chương 1 và 2 đưa ra những kiến nghị, giải pháp marketing nhằm nâng cao hoạt động xúc tiến cho sản phẩm Calcium Hasan 500 mg cho nhà thuốc và cho người tiêu dùng. SVTH: Võ Thiên Nga 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh PHẦN II: PHẦN NỘI DUNG CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Tầm quan trọng của xúc tiến trong Marketing: 1.Khái niệm xúc tiến: Xúc tiến là những nỗ lực của doanh nghiệp để thông tin, thuyết phục, nhắc nhở và khuyến khích khách hàng mua sản phẩm, cũng như hiểu rõ về doanh nghiệp. Nhờ xúc tiến mà doanh nghiệp có thể bán ra nhiều hơn và nhanh hơn.
Những hoạt động xúc tiến này được thể hiện qua nhãn hiệu, bao bì, gian hàng trưng bày, bán hàng cá nhân, dịch vụ khách hàng, hội chợ, cuộc thi và những thông điệp qua các phương tiện thông tin (như báo chí, truyền hình, truyền thanh, thư, áp phích, phương tiện vận chuyển…). Những hoạt động này do công ty hoặc các tổ chức thông tin thực hiện.Hỗn hợp xúc tiến: Hiện nay các công ty thường thực hiện các hoạt động truyền thông Marketing đến khách hàng, các giới trung gian và những giới công chúng khác bằng một hỗn hợp truyền thông Marketing, hay còn gọi là hỗn hợp xúc tiến. một hỗn hợp xúc tiến bao gồm năm công cụ chủ yếu sau đây: Quảng cáo. Quan hệ công chúng và tuyên truyền.
Marketing trực tiếp SVTH: Võ Thiên Nga 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh 1.Mục đích của xúc tiến: Thông báo cho khách hàng mục tiêu về sự có mặt của sản phẩm công ty trên thị trường. Khuyến khích khách hàng mua sản phẩm, thúc đẩy mua nhanh hơn và nhiều hơn. So sánh cho khách hàng thấy được sản phẩm của doanh nghiệp khác với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh khác. Thuyết phục khách hàng.
Nhắc nhở khách hàng về sự có sẵn và những lợi ích của sản phẩm.Tầm quan trọng của xúc tiến: Xây dựng hình ảnh cho công ty và sản phẩm. Thông tin về những đặc trưng của sản phẩm. Xây dựng nhận thức về sản phẩm mới. Quảng bá sản phẩm hiện có.
Tái định vị hình ảnh hoặc công dụng của những sản phẩm bán chậm hay bão hòa. Tạo sự hăng hái cho các thành viên phân phối. Giới thiệu các điểm bán. Thuyết phục khách hàng thay đổi sản phẩm.
Thúc đẩy khách hàng mua. Chứng minh sự hợp lý của giá bán. Giải đáp thắc mắc của khách hàng. Xây dựng mối quan hệ chặc chẽ với khách hàng.
Cung cấp dịch vụ sau khi bán cho khách hàng. Duy trì sự trung thành nhãn hiệu. Tạo thế thuận lợi cho công ty so với đối thủ. SVTH: Võ Thiên Nga 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh 1.
Các thành phần trong hỗn hợp xúc tiến: 1. Các khái niệm và bản chất của quảng cáo: Quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng để truyền đạt tin tức về chất lượng hay ưu điểm của sản phẩm đến khách hàng. Để thực hiện được việc này, các doanh nghiệp phải chi ra một khoản tiền nhất định. Về bản chất, quảng cáo có những điểm cần lưu ý: Sự trình bày công khai: Quảng cáo là cách truyền đạt thông tin công khai về sản phẩm một cách chuẩn hóa và hợp pháp.
