Phát triển hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La

Phân tích thực trạng hệ thống logistics và đề xuất giải pháp toàn diện nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực của tỉnh Sơn La.

Trường đại học

Đại học Thương mại

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề án tốt nghiệp thạc sĩ

2024

76
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

Lý do lựa chọn đề án

Mục tiêu và nhiệm vụ của đề án

Đối tượng và phạm vi của đề án

Quy trình và phương pháp thực hiện đề án

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề án

1. Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ HỆ THỐNG LOGISTICS THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU

1.1. Cơ sở lý thuyết về hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu

1.1.1. Khái niệm và phân loại về logistics

1.1.2. Mô hình và các thành phần của hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu

1.1.3. Đặc điểm, vai trò và ý nghĩa của logistics thúc đẩy xuất khẩu

1.2. Cơ sở pháp lý về logistics và hệ thống logistics

1.2.1. Các cơ sở pháp lý của Chính phủ, Bộ ban ngành

1.2.2. Các căn cứ pháp lý của tỉnh Sơn La

1.3. Kinh nghiệm và bài học thực tiễn về phát triển hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu

1.3.1. Thực tiễn về hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu tại tỉnh Bắc Giang

1.3.2. Thực tiễn về hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu tỉnh Tiền Giang

1.3.3. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Sơn La

2. Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HỆ THỐNG LOGISTICS THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU NÔNG SẢN TỈNH SƠN LA

2.1. Khái quát về hoạt động sản xuất và xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La

2.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Sơn La

2.1.2. Khái quát về hoạt động sản xuất, chế biến nông sản của tỉnh Sơn La

2.1.3. Khái quát về hoạt động xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La

2.2. Phân tích thực trạng về hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La

2.2.1. Thực trạng về công tác quản lý nhà nước và cơ chế chính sách phát triển logistics thúc đẩy xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La

2.2.2. Thực trạng hệ thống hạ tầng logistics thúc đẩy xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La

2.2.3. Thực trạng về các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics

2.2.4. Thực trạng các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics phục vụ xuất khẩu nông sản

2.3. Đánh giá hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Những tồn tại, hạn chế

3. Chương 3: GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN HOÀN THIỆN HỆ THỐNG LOGISTICS THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU NÔNG SẢN TỈNH SƠN LA

3.1. Bối cảnh và phương hướng phát triển hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La

3.1.1. Phương hướng phát triển hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La

3.1.2. Nhiệm vụ và tổ chức thực hiện phát triển hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La

3.2. Giải pháp, kiến nghị và đề xuất hoàn thiện hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La

3.2.1. Đối với các cơ chế chính sách logistics thúc đẩy xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La

3.2.2. Đối với hạ tầng logistics phục vụ xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La

3.2.3. Đối với các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ

3.2.4. Đối với các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics

3.2.5. Một số giải pháp về công nghệ, kỹ thuật

3.2.6. Giải pháp về việc tổ chức thực hiện

3.3. Kế hoạch hành động

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Cơ sở lý thuyết về hệ thống logistics xuất khẩu nông sản

Hệ thống logistics đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La. Logistics không chỉ bao gồm vận chuyển hàng hóa mà còn liên quan đến toàn bộ quy trình từ sản xuất, bảo quản, chế biến đến phân phối. Theo các lý thuyết quản lý hiện đại, chuỗi cung ứng logistics hiệu quả là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản. Tỉnh Sơn La với các sản phẩm nông sản chính như cà phê, chè, trái cây ăn quả cần xây dựng hệ thống logistics toàn diện. Điều này giúp giảm chi phí vận chuyển, bảo đảm chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường xuất khẩu. Phát triển hệ thống logistics là xu hướng tất yếu để nâng cao giá trị gia tăng cho nông sản địa phương.

1.1. Khái niệm và phân loại logistics

Logistics là tổng thể các hoạt động vận chuyển, bảo quản, xếp dỡ hàng hóa. Trong xuất khẩu nông sản, logistics bao gồm: logistics nội địa (từ nơi sản xuất đến kho chứa), logistics quốc tế (từ cảng/sân bay đến khách hàng nước ngoài). Phân loại theo hình thức bao gồm vận chuyển đường bộ, đường sắt, đường biển và hàng không.

