu phát triển thị trường: chính sách sản phẩm (tập trung hoàn thiện sản phẩm gia tăng và sản phẩm hiện hữu), chính sách giá (phân tích chi phí, đối thủ và vận dụng định giá hớt váng hoặc thâm nhập), chính sách phân phối (quy trình 4 bước thiết lập kênh, xử lý quan hệ đẩy - kéo), và chính sách xúc tiến thương mại (phối hợp quảng cáo, PR, xúc tiến bán và bán hàng trực tiếp).
  • Đề cập đến các biến số bổ trợ trong quản trị marketing dịch vụ gồm văn hóa doanh nghiệp, chất lượng nguồn nhân lực và việc hợp lý hóa công nghệ bán hàng (bán lẻ truyền thống, bán lẻ tiến bộ và bán buôn).
  • Khái quát khung các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến giải pháp marketing phát triển thị trường, từ các biến số vĩ mô (kinh tế, pháp lý, dân số, công nghệ 4.0) đến các biến số ngành (đối thủ, khách hàng, tổ chức trung gian tài chính như Techcombank, Vietcombank và đối tác truyền thông như VnExpress, Dân trí) cùng các nguồn lực nội bộ.

Chương 2. Phân tích thực trạng về hoạt động marketing nhằm phát triển thị trường dịch vụ truyền thông trực tuyến của Công ty Cổ phần Xúc tiến Thương mại điện tử

Tác giả tiến hành khảo sát và đánh giá toàn diện hoạt động thực tế tại Công ty Cổ phần Xúc tiến Thương mại điện tử (ECP):

  • Khái quát doanh nghiệp: Tiền thân từ nhóm cung cấp dịch vụ phần mềm và mạng Internet hoạt động từ năm 1998, đạt Top 15 Trí tuệ Việt Nam (TTVN) năm 2002; chính thức thành lập tháng 4/2002; địa chỉ văn phòng tại tầng 4, tháp 4, tòa nhà 219 Trung Kính, Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Phân tích môi trường vĩ mô và vi mô: Nêu rõ tác động của các quy định pháp lý về thương mại điện tử và quảng cáo trực tuyến (quy định đăng ký website với Bộ Công Thương, quy chuẩn kỹ thuật quảng cáo không lẫn vào nội dung tin, thời gian chờ tắt/mở quảng cáo không cố định tối đa 1,5 giây); xu hướng ứng dụng mạng xã hội tại Việt Nam (Facebook, Zalo, YouTube, Instagram).
  • Danh mục dịch vụ và thị trường mục tiêu: ECP định vị tập trung vào nhóm khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Hà Nội có nhu cầu phát triển kinh doanh trực tuyến nhưng chưa đủ điều kiện thành lập phòng marketing riêng biệt. Dịch vụ cung cấp bao gồm: viết bài quảng cáo, chụp ảnh và thiết kế đồ họa, quay dựng video giới thiệu doanh nghiệp/sản phẩm, triển khai quảng cáo trên Facebook, Google (Google AdWords, SEO bài viết), Zalo. Điểm khác biệt của ECP là cung ứng giải pháp trọn gói, cử nhân sự trực tiếp đến tận trụ sở khách hàng để chụp ảnh tư liệu thay vì chỉ nhận ảnh dựng sẵn.
  • Thực trạng phối thức Marketing-mix của công ty:
    • Về sản phẩm: Triển khai hệ thống 9 gói dịch vụ với cơ cấu doanh số ghi nhận gồm: Gói theo yêu cầu (chiếm 31%), Gói tăng cường (22%), Gói thông dụng (10%), Gói thông dụng Plus (9%), Gói tăng cường Plus (9%), Booking Banner (6%), Booking PR (5%), Gói siêu tiết kiệm (4%), Gói tiết kiệm (4%).
    • Về giá: Đã xây dựng bảng giá theo từng gói, áp dụng các đợt giảm giá 10% cho khách hàng mới hoặc gia hạn hợp đồng, giảm 15% cho Gói theo yêu cầu và Gói tăng cường (ADV30), đồng thời miễn phí quản trị tài khoản quảng cáo và tư vấn website.
    • Về phân phối: Chủ yếu phân phối trực tiếp không qua trung gian thông qua môi trường Internet, tiếp nhận qua hòm thư điện tử tuvan@ecpvn.com và các nền tảng mạng xã hội.
    • Về xúc tiến: Kết hợp hoạt động bán hàng trực tiếp (tiếp xúc, đàm phán giải pháp với đại diện doanh nghiệp) và xúc tiến bán (khuyến mại theo tháng và dịp lễ). Khẩu hiệu xuyên suốt của công ty là "Giúp bạn nổi bật trên Internet".
    • Về nhân sự và văn hóa: Đội ngũ nhân viên tốt nghiệp đại học các ngành kinh tế, marketing, công nghệ thông tin; thành thạo các phần mềm Adobe Illustrator, Photoshop; văn hóa giao tiếp cởi mở, đúng giờ (đến trước 5-10 phút).
  • Tác giả chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại: Tệp khách hàng chủ yếu là khách quen lâu năm, tốc độ thu hút khách hàng mới còn thấp; các gói dịch vụ đơn lẻ chưa có sự cải tiến rõ nét; các chính sách xúc tiến bán chưa đủ đa dạng để tạo sức hút lớn.

