Chương 1 TONG QUAN VE HỆ THONG THỦY LỢI DONG MÔ - NGAI SƠN 1. ĐẶC DIEM CHUNG VUNG NGHIÊN COU 1. Điề kiện tự nhiên vùng nghiên cứu 1.1, Vịtí dia lý Do phạm vi của khu vực nghiên cứu rộng nằm trên địa phận của bỗn huyện thị xã là: Thị xã Sơn Tây, huyện Ba Vi, huyện Thạch Thit, huyện Quốc Oai nên có những đặc trưng chung của tỉnh Hà Tây (cũ) Hà Tây là mộttỉnh cũ của Việt Nam, thuộc vùng đồng bằng sông Hằng. từng tổn tại rong hai giai đoạn: 1965 - 1975 và 1991 - 1998, Tinh nằm bên bờ phải (bờ Nam) sông Hồng và bi trái (bờ Đông) sông Da, Trung tâm hành chính của inh Thành phổ Hà Đông nằm cách trung tâm thủ đô Hà Nội cũ I0km vé phía tây nam, cách sẵn bay 35km, Trước thắng 8 năm 2008, Hà Tây có địa giới phía đồng giáp thù đô Hà Nội cũ, phía đông nam giáp tinh Hưng Yên.
phía nam giáp tinh Hà Nam. phía tây giáp tỉnh Hòa Bình, phía bắc giáp hai tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ. Từ ngày 1 tháng 8 năm 2008, toàn bộ địa giới của Hà Tây được sát nhập vào thủ đô Hà Hà Tây(cũ) có diện tích 2196,3km? nằm 6 2033 - 21°18" vĩ bắc và 105 7 = 105959 kinh đông với 5 của ngõ thủ đô qua các quốc lộ số 1A, 6. 32, cao tốc Láng - Hòa Lạc, cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ.
Hà Tây (cd) nằm trong vùng tam giác kính tế trọng điểm Bắc Bộ, là địa bàn tập trung nhiễu dự án quan trọng của quốc gia như: ch đô thị Miễu Môn - Xuân Mai - Hòa Lạc - Thị xã Son Tây, làng vin hóa du lịch Việt ‘Nam, Đại học quốc gia, khu công nghệ cao, khu đô thị mới An Khánh, Quốc Oai, Ngọc. Hiệp, Van Ninh, Đồng Xuân, Phú Cát, đường vành dai 4, đường vành dai 5 của thủ đô Hà Nội Với vị tí địa lý - kinh tế - chính trị - thuận lợi, Hà Tây (cũ) nay sát nhập vào Hà Nội cig có nhiễu điều kiện phát tri kinh tế đa dang, mở r ig thị trường trong nước, Khu vực quốc té, tiếp thu khoa học công nghị 0 tạo phất tị nguẫn nhân lực để đấy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đặc điểm địa hình, địa mạo THà Tây (ct) có địa ình đa dang, phúc tạp bao gồm vùng núi và vùng đổi gd tập trung ở phía Bắc tỉnh và vùng đồng bằng phía Nam. Tuần vin thạc sĩ “Chuyên ngành: Quy hoạch và Quân lý Tài nguyên nước b.
Số giờ nắng Nng chịu ảnh hưởng bởi lượng mây trên khu vực và thay đổi theo mùa, là khu vực nằm trong vùng nhiệt đi, quanh năm tiếp nhận được lượng bức xạ nặt tri rắtdỗi dào Bảng 1. Số giờ nắng trung bình các tháng trong năm (h) Thng| 1 | H|M| W | v | vw | ve | vm | x| x | x | xm 2005 | 295 | 195 | 336 | 736 | 182,8 | 1216 | 1917 | 1280 | 1624 | 1130 | 1280 | 67. i ẩm tương di không khí Độ ẩm tương đổi trung bình năm thay đổi không nhiều giữa các năm khoảng tử. Đặc trưng độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm (%) Thág 1 H | mow |V |VI|vH VH|IX | x | XI xn] ros 84 88 | 86 89 | §? | 83 | 85 | 90 | ss | 8Ò | 85 76 | 85 2006 79 89 | 87 86 | ss | ss | 85 91 | si | 84 | 2 st | 8 2007 | 76 §7 | 92 85 | # | R3 | E4 as | S7 | S5 | 75 S3 | #4 4.