1.2. Vai trò của logistics trong thúc đẩy xuất khẩu

Hệ thống logistics hiệu quả giúp giảm chi phí, tăng tốc độ giao hàng, đảm bảo chất lượng sản phẩm. Đối với nông sản Sơn La, logistics tốt là cơ sở để tiếp cận thị trường quốc tế, đặc biệt các thị trường khó tính như Nhật Bản, EU, Mỹ.

II. Thực trạng hệ thống logistics xuất khẩu nông sản Sơn La

Tỉnh Sơn La hiện sở hữu nhiều lợi thế trong sản xuất nông sản với diện tích trồng trái cây lên tới hàng chục nghìn hecta, tuy nhiên hệ thống logistics vẫn còn nhiều hạn chế. Cơ sở hạ tầng giao thông kết nối với các cảng, sân bay còn chưa đủ hoàn thiện. Doanh nghiệp logistics tại tỉnh chủ yếu là các công ty nhỏ, chưa đáp ứng đủ nhu cầu xuất khẩu quy mô lớn. Công tác quản lý nhà nước về logistics cần được cải thiện, với các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực này. Giá trị hàng hóa xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La có tiềm năng phát triển lớn, nhưng cần có sự điều phối tốt giữa các cơ quan, doanh nghiệp và nhà sản xuất.

2.1. Tình hình sản xuất và xuất khẩu nông sản

Sơn La là vùng chuyên canh nông sản với những sản phẩm đặc trưng: cà phê Robusta và Arabica, chè, trái cây ăn quả. Diện tích trồng trái cây giai đoạn 2018-2023 liên tục tăng. Tuy nhiên, giá trị xuất khẩu còn thấp so với tiềm năng, chỉ đạt khoảng vài chục triệu USD mỗi năm.

2.2. Những tồn tại chính của hệ thống logistics

Hạ tầng kho bãi, bốc xếp chưa đáp ứng chuẩn quốc tế. Khoảng cách từ vùng sản xuất đến các cảng lớn gây tăng chi phí vận chuyển. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics thiếu vốn, công nghệ tơi tả. Còn thiếu các trung tâm logistic tổng hợp chuyên nghiệp.

III. Giải pháp hoàn thiện hệ thống logistics xuất khẩu nông sản Sơn La

Để phát triển hệ thống logistics hiệu quả phục vụ xuất khẩu nông sản, Sơn La cần triển khai các giải pháp toàn diện. Trước hết, cần hoàn thiện cơ chế chính sách để khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực logistics, bao gồm ưu đãi thuế, hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp. Thứ hai, nâng cấp hạ tầng giao thông, xây dựng các kho chứa lạnh, bộ phận bốc xếp hiện đại. Thứ ba, phát triển doanh nghiệp logistics chuyên nghiệp thông qua tập hợp các doanh nghiệp vừa và nhỏ thành các cộng đồng logistics. Cuối cùng, ứng dụng công nghệ như hệ thống theo dõi GPS, quản lý kho bãi bằng phần mềm chuyên dụng. Những giải pháp này cần được phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền, doanh nghiệp và các tổ chức liên quan.

3.1. Giải pháp về chính sách và cơ chế

Ban hành các quy định về khuyến khích đầu tư logistics, miễn giảm thuế đối với doanh nghiệp logistics mới. Xây dựng các trung tâm logistics khu vực thông qua hợp tác công-tư. Tạo lập các cụm công nghiệp logistics gắn liền với khu sản xuất nông sản chủ lực.

3.2. Giải pháp về hạ tầng logistics

Đầu tư xây dựng kho lạnh bảo quản nông sản, điều chỉnh mạng lưới vận chuyển nối Sơn La với cảng Hải Phòng, Hà Nội. Nâng cấp hệ thống giao thông để giảm thời gian vận chuyển, xây dựng các trạm dừa chân logistics tiêu chuẩn.