Chương 3. Đề xuất giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường dịch vụ truyền thông trực tuyến của Công ty Cổ phần Xúc tiến Thương mại điện tử

Trên cơ sở phân tích thực trạng và dự báo môi trường kinh doanh đến năm 2023 (tăng trưởng GDP theo dự báo của World Bank duy trì mức 6,5% - 6,8%, lạm phát kiểm soát ở 4%, quy mô dân số Việt Nam ghi nhận 97.495.000 người vào ngày 06/04/2019 theo Liên Hợp Quốc), chương này xây dựng hệ thống giải pháp hoàn chỉnh:

  • Mục tiêu và chiến lược 5 năm tới: Đặt chỉ tiêu mỗi tháng ký kết thành công với 20 khách hàng mới, duy trì hợp đồng cũ; số lượng khách hàng mới mỗi tháng duy trì tỷ lệ tăng trưởng 101% so với lượng tăng của tháng liền trước; tiếp tục khai thác dòng sản phẩm hiện hữu thông qua việc kết hợp đồng thời hai chiến lược: Chiến lược thâm nhập thị trường và Chiến lược mở rộng thị trường.
  • Đề xuất chính sách sản phẩm:
    • Đối với thâm nhập thị trường: Nâng cao chất lượng dịch vụ gia tăng; phản hồi và đề xuất giải pháp xử lý vướng mắc cho khách hàng tối đa trong 2 ngày làm việc; định kỳ gửi kế hoạch và báo cáo tiến độ hàng tuần; bổ sung dịch vụ tư vấn thiết kế website miễn phí cho khách hàng mới; quy định nhân viên đeo thẻ và may đồng phục nhằm chuẩn hóa hình ảnh chuyên nghiệp; hỗ trợ đa dạng phương thức thanh toán chuyển khoản qua thẻ.
    • Đối với mở rộng thị trường: Đẩy mạnh tìm kiếm khách hàng doanh nghiệp quy mô lớn tại các quận/huyện ngoại thành Hà Nội gồm: Sơn Tây, Ba Vì, Chương Mỹ, Phúc Thọ, Đan Phượng, Đông Anh, Gia Lâm, Hoài Đức, Mê Linh, Mỹ Đức, Phú Xuyên, Quốc Oai, Sóc Sơn, Thạch Thất, Thanh Oai, Thường Tín, Ứng Hòa, Thanh Trì.
  • Đề xuất chính sách giá: Tránh giảm giá tràn lan làm suy giảm uy tín chất lượng; áp dụng giảm 10% cho khách hàng mới đối với các gói có sức mua thấp (Basic10, Gen15, Genplus20, Booking PR, Booking Banner). Xây dựng chính sách chiết khấu bậc thang theo thời hạn hợp đồng: ký từ 3 đến 6 tháng giảm 10%; từ 6 tháng đến 2 năm giảm 15%; trên 2 năm giảm 20%.
  • Đề xuất chính sách phân phối: Cam kết phản hồi email tuvan@ecpvn.com trong vòng 24 giờ; rút ngắn thời gian xây dựng kế hoạch truyền thông cho khách hàng xuống tối đa 3 ngày làm việc; thiết lập đường dây nhân sự chuyên trách tiếp nhận phản hồi; tăng cường kết nối trực tiếp tại các địa bàn huyện mới mở rộng.
  • Đề xuất chính sách xúc tiến thương mại: Định vị nhất quán thông điệp "Giúp bạn nổi bật trên Internet" trên các kênh quảng cáo, bán hàng trực tiếp và xúc tiến bán; tập trung truyền thông thế mạnh nội bộ về công nghệ, cơ sở vật chất và trình độ đội ngũ nhân sự.
  • Các giải pháp hỗ trợ khác: Đẩy mạnh tuyển dụng nhân sự chuyên môn từ các trường đại học (Đại học Thương Mại, Đại học Ngoại Thương, Đại học Kinh tế Quốc dân); đầu tư nâng cấp máy tính, máy chiếu phòng họp, không gian nghỉ ngơi; kiến nghị Nhà nước hỗ trợ vốn vay sản xuất kinh doanh và các chính sách đổi mới công nghệ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các chỉ tiêu tài chính và phản ánh sự chuyển dịch kết quả kinh doanh của dịch vụ truyền thông trực tuyến tại ECP qua giai đoạn 2016 - 2018:

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Tỷ trọng doanh thu dịch vụ truyền thông trực tuyến / Tổng doanh thu 40% 42% 44%
Tốc độ tăng trưởng doanh thu dịch vụ truyền thông trực tuyến so với năm trước - 9,65% 9,82%
Tăng trưởng lợi nhuận toàn công ty so với năm trước - +284,16 triệu đồng (+5,46%) +799,42 triệu đồng (+14,56%)

Về quy mô chỉ tiêu doanh số, mục tiêu hàng năm được công ty đặt ra cho dịch vụ truyền thông trực tuyến là 6 tỷ đồng. Kết quả thực tế cho thấy trong hai năm 2016 và 2017 doanh thu chưa đạt kỳ vọng; công ty chỉ hoàn thành mục tiêu này vào năm 2018. Trong cơ cấu doanh số nội bộ, Gói theo yêu cầu ghi nhận tốc độ tăng trưởng doanh thu đạt 28,44% qua các năm, chiếm tỷ trọng cao nhất (31%), tiếp sau là Gói tăng cường ADV30 (22%).

Hệ thống giải pháp tác giả xây dựng có tính hệ thống cao:

  • Gắn kết trực tiếp giữa khung lý thuyết Ma trận Ansoff với bài toán kinh doanh dịch vụ truyền thông trực tuyến, phân định rõ ràng giữa chiến lược thâm nhập thị trường nội thành và mở rộng địa bàn ra 18 huyện, thị xã ngoại thành Hà Nội.
  • Đưa ra khung chiết khấu giá cụ thể gắn với thời gian gắn bó của khách hàng (10% - 15% - 20%) và thiết lập tiêu chuẩn định lượng trong dịch vụ khách hàng (phản hồi email trong 24 giờ, lập kế hoạch dự án tối đa 3 ngày làm việc).

Đóng góp so với các nghiên cứu trước đó: Tác giả đã chỉ ra rằng các công trình khóa luận trước đây tại Trường Đại học Thương Mại (như đề tài nghiên cứu về thị trường khách outbound của công ty Opentour JSC của sinh viên Vũ Thị Hồng Vân, hay đề tài phát triển thị trường mặt hàng nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hàng Không của sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Hà) mới chỉ dừng lại ở lý luận marketing chung và giải pháp phục vụ mục tiêu tiêu thụ hàng hóa đơn thuần, chưa thiết lập được sự gắn kết hữu cơ giữa công cụ marketing-mix và bản chất của hoạt động phát triển thị trường. Hơn nữa, dịch vụ truyền thông trực tuyến là một lĩnh vực kinh doanh đặc thù chưa từng có công trình nào nghiên cứu thực nghiệm tại ECP trước thời điểm này. Khóa luận là công trình đầu tiên phân tích chuyên biệt thực trạng marketing phát triển thị trường cho dịch vụ truyền thông trực tuyến của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế do chính tác giả chỉ ra và xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Tác giả tự nhận định kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung phân tích tại một số khâu chưa đạt độ sâu sắc tối đa.
  • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm chỉ được tiếp cận và xử lý trong thời gian thực tập 3 tháng tại doanh nghiệp, nguồn tài liệu kinh doanh được tổng hợp giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2016 - 2018).
  • Phạm vi địa bàn khảo sát thực trạng và định hướng đề xuất chỉ giới hạn trong khu vực thành phố Hà Nội, chưa mở rộng ra các thị trường tỉnh lân cận hoặc phạm vi cả nước.

Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo:

  • Nghiên cứu mở rộng thị trường dịch vụ truyền thông trực tuyến ra các địa bàn liên tỉnh, hướng tới các thành phố lớn khác hoặc chuẩn bị lộ trình từng bước vươn ra thị trường quốc tế theo định hướng dài hạn của ban lãnh đạo ECP.
  • Khảo sát chuyên sâu phương án phát triển sản phẩm mới và đa dạng hóa kinh doanh nhằm khắc phục sự phụ thuộc quá mức vào hai nhóm gói dịch vụ truyền thống (Gói theo yêu cầu và Gói tăng cường).

