PHẦN MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong thời kỳ hội nhập quốc tế sâu rộng như hiện nay, cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ 4 đang làm thay đổi sâu sắc nhiều mặt của đời sống xã hội. Việt Nam phải chuẩn bị sẵn sàng để ứng phó với những thay đổi. Cách mạng Công nghiệp 4.0 mở ra những cơ hội phát triển đầy hứa hẹn, song cũng đặt ra nhiều thách thức.
Tự động hóa sâu rộng, thay đổi mô hình kinh doanh gây xáo trộn, chuyển dịch, thay thế lao động quy mô lớn, … đã đặt ra yêu cầu cấp bách đối với giáo dục, đặc biệt là đào tạo nghề ở Việt Nam. Hội thảo “Asean 4.0: Phát huy tinh thần doanh nghiệp trong thời đại cách mạng công nghiệp lần thứ tư”. Thứ trưởng Bùi Thanh Sơn nhấn mạnh: “Việt Nam đang nỗ lực hướng tới tăng trưởng bền vững trên cơ sở nâng cao chất lượng tăng trưởng và tranh thủ thời cơ của Cách mạng công nghiệp 4.0 để tăng năng suất lao động và sức cạnh tranh nhằm tiến lên các nấc thang cao hơn trong chuỗi giá trị toàn cầu. Việt Nam đang quyết tâm xây dựng Chính phủ kiến tạo phát triển, đẩy mạnh cải cách thể chế, tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp và người dân, đặc biệt là thế hệ trẻ, chấn hưng giáo dục, phát huy tinh thần khởi nghiệp, khả năng sáng tạo và sự năng động của cả quốc gia” [32].
Để tăng năng suất lao động và nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, một trong những giải pháp quan trọng có tính chất quyết định là phải nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực. Thủ tướng chính phủ cũng đã khẳng định trong Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020: “Xây dựng những quy chế, cơ chế, chính sách đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội, gắn kết các cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, mở rộng các hình thức đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp và thu hút doanh nghiệp tham gia nhiều hơn vào đào tạo nhân lực (đóng góp kinh phí đào tạo, tổ chức đào tạo tại doanh nghiệp, đầu tư xây dựng cơ sở đào tạo của doanh nghiệp, …). Thể chế hóa trách nhiệm của doanh nghiệp đối với việc phát triển nhân lực quốc gia” [19]. Điều này đã cho thấy tính cấp thiết trong đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay.
1 Luan van Tuy nhiên, trong những năm gần đây, mặc dù các cơ sở đào tạo nghề không ngừng phát triển về số lượng, qui mô và chất lượng. Thế nhưng, nguồn nhân lực nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao, có khả năng đáp ứng với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 còn nhiều hạn chế. Một trong những nguyên nhân cốt lõi là do trong công tác đào tạo nghề, sự liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp còn lỏng lẻo, rời rạc, chưa có sự liên kết gắn bó, chặt chẽ. Điều này mang đến hậu quả tất yếu là nhà trường có cơ sở vật chất, trang thiết bị lạc hậu, giảng viên thiếu kinh nghiệm thực tiễn, sinh viên tay nghề thấp, xa rời thực tế, …Thực trạng này cũng đã và đang diễn ra đối với trường Đại học Tiền Giang.
Chất lượng đào tạo nghề ở trường Đại học Tiền Giang nói chung, ngành Công nghệ May nói riêng còn chưa cao. Công tác liên kết đào tạo nghề giữa nhà trường và doanh nghiệp chưa được quan tâm, chú trọng nhiều. Nội dung liên kết chủ yếu là về địa điểm thực tập sau khi sinh viên cơ bản hoàn thành khóa học, không có sự liên kết thực hành tại xí nghiệp trong thời gian học, … Trước thực tế trên, người nghiên cứu chọn đề tài: “Giải pháp liên kết đào tạo ngành Công nghệ May của trường Đại học Tiền Giang và doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang” nhằm đề xuất một số giải pháp hợp lí để đào tạo nguồn nhân lực ngành may của trường Đại học Tiền Giang đáp ứng nhu cầu xã hội, thúc đẩy hơn nữa mối liên kết đào tạo ngành Công nghệ May giữa nhà trường và doanh nghiệp. Đồng thời góp phần khẳng định vị thế của trường là một trong những trường đại học trọng điểm của vùng đồng bằng Sông Cửu Long.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Nghiên cứu cơ sở lý luận về liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nghề. Tìm hiểu, khảo sát, đánh giá thực trạng liên kết đào tạo ngành Công nghệ may của trường Đại học Tiền Giang và doanh nghiệp may. Từ đó, đề xuất các giải pháp liên kết đào tạo ngành Công nghệ May của trường Đại học Tiền Giang và các doanh nghiệp may trên địa bàn thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU Đề tài tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau: - Nghiên cứu cơ sở lý luận về liên kết đào tạo nghề giữa nhà trường và doanh nghiệp.
2 Luan van - Nghiên cứu thực trạng liên kết đào tạo ngành Công nghệ May giữa trường Đại học Tiền Giang và doanh nghiệp. - Đề xuất giải pháp liên kết đào tạo ngành Công nghệ May giữa trường Đại học Tiền Giang và doanh nghiệp. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 4. Khách thể nghiên cứu Quá trình tổ chức đào tạo ngành Công nghệ may tại trường Đại học Tiền Giang 4.