3.3. Giải pháp về ứng dụng công nghệ

Triển khai hệ thống quản lý kho bãi tự động (WMS), ứng dụng blockchain trong truy xuất nguồn gốc nông sản, sử dụng IoT giám sát điều kiện vận chuyển sản phẩm dễ hỏng.

IV. Tổ chức thực hiện và kế hoạch hành động

Thực hiện hoàn thiện hệ thống logistics xuất khẩu nông sản Sơn La đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, doanh nghiệp và các tổ chức liên quan. Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phải đóng vai trò chủ đạo trong xây dựng chiến lược, ban hành chính sách hỗ trợ. Sở Giao thông Vận tải chủ trì nâng cấp hạ tầng giao thông, kết nối vùng sản xuất với cảng lớn. Sở Công Thương phối hợp thúc đẩy doanh nghiệp logistics phát triển, kết nối nhà sản xuất nông sản với doanh nghiệp logistics. Các hiệp hội nông sản, thương mại có trách nhiệm tuyên truyền, tổ chức các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng cho đội ngũ nhân lực logistics. Kế hoạch hành động cần xác định rõ mục tiêu, thời hạn, nguồn vốn cho từng giải pháp từ năm 2024-2030.

4.1. Tổ chức thực hiện từng bộ phận

UBND tỉnh lập ban chỉ đạo phát triển logistics, thống nhất chính sách. Sở Giao thông nâng cấp đường nối khu sản xuất-cảng. Sở Công Thương hỗ trợ doanh nghiệp logistics đầu tư, xin cấp phép. Các doanh nghiệp nông sản tham gia tích cực, nâng cao yêu cầu sản phẩm.

4.2. Kế hoạch hành động năm 2024 2030

Giai đoạn 2024-2025: Xây dựng chiến lược, ban hành chính sách, khảo sát nhu cầu. Giai đoạn 2025-2027: Nâng cấp hạ tầng logistics, xây dựng kho lạnh, tuyển chọn doanh nghiệp logistics. Giai đoạn 2027-2030: Chính thức vận hành các dịch vụ logistics, đạt mục tiêu tăng 30% giá trị xuất khẩu nông sản.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/12/2025
Phát triển hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu nông sản tỉnh sơn la

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰCTIỄN VỀ HỆ THỐNG LOGISTICS THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU 1. Cơ sở lý thuyết về hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu 1. Khái niệm và phân loại về logistics 1. Khái niệm logistics Theo Hiệp hội các nhà chuyên nghiệp về quản trị chuỗi cung ứng (CSCMP, 1991): “Logistics là quá trình lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát hiệu suất và hiệu quả của dòng lưu chuyển và tồn trữ vật liệu, cùng những thông tin liên quan từ điểm khởi đầu của quá trình sản xuất đến điểm tiêu thụ cuối cùng nhằm mục đích thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng”.

Theo đó logistics gắn liền với toàn bộ quá trình cung ứng nguyên vật liệu đầu vào, sản xuất ra hàng hóa và đưa sản phẩm vào các kênh lưu thông, phân phối đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Tại Việt Nam, Luật Thương mại có quy định: “Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi mã ký hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan tới hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao”. Vai trò của logistics - Đối với nền kinh tế quốc dân: Đối với bất cứ nền kinh tế nào, việc lưu thông phân phối hàng hoá, trao đổi giao lưu thương mại giữa các vùng trong nước với nhau và với nước ngoài luôn là hoạt động thiết yếu. Nếu nó được thông suốt, có hiệu quả, thì sẽ góp phần to lớn làm cho các ngành sản xuất phát triển; còn nếu bị ngưng trệ thì sẽ tác động xấu đến toàn bộ sản xuất và đời sống.

Khi xem xét ở góc độ tổng thể, ta thấy logistics là mối liên kết kinh tế gần như toàn bộ quá trình sản xuất, lưu thông và phân phối hàng hóa. Hoạt động logistics không những làm cho quá trình lưu thông, phân phối được thông suốt, chuẩn xác và an toàn, mà còn giảm được chi phí vận tải. Nhờ đó hàng hoá được đưa đến thị trường một cách nhanh chóng, kịp thời. Người tiêu dùng có thể mua được hàng hoá một cách thuận tiện, linh hoạt, thỏa mãn nhu cầu của mình.