Mua Do chịu ảnh hưởng của biển, khu vực cỗ độ ẩm và lượng mưa khá lớn. mưa trung bình hàng năm 1.500mm và mỗi năm có khoảng 114 ngày mưa. Đặc trưng lượng mưa các thang trong năm (mm) Tháng | 1 | ou | M | W | V | VI | VH |VH| ox | x | XI | XU | Tổng 2005 | 138 | 319 | 237 | 272 | 7444 | 2398 | 3550 | 4697 | 3012 | 328 | Hà1 | 214 | 17100 2006 | 17 | 25,1 | 707 | 116 | 1409 | 165. Chế độ thủy văn Hà Tây (cñ) nằm kẹp giữa hai con sông lớn của Bắc Bộ là sông Đà và sông Hồng.
Sông Đà chảy ở Tây Bắc tinh, trên địa bàn huyện Ba Vi, chiều đài khoảng 32km, Tuần vin thạc sĩ “Chuyên ngành: Quy hoạch và Quân lý Tài nguyên nước làm ranh giới với ỉnh Phú Thọ. Sông Hồng chảy ở phía Đông. từ Bắc xuống Nam, chiều đài khoảng 127km, đoạn sông phía Bắc ngăn cách Hà Tây (cũ) với Vĩnh Phúc, đoạn sông phía Nam ngăn cách Hà Tây cũ với Hưng Yé đoạn sông ở giữa chảy xuyên cqua lòng thành phố Hà Nội "Ngoài ra, trong phạm vi tinh Hà iy (ct) còn có các con xông khác như: sông Day (103km), sông tích (110km), sông Nhuệ (47km), sông Bùi (7km). Ngoài các con sông tỉnh Hà Tây (ci) còn có các hỗ lớn như: hỗ Đồng Mô - Ngai Son (rộng 1140ha), hồ Suối Hai (671ha), hỗ Mèo Gi (113ha), hỗ Xuân Khanh (104ha) thuộc huyện Ba Vì, các hồ Tuy Lai (259ha), hd Quan Sơn (283ha) thuộc huyện Mỹ Đức, hồ Dồng Xương (90ha) thuộc huyện Chương Mỹ, hỗ Tân Xã (80ha) thuộc huyện Thạch Thất 1.
Điều kiện dân sinh kinh tỀxã hội 1. Dân số và lao động, “Theo kết quả điễu ra dân số năm 2007 tinh Hà Tây (ei) có 2 560.341 người, mật độ dân số 1. Thành phần din số nông thôn chim 89. Thành phần dân tộc chủ yếu là dân tộc Kinh, ngoài ra còn một số dân tộc khác như: Mường, Tay.
Trong đó số người trong độ tuổi lao động xã hội toàn tỉnh chiếm 51% dân số. Hiện trạng phát trién các ngành, lĩnh vực ‘4. Nông, lâm nghiệp, thy sản Hà Tây (cũ) có diện tích đắt nông nghiệp chiếm 56.3%, diện tích đất lâm nghiệp. 6 rừng chiếm 7,62⁄, diện tích đất chuyên dùng chiếm 18,026, diện tích đất nhà ở chiém 5,75% và diện tích đất chưa sử dụng, sông suối chiếm 12,32%.
“Trong đất nông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm là 104. 84,49%, riêng đất lúa có 89,4% gieo trồng hai vụ, diện tích đất trồng cây lâu năm là 3.491ha chiếm 2,82%, di đất có mi nước nuôi trằng thủy sản là 5. Điện tích đất trồng, đổi núi toc cần phủ xanh là 3.849ha, đt có mặt nước chưa sử dụng là 3. Công nghiệp và thủ công nghiệp Tuần vin thạc sĩ “Chuyên ngành: Quy hoạch và Quân lý Tài nguyên nước Hà Tây (cũ) liền kề Thủ đô Hà Nội, có diễu kiện tr nhiên và vị trí địa lý thuận lợi, đắt đại phong phú, cảnh quan đẹp, rất có dibu kiện phát tiễn để ở thành một khu vực vệ tỉnh phít triển trên cả 3 lĩnh vực: Nông nghiệp.