Do có nhiều người tiếp nhận quảng cáo nên người bán biết rằng nhờ nó người mua có thể đã hiểu biết và chấp nhận sản phẩm. Sự lan tỏa: Quảng cáo là cách làm thông tin tràn ngập. Quảng cáo giúp người bán lặp lại thông điệp nhiều lần giúp người mua nhận và so sánh thông điệp của các hãng khác nhau để lựa chọn. Qui mô quảng cáo lớn thể hiện một cách tích cực về tầm cỡ, danh tiếng và sự thành công của doanh nghiệp.
Gia tăng sự diễn đạt: Quảng cáo cung cấp cơ hội tạo kịch tính trong sự trình bày sản phẩm và công ty qua việc sử dụng khéo léo các yếu tố hình ảnh, âm thanh, màu sắc…tuy nhiên, lạm dụng các yếu tố này có thể làm loãng, rối thông điệp. Tính vô cảm: Quảng cáo không thúc ép mua như lực lượng bán hàng. Khán thính giả không cảm thấy bị bắt buộc chú ý hay đáp ứng. Quảng cáo chỉ là một hình thức độc thoại, không phải là đối thoại với khách hàng.Mục tiêu của quảng cáo: Mục tiêu của quảng cáo là giới thiệu một sản phẩm hay dịch vụ nào đó nhằm ảnh hưởng đến các tập tính của công chúng, đặc biệt là khách hàng mục tiêu.
SVTH: Võ Thiên Nga 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh Mục tiêu của quảng cáo phải tùy thuộc vào những quyết định trước đó về thị trường mục tiêu, về định vị và về Marketing mix. Những chiến lược định vị và Marketing mix xác định công việc quảng cáo phải làm trong toàn bộ chương trình Marketing. Mục tiêu của quảng cáo có thể phân thành hai nhóm: Nhóm hướng đến số cầu: - Thông tin: Mục tiêu này được nhấn mạnh trong giai đoạn giới thiệu nhằm hình thành nhu cầu gốc. - Thuyết phục: Là những mục tiêu quan trọng trong những giai đoạn cạnh tranh nhẳm thiết lập nhu cầu lựa chọn một nhãn hiệu cụ thể.
Hầu hết các quảng cáo hướng đến mục tiêu này. Một số quảng cáo thuyết phục thể hiện dưới hình thức so sánh với những sản phẩm cạnh tranh để tạo sự ưa thích. - Nhắc nhở: Là mục tiêu quan trọng cho những sản phẩm sẽ cần thiết trong tưong lai gần hay trong mùa ế khách. Quảng cáo cũng có thể nhắc khách hàng biết nơi có bán sản phẩm và giúp sản phẩm có vị trí hàng đầu trong tâm trí khách hàng.
Nhóm hướng đến hình ảnh: Những quảng cáo theo mục tiêu này thường kết hợp với hoạt động quan hệ công chúng nhằm giúp họ biết đến hình ảnh của ngành, của doanh nghiệp và của thương hiệu. Một số mục tiêu cụ thể của quảng cáo được trình bày trong bảng 1.1: Một số mục tiêu của quảng cáo Loại mục tiêu Mục tiêu cụ thể Hƣớng Thông - Xây dựng nhận thức của thị trường mục tiêu đến tin về nhãn hiệu mới. nhu - Tạo sự quen thuộc cho người tiêu thụ về cửa cầu hàng, cách bán hàng mới. SVTH: Võ Thiên Nga 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh - Giảm thời gian nhân viên bán hàng giải thích những điều cơ bản cho khách hàng.
Thuyết - Để đạt được sự ưa thích nhãn hiệu. phục - Gia tăng mức dự trữ. - Xây dựng sự trung thành nhãn hiệu. Nhắc - Ổn định mức bán.
nhở - Duy trì sự trung thành nhãn hiệu. - Duy trì sự nhận biết và hình ảnh nhãn hiệu. Hƣớng Ngành - Phát triển và duy trì hình ảnh có lợi về các đến sản ngành sản xuất. hình ảnh xuất - Tạo nhu cầu gốc.
Công ty - Phát triển và duy trì hình ảnh tốt đẹp của công ty. Thương - Tạo nhu cầu lựa chọn. hiệu - Xây dựng và phát triển danh tiếng cho thương hiệu. - Quảng bá thương hiệu.