Như vậy, logistics là một chuỗi các hoạt động tổng hợp mang tính dây chuyền, hỗ trợ cho luồng chu chuyển của nhiều giao dịch kinh tế, phân phối hầu hết 8 các loại hàng hóa và dịch vụ. Do đó, nền kinh tế quốc dân chỉ có thể phát triển nhịp nhàng, đồng bộ một khi dây chuyền logistics hoạt động liên tục, nhịp nhàng - Đối với địa phương: Logistics sẽ giúp cho việc luân chuyển, giao thương hàng hóa được thuận lợi, làm tăng thêm giá trị sản phẩm và bình ổn được thị trường, nhất là đẩy mạnh được hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của địa phương góp phần phát triển kinh tế, ổn định được đời sống nhân dân. Mô hình và các thành phần của hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu Hệ thống logistics được định nghĩa là một hệ thống gồm tổ chức và con người, phương tiện kỹ thuật cần thiết cho việc luân chuyển hàng hóa và thông tin đi kèm được tổ chức cụ thể và tích hợp trong một phạm vi nhất định (Jacyna, 2009). Hệ thống logistics ở cấp độ một quốc gia có thể được hiểu một cách đơn giản là bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đến dòng dịch chuyển hàng hóa trong nền kinh tế của quốc gia đó, bao gồm lưu trữ, xếp dỡ, vận chuyển, các quy trình quản lý và truyền tải thông tin (Dimitrov, 1991).

Hệ thống logistics quốc gia được cấu thành từ 4 bộ phận: cơ sở hạ tầng, khuôn khổ thể chế pháp lý, các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics: (1) Cơ sở hạ tầng phục vụ logistics xuất khẩu: hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa kết nối tới những điểm trung chuyển hàng hóa qua biên giới. Ngoài hạ tầng phục vụ cho giao thông, hạ tầng cho xuất khẩu còn bao gồm những điểm trung chuyển, tập kết và lưu trữ hàng hóa trong quá trình chờ đợi chuyển đổi phương thức vận chuyển hoặc chờ đợi thực hiện các thủ tục quản lý nhà nước để xuất khẩu hàng hóa. (2) Khuôn khổ thể chế pháp lý: Đối với hoạt động xuất nhập khẩu, khuôn khổ thể chế pháp lý được phản ánh qua sự quản lý nhà nước đối với hoạt động này, ví dụ như các quy định rào cản thuế quan đối với từng loại mặt hàng, thủ tục khai báo và thông quan hàng hóa tại các cảng biển và cửa khẩu biên giới, những quy định về kiểm dịch, kiểm hóa hàng hóa, yêu cầu về việc đăng kí các giấy phép xuất nhập khẩu. (3) Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics: Trong hệ thống logistics phục vụ cho xuất khẩu, các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics ở đây phải kể đến là các doanh nghiệp sản xuất có hàng hóa cần xuất đến các đối tác ở nước ngoài, các doanh nghiệp thương mại thu mua hàng hóa (nguyên vật liệu, thành phẩm, bán 9 thành phẩm) trong nước, bán lại cho các doanh nghiệp khác và được yêu cầu giao hàng đến những địa điểm ở nước ngoài.

(4) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics: Do xu hướng chuyên môn hóa, tập trung vào lợi thế cạnh tranh, nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cân nhắc giữa việc tự thực hiện chức năng này hay thuê ngoài. Khi thuê bên thứ ba cung cấp dịch vụ logistics, doanh nghiệp có thể tập trung vào năng lực cốt lõi, đồng thời chi phí được cắt giảm nhờ vào lợi thế kinh tế, nhờ quy mô trong một số khâu như vận chuyển hay dự trữ, tiết kiệm các khoản đầu tư tài sản, đồng thời chuyên môn nghiệp vụ của các doanh nghiệp dịch vụ sẽ nhuần nhuyễn và chuyên nghiệp hơn. Những hoạt động logistics và tác động thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Logistics thúc đẩy xuất khẩu là sự quản lý dòng hàng hóa quốc tế, các chứng từ và thủ tục thanh toán liên quan với mục đích cắt giảm chi phí trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến logistics thông quan hàng hóa các thủ tục và chứng từ. (GFPTT - Global Facilitation Partnership for Transport and Trade - Tổ chức hỗ trợ thương mại và vận tải toàn cầu) Logistics thúc đẩy xuất khẩu bao gồm các dịch vụ và quy trình liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa một cách an toàn và chắc chắn từ quốc gia này sang quốc gia khác.