công nghiệp và du lịch dich vụ. Trong những năm qua, kỉnh tế Hà Tây có những bước tiến đáng khích lệ. Cơ cầu kinh tế chuyển dich theo hướng tích cực, tăngdẫn tỉ trọng công nghiệp từ 34.1% (năm 2004) và giảm dẫn tỉ trọng nông nghiệp từ 35,9% xuống còn 33.68; dich vụ giữ mức 29.5%, Cơ ebu lao động cũng có ự chuyển dịch quan trong, từ 70% năm 2001, giảm xuống cồn 65. Trong công nghiệp, khu vục kinh tế ngoài quốc doanh 66 tốc độ ting 20/năm, kinh tế Nhà nước ting 27%/năm, Sau khi được sit nhập vào Hà Nội tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy các nguồn lực bên trong và bên ngoài, nhất là vốn đầu tư, kỹ thuật, công nghệ và nguyên liệu, phát triển mạnh và đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tổng, tạo điều kiện cho quá tình trao đổi hàng hoá và phát triển các loại hình dich vụ.
Hà Tây (cũ) có trên 200 làng nghề với những sin phẩm đặc sắc và được nhiều người va chuộng như Van Phúc, sơn mài - Duyên Thái, ign gỗ - Nhị Khê, thêu - Quit Động, nón Chuông, quạt Vac, khảm trai Chuyên MJ, hàng mây tre Phú Vinh, để mộc Chang Son, Sơn Đồng, may Trach Xá, mộc Dai Nghiệp we Du lịch, dich vụ Hà Tây (ca) là vàng dit có cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp, gin liền với các dẫu tích về lịch sử phát triển của dn tộc qua đầu tranh dựng nước và giữ nước như vùng núi cao Ba Vi với huyễn thoại Sơn Tinh - Thuý Tỉnh nay là Rừng Quốc gia Ba Vì, dưới chân núi có nhiều cảnh dep, xây dựng các điểm du lịch: Ao Vua, Khoang Xanh, Tiên, Thác Mơ, Suối Hai, Đồng Mô.Dãy núi đá vôi trùng điệp phía Tây Nam tỉnh. (Quốc Oai, Chương Mỹ, Mỹ Đức) có nhiều hang động độc đáo. kỳ thú, tiêu biểu là động Hương Tích tạo nên thing cảnh Hương Sơn nỗi tiếng trong nước và thể giới, hàng năm thu hút hàng van khách thập phương đến du lịch và ấy hội Hà Tây (ci) còn có nhiễu đình chùa có giá tị cao về mặt kiếnU „ điền khắc nghệ thuật và tôn giáo: chùa Hương tong động Hương Tích nổi tiếng với danh xung Nam thiên đệ nhất động, chùa Đậu (Thường Tín), chùa Tây Phương (Thạch Thấ có kiến trúc độc đáo nỗi tiếng với 80 vị La Hán, chùa Thầy (Quốc Oai) là nơi tu hành của cao ting Từ Đạo Hạnh. Cùng với hàng trim di tích khác đều đã được xếp hạng quốc Tuần vin thạc sĩ “Chuyên ngành: Quy hoạch và Quân lý Tài nguyên nước 10 như: chùa ái Khê, chùa Trim Gian.
chùa Trim, đền Và, chùa Mia, lãng Ngô Quyền. đến Nguyễn Trãi, thành cổ Sơn Tay Tỉnh có 3 cụm du lịch: cụm Sơn Tây - Ba Vì là du lịch văn hoá sinh thái, nghĩ ngơi, vai chơi, giải tr, tham quan di tích lịch sử và văn hoá dân gian, nghỉ cuối tuần Cum chùa Hương là du lịch tín ngường, tham quan di ích lịch sử, cảnh quan thiên nhiền, du lịch hang động. Cụm Hà Đông và phụ cận là du lịch xanh, du trong các làng nghề và làng nông nghiệp truyền thống, du lịch thương mai. Van hóa, xã hội Công tác giáo dục, đào tạo từ lâu đã được chú trọng đầu tư do đó phát triển rất tốt.
Với phương châm tắt cả trẻ em đến tuổi đều được di học, ở cả các xãđều có trường học từ trung học cơ sở trở xuống. Tuyển huyện đều có các trường PTTH, ở một sé huyện vùng núi do điều kiện di li khó khăn nhà nước đã đầu tư xây đựng các ngôi trường nội trú dành cho con em các dân tộc, vùng sâu, vùng xa có điều kiện về học tập rn luyện văn hoá và tạo điều kiện cho các em học iếp ở các bậc cao hon, Với việc tr trong phổ cập giáo dục và phát tiễn hệ hng đào tạo. dạy nghề đã ạo ra cuộc sống văn hoá cộng đồng ngày càng được nâng cao.