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Thương mại điện tử và Quản trị kinh doanh: Đề tài cung cấp tài liệu mẫu mực về phương pháp nghiên cứu tình huống (case study) trong việc phân tích thực trạng marketing-mix cho một doanh nghiệp dịch vụ B2B (Business-to-Business) trong lĩnh vực truyền thông số.
  • Các cá nhân thực hiện đề tài tốt nghiệp về phát triển thị trường: Khóa luận chỉ ra cách thức liên kết lý thuyết Ma trận Ansoff với phối thức 4P một cách bài bản, tránh được lỗi lý thuyết rời rạc với giải pháp thực tiễn.
  • Doanh nghiệp truyền thông, agency quy mô vừa và nhỏ: Có thể tham khảo bảng danh mục phân chia các gói dịch vụ truyền thông (ECO5, Basic10, Gen15, ADV30...), quy chuẩn thực hiện dịch vụ trọn gói (sản xuất nội dung, chụp ảnh tận nơi, quản trị quảng cáo) và chính sách quản lý kênh phân phối trực tiếp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xúc tiến Thương mại điện tử (ECP) có lịch sử hình thành và lĩnh vực hoạt động cốt lõi là gì? Công ty phát triển từ nhóm cung cấp dịch vụ phần mềm và mạng Internet hoạt động từ năm 1998, từng lọt vào Top 15 đơn vị dự thi Trí tuệ Việt Nam năm 2002 và chính thức thành lập vào tháng 4 năm 2002. Lĩnh vực hoạt động cốt lõi là cung cấp các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử, trọng tâm là dịch vụ truyền thông trực tuyến và thiết kế website cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Hà Nội.

2. Tỷ trọng doanh thu và tốc độ tăng trưởng của dịch vụ truyền thông trực tuyến tại ECP giai đoạn 2016 - 2018 đạt mức bao nhiêu? Tỷ trọng doanh thu của dịch vụ truyền thông trực tuyến trên tổng doanh thu công ty tăng trưởng đều qua các năm: đạt 40% năm 2016, 42% năm 2017 và 44% năm 2018. Về tốc độ tăng trưởng doanh thu của riêng mảng dịch vụ này, năm 2017 tăng 9,65% so với năm 2016, và năm 2018 tiếp tục tăng 9,82% so với năm 2017.

3. Danh mục gói dịch vụ truyền thông trực tuyến của ECP gồm những gói nào và gói nào chiếm doanh số lớn nhất? Danh mục dịch vụ của ECP gồm 9 gói: Gói theo yêu cầu (Unlimited), Gói siêu tiết kiệm (ECO5), Gói tiết kiệm (Basic10), Gói thông dụng (Gen15), Gói thông dụng Plus (Genplus20), Gói tăng cường (ADV30), Gói tăng cường Plus (Advplus50), Booking PR và Booking Banner. Trong đó, Gói theo yêu cầu chiếm tỷ trọng doanh số lớn nhất với 31%, theo sau là Gói tăng cường chiếm 22%.

4. Khóa luận đề xuất định hướng phát triển địa bàn của ECP ra những khu vực cụ thể nào tại Hà Nội? Bên cạnh việc củng cố thị trường nội thành gồm các quận truyền thống (Hoàn Kiếm, Đống Đa, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Cầu Giấy, Hà Đông...), tác giả đề xuất công ty mở rộng thị trường sang 18 quận, huyện, thị xã ngoại thành gồm: Sơn Tây, Ba Vì, Chương Mỹ, Phúc Thọ, Đan Phượng, Đông Anh, Gia Lâm, Hoài Đức, Mê Linh, Mỹ Đức, Phú Xuyên, Quốc Oai, Sóc Sơn, Thạch Thất, Thanh Oai, Thường Tín, Ứng Hòa và Thanh Trì.

5. Khóa luận đề ra mục tiêu phát triển khách hàng mới cho ECP trong giai đoạn 5 năm tiếp theo như thế nào? Tác giả đề xuất mục tiêu mỗi tháng công ty phải ký kết hợp đồng với 20 khách hàng mới ở cả thị trường hiện tại lẫn thị trường mới, đồng thời duy trì hợp đồng với các khách hàng cũ. Về chỉ tiêu tăng trưởng, số lượng khách hàng mới gia tăng sau mỗi tháng được đặt mục tiêu bằng 101% lượng khách tăng thêm của tháng liền trước.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trường Đại học Thương Mại đã phản ánh chân thực thực trạng hoạt động marketing nhằm phát triển thị trường dịch vụ truyền thông trực tuyến tại Công ty Cổ phần Xúc tiến Thương mại điện tử (ECP). Bằng việc kết hợp giữa phân tích dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018 và vận dụng các lý thuyết marketing hiện đại, tác giả đã làm rõ những kết quả đạt được về tăng trưởng doanh số cũng như những hạn chế trong thu hút khách hàng mới của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát mô hình tăng trưởng theo Ma trận Ansoff và phối thức marketing-mix, mang lại định hướng thiết thực giúp ECP mở rộng thị trường tại khu vực Hà Nội đến năm 2023. Đây là tài liệu nghiên cứu ứng dụng có giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên khối ngành kinh tế và các nhà quản trị dịch vụ truyền thông số.