Hàng hóa qua biên giới quốc gia phải trải qua nhiều quá trình, bao gồm ở việc đáp ứng các thủ tục hải quan và hành chính; tổ chức và quản lý hiệu quả hoạt động vận chuyển hàng hóa quốc tế; theo dõi và truy tìm kịp thời các lô hàng; đảm bảo chất lượng cao của cơ sở hạ tầng giao thông và công nghệ thông tin (Korinek và Sourdin, 2011). Phần lớn logistics thúc đẩy xuất khẩu ở nhiều quốc gia hầu hết được thực hiện bởi các doanh nghiệp tư nhân, với sự hỗ trợ về mặt thể chế và quy định khác nhau của chính phủ. Logistics nêu trên cũng có mối liên hệ với nhau và do đó chuỗi quy trình liên kết này liên quan đến việc di chuyển đầu vào cũng như thành phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng trong các nền kinh tế trong nước cũng như qua các biên giới khác nhau là một phần không thể thiếu trong việc tạo thuận lợi cho buôn bán quốc tế. Do đó logistics thúc đẩy xuất khẩu luôn gắn trực tiếp với các kết quả kinh tế quan trọng như mở rộng thương mại, đa dạng hóa hàng xuất khẩu và tăng trưởng nền kinh tế.

Cơ sở pháp lý về logistics và hệ thống logistics 1. Các cơ sở pháp lý của Chính phủ, Bộ ban ngành Để tạo điều kiện thuận lợi cho ngành logistics phát triển, hệ thống luật pháp Việt Nam liên quan tới logistics đã được hình thành và dần hoàn thiện. Một số văn bản quan trọng về chủ trương định hướng và chính sách phát triển logistics được ban hành như sau: - Luật Thương mại được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2005 lần đầu tiên đưa ra khái niệm về dịch vụ logistics. Theo Điều 233 Luật Thương mại 2005, “Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao”.

- Năm 2015, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quyết định số 1012/QĐ-TTg quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics trên địa bàn cả nước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Các trung tâm logistics sẽ được phát triển theo hạng I cấp quốc gia và quốc tế, có vị trí và vai trò là trung tâm gốc; từ đó hình thành và phát triển theo hình rẻ quạt là các trung tâm logistics hạng II cấp vùng, tiểu vùng và hành lang kinh tế; và các trung tâm logistics chuyên dụng, trước mắt là các trung tâm logistics chuyên dụng hàng không gắn liền với các cảng hàng không, kết nối cùng với hệ thống các trung tâm logistics hạng I và hạng II để hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu hoặc trung chuyển hàng hóa qua các loại hình vận tải đa phương thức, phục vụ cho đầu vào và đầu ra của sản xuất tại các khu công nghiệp, trung tâm công nghệ cao, vùng sản xuất tập trung quy mô lớn. - Năm 2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 200/QĐ-TTg về việc phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025. Kế hoạch hành động đặt ra 60 nhiệm vụ thuộc 6 nhóm gồm: (i) Hoàn thiện chính sách, pháp luật về dịch vụ logistics; (ii) Hoàn thiện kết cấu hạ tầng logistics; (iii) Nâng cao năng lực doanh nghiệp và chất lượng dịch vụ; (iv) Phát triển thị trường dịch vụ logistics; (v) Đào tạo, nâng cao nhận thức và chất lượng nguồn nhân lực; và (vi) Các nhiệm vụ khác.

- Nghị định số 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 (thay thế Nghị định số 140/2007/NĐ-CP) quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics: mở rộng đối tượng áp dụng ra các doanh nghiệp logistics nước ngoài, quy định cụ thể 17 loại 11 hình dịch vụ logistics.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