Đối tượng nghiên cứu Hoạt động liên kết đào tạo ngành Công nghệ May giữa trường Đại học Tiền Giang và doanh nghiệp. Giải pháp cho liên kết đào tạo ngành Công nghệ may giữa trường Đại học Tiền Giang và doanh nghiệp. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU Liên kết đào tạo ngành Công nghệ May giữa trường Đại học Tiền Giang và các doanh nghiệp may trên địa bàn thành phố Mỹ Tho hiện nay còn lỏng lẻo, rời rạc. Nếu liên kết đào tạo ngành Công nghệ may giữa nhà trường và doanh nghiệp được thực hiện phù hợp với các giải pháp như đề xuất thì sẽ góp phần thúc đẩy doanh nghiệp tham gia vào quá trình đào tạo.
PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Khảo sát, đánh giá thực trạng về liên kết đào tạo ngành Công nghệ May giữa trường Đại học Tiền Giang và các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang ở trình độ cao đẳng. - Đề tài tập trung nghiên cứu giải quyết các vấn đề về liên kết đào tạo ngành Công nghệ May giữa trường Đại học Tiền Giang và 2 doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang gồm: Công ty TNHH Nam of London, Công ty Cổ phần may Tiền Tiến. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7. Phương pháp nghiên cứu lý luận 3 Luan van Tổng hợp, hệ thống, khái quát hóa các quan điểm, chủ trương, chính sách, văn bản pháp quy của Đảng và Nhà nước; Phân tích, so sánh các nguồn tài liệu, các công trình khoa học được xuất bản trong nước và ngoài nước để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 7. Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi Sử dụng phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi để tìm hiểu về thực trạng nhu cầu, nhận thức, nguyện vọng hoạt động liên kết đào tạo ngành Công nghệ May giữa trường Đại học Tiền Giang và các doanh nghiệp từ cán bộ quản lý và giảng viên nhà trường, cán bộ quản lý doanh nghiệp. Phương pháp phỏng vấn Sử dụng phương pháp phỏng vấn để tìm hiểu thêm về nhu cầu, nhận thức, nguyện vọng, hoạt động liên kết đào tạo ngành Công nghệ May giữa trường Đại học Tiền Giang và các doanh nghiệp; đồng thời đánh giá tính cần thiết và khả thi của các giải pháp mà người nghiên cứu đã đề xuất. Phương pháp thống kê toán học Sử dụng phương pháp thống kê toán học (chủ yếu là phép tính phần trăm) để xử lý số liệu thu được từ khảo sát bằng bảng hỏi.
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động Sử dụng phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động thông qua các văn bản: báo cáo tổng kết năm học và phương hướng năm học của trường ĐHTG, khoa Kỹ thuật công nghiệp; chương trình đào tạo hệ cao đẳng ngành CNM để tìm hiểu thực trạng hoạt động liên kết đào tạo ngành CNM giữa trường ĐHTG và DN. CẤU TRÚC LUẬN VĂN Ngoài các phần: Danh mục chữ viết tắt; Danh mục các sơ đồ bảng biểu, hình; Tài liệu tham khảo; Phụ lục; luận văn gồm 3 phần chính: Phần mở đầu Phần nội dung: gồm 3 chương Chương 1: Trình bày cơ sở lí luận về liên kết đào tạo nghề giữa NT và DN. 4 Luan van Chương 2: Thực trạng liên kết đào tạo ngành CNM giữa trường ĐHTG và các DN may trên địa bàn TPMT, tỉnh TG. Chương 3: Giải pháp liên kết đào tạo ngành CNM giữa trường ĐHTG và các DN may trên địa bàn TPMT, tỉnh TG.
Phần kết luận và kiến nghị 5 Luan van Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP 1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Trên thế giới Hiện nay, mối quan hệ hợp tác liên kết đào tạo nghề giữa nhà trường và doanh nghiệp đã và đang được các nước trên thế giới nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả, tiêu biểu như: Đức, Pháp, Nhật, Na Uy, …Hiệu quả của hoạt động liên kết đào tạo được thể hiện qua hiệu quả của các mô hình đào tạo đã và đang mang lại những lợi ích vô cùng to lớn cho cả bốn bên: doanh nghiệp, nhà trường, người học và xã hội. Một số mô hình liên kết đào tạo nghề điển hình hiện nay trên thế giới như: mô hình “đào tạo kép” của Cộng hòa Liên bang Đức [15], [39]; mô hình truyền thống “đào tạo luân phiên” của Pháp [15], [26]; mô hình “2 + 2” của Na Uy; mô hình thị trường “đào tạo nguồn nhân lực cho địa phương” của Nhật, … - Đức: Theo mô hình đào tạo kép của Đức, quá trình đào tạo nghề được tổ chức song song tại nhà trường và doanh nghiệp.
Theo đó, các doanh nghiệp tập trung vào việc cung cấp các kiến thức và kỹ năng thực tế, đặc biệt là kiến thức và kỹ năng phù hợp với công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, còn nhà trường cung cấp kiến thức nghề và kỹ năng thực hành cơ bản. Doanh nghiệp được phép tham gia vào hoạt động đào tạo nghề thông qua các qui định của nhà nước, được thể hiện cụ thể trong Bộ luật đào tạo nghề. Chi phí đào tạo thường do chính quyền bang trả cho phần học tại nhà trường theo chương trình, chi phí thực hành tại doanh nghiệp do doanh nghiệp trả. Bộ luật đào tạo nghề năm 1969 áp dụng tại Cộng hòa Liên bang Đức được coi là nền tảng cơ bản của sự phát triển hệ thống đào tạo nghề kép.