( Nguồn: Marketing, Joel R. Evans, Barry Berman) 1.Phƣơng tiện quảng cáo: Hiện nay, các doanh nghiệp có thể quảng cáo trên rất nhiều phương tiện. Những phương tiện nay có thể phân chia thành các nhóm sau: Nhóm phương tiện in ấn như báo chí, tạp chí, ấn phẩm thương mại…Đây là những phương tiện đã có khá lâu và được sử dụng phổ biến từ trước đến nay. Nhóm phương tiện điện tử như truyền thanh, truyền hình, phim, internet,…Những phương tiện này bắt đầu xuất hiện từ giữa thế kỷ 20 và nhanh chóng trở thành những phương tiện quảng cáo hiệu quả.
SVTH: Võ Thiên Nga 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh Nhóm phương tiện ngoài trời, ngoài đường như pa-nô, áp-phích, bảng hiệu…Phương tiện này có nguồn gốc từ thời cổ đại và vẫn được sử dụng phổ biến hiện nay. Nhóm phương tiện quảng cáo trực tiếp như thư trực tiếp, điện thoại… Nhóm các phương tiện khác như quảng cáo tại điểm bán, hội chợ, quảng cáo trên các vật phẩm… Ưu và nhược điểm của một số phương tiện được trình bày trong bảng 1.2: Ƣu và nhƣợc điểm của một số phƣơng tiện quảng cáo Phƣơng Ƣu điểm Nhƣợc điểm tiện - Uyển chuyển, định được thời gian. - Thời gian quảng cáo - Bao quát thị trường. - Được chấp nhận và sử dụng rộng - Thông tin dễ bị bỏ hoặc Báo chí rãi.
- Mức độ tin cậy cao. - Chất lượng hình ảnh, màu - Tần suất cao. - Chọn lọc độc giả. - Thời gian gián đoạn dài - Chất lượng in ấn tốt.
giữa hai lần xuất bản. Tạp chí - Gắn bó với độc giả trong thời gian - Tần suất thấp. - Phạm vi rộng. - Chỉ đánh vào thính giác.
- Thính giả có chọn lọc tương đối. - Ít gây chú ý hơn tivi. Truyền - Chi phí thấp. - Thời gian quảng cáo ngắn.
thanh - Linh động về khu vực địa lý. - Tần suất cao. - Kết hợp tốt giữa âm thanh, màu - Không chọn lọc khán giả. Truyền sắc, hình ảnh, dễ liên tưởng.
- Có thể bị nhàm chán, bỏ hình - Phạm vi rộng. - Tần suất cao. - Thời gian quảng cáo ngắn. SVTH: Võ Thiên Nga 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh - Dễ gây sự chú ý, có tính hấp dẫn.
- Chi phí cao. - Hạn chế sáng tạo. Quảng - Ít chịu áp lực quảng cáo cạnh - Không chọn lọc người cáo ngoài tranh. trời - Bị chi phối về yêu cầu mỹ quan.
- Người đọc dễ bỏ qua, ít - Chọn lọc đối tượng. Thƣ trực - Không chịu tác động của quảng - Chi phí khá cao. tiếp cáo cạnh tranh. Quan hệ công chúng và tuyên truyền: 1.
Khái niệm: Quan hệ công chúng: - Hiện nay thường gọi tắt là PR (Public Relations). Đây là những hoạt động truyền thông để xây dựng và bảo vệ danh tiếng của công ty, sản phẩm trước các giới công chúng. - Đối tượng nhận các thông điệp PR là các giới công chúng bao gồm: giới tiêu thụ, các nhà đầu tư, chính phủ, các báo đài, các thành viên phân phối, nhân viên và những nhóm công chúng khác. - Hoạt động PR có thể mang tính cá nhân, phải trả tiền, và cũng có thể chịu sự kiểm soát hay không của các nhà tài trợ.