Tổng quan nghiên cứu

Nghệ thuật chèo truyền thống là loại hình sân khấu dân gian đặc sắc, giữ vị trí quan trọng trong dòng chảy văn hóa ngàn đời của dân tộc Việt Nam. Tại vùng đồng bằng Bắc Bộ, Hải Dương được xác định là chiếc nôi của chiếng chèo Đông với bề dày lịch sử hơn 1.000 năm, khởi nguồn từ thời nhà Đinh thế kỷ thứ X cùng tên tuổi của bà tổ nghề Phạm Thị Trân sinh năm 926 và mất năm 976. Toàn tỉnh hiện đang quản lý 1.098 di tích lịch sử văn hóa, trong đó có 142 di tích cấp quốc gia và 52 di tích cấp tỉnh, tiêu biểu như quần thể danh thắng Côn Sơn - Kiếp Bạc, đảo Cò Chi Lăng Nam với diện tích 2.382 mét vuông hay sân golf quốc tế Chí Linh quy mô 325 hécta. Dù sở hữu kho tàng văn hóa phi vật thể đồ sộ với hơn 200 làn điệu chèo mượt mà, việc gắn kết nghệ thuật biểu diễn dân gian vào chuỗi giá trị du lịch của tỉnh vẫn chưa khai thác hết tiềm năng sẵn có. Thực tế cho thấy nguồn thu từ du lịch văn hóa chỉ đóng góp khiêm tốn dưới 15% vào tổng cơ cấu ngành dịch vụ của địa phương.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để biến di sản chèo thành sản phẩm du lịch độc đáo, hấp dẫn mà không làm mai một tính bác học, tính ước lệ nguyên bản của bộ môn nghệ thuật này. Mục tiêu nghiên cứu hướng tới việc đánh giá toàn diện thực trạng bảo tồn, biểu diễn chèo tại Nhà hát Chèo Hải Dương và các làng nghề; xác lập cơ chế liên kết chuỗi giữa đơn vị nghệ thuật, chính quyền và doanh nghiệp lữ hành; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp mang tính chiến lược giai đoạn từ năm 2008 đến tầm nhìn 2030. Kết quả của đề tài mang ý nghĩa quan trọng khi đóng góp vào mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng ngành du lịch dịch vụ đạt từ 10% đến 13,5% mỗi năm, đồng thời tạo việc làm ổn định cho hơn 300 nghệ nhân, diễn viên biểu diễn truyền thống tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của hai lý thuyết chủ đạo: Lý thuyết Phát triển du lịch bền vững và Lý thuyết Kinh tế di sản văn hóa. Theo đó, di sản phi vật thể không chỉ được bảo tồn theo phương thức tĩnh trong bảo tàng hay tư liệu cổ bản mà cần được chuyển hóa thành các sản phẩm trải nghiệm sống động, tạo nguồn thu tái đầu tư cho công tác bảo tồn. Khung phân tích vận dụng Mô hình chuỗi giá trị du lịch văn hóa nhằm đánh giá mức độ tương tác giữa tài nguyên nghệ thuật, đơn vị sáng tạo, doanh nghiệp phân phối tour và khách du lịch.

Đề tài làm rõ 4 khái niệm nền tảng bao gồm: "Chiếng chèo xứ Đông", "Sân khấu ước lệ dân gian", "Không gian diễn xướng sân đình ba mặt" và "Hàng hóa hóa di sản có kiểm soát". Nghệ thuật chèo được tiếp cận như một chỉnh thể ca kịch độc đáo với hơn 200 làn điệu cổ truyền, sử dụng tư duy thơ, tư duy huyền thoại và tư duy ước lệ. Cấu trúc âm nhạc và biên chế dàn nhạc chèo mang tính quy chuẩn cao, kết hợp chặt chẽ giữa bộ gõ như trống cái đường kính từ 50 đến 60 cm, trống cơm 15 cm, trống đế 15 cm, sênh tiền, mõ, thanh la và bộ dây ti trúc gồm đàn nguyệt 10 phím, đàn nhị âm vực rộng trên 2 quãng tám cùng sáo ngang thất cung.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hai kênh chính thống. Dữ liệu thứ cấp được kế thừa từ các báo cáo chuyên ngành của Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Hải Dương, số liệu niên giám thống kê phát triển kinh tế xã hội và các công trình khảo cứu sân khấu với hơn 50 đầu tài liệu lịch sử. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quá trình điều tra điền dã thực địa trong khoảng thời gian khảo sát kéo dài 12 tháng, tập trung vào hai mùa cao điểm là lễ hội mùa xuân tháng Giêng đến tháng Hai âm lịch và mùa lễ hội mùa thu tháng Tám âm lịch.

Phương pháp khảo sát định lượng được thực hiện với quy mô cỡ mẫu gồm 250 du khách trong nước và quốc tế tại các điểm đến trọng điểm như Đền Kiếp Bạc, Chùa Côn Sơn, kết hợp khảo sát chuyên sâu 80 nghệ sĩ, diễn viên và nghệ nhân dân gian tại Nhà hát Chèo Hải Dương và các câu lạc bộ chèo cơ sở. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các nhóm du khách đi tour lữ hành và khách du lịch tự túc. Việc kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính SWOT và phân tích tương quan định lượng là lựa chọn tối ưu để giải thích mối quan hệ giữa thời lượng, không gian biểu diễn với mức độ hài lòng và mức chi tiêu của du khách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực chứng tại tỉnh Hải Dương đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tỷ lệ du khách tiếp cận với nghệ thuật chèo truyền thống tại các tour tuyến còn rất thấp, chỉ đạt khoảng 12,5% trên tổng số hàng triệu lượt khách đến thăm các khu di tích danh thắng mỗi năm. Khoảng 78% du khách khi đến Côn Sơn - Kiếp Bạc chỉ dừng lại ở hoạt động chiêm bái tâm linh thuần túy mà chưa từng được thưởng thức một trích đoạn chèo nào trong suốt hành trình.

Thứ hai, thời lượng và cấu trúc vở diễn hiện nay chưa phù hợp với lịch trình lữ hành. Một vở chèo truyền thống trọn vẹn thường kéo dài từ 90 đến 120 phút, khiến 68% khách du lịch quốc tế và 54% khách nội địa cảm thấy khó theo dõi trọn vẹn do rào cản thời gian và sự khác biệt về ngôn ngữ ca từ cổ.

Thứ ba, không gian biểu diễn bị đóng khung, thiếu tính tương tác. Có tới 85% các chương trình diễn xướng diễn ra trong rạp hát hộp kín với khán phòng 400 chỗ ngồi tại trung tâm thành phố, làm triệt tiêu không gian diễn xướng sân đình ba mặt truyền thống - nơi người xem có thể ngồi quanh chiếu chèo, giao lưu trực tiếp với nhân vật hề áo ngắn hoặc thử gõ nhịp trống chầu.

Thứ tư, đời sống của đội ngũ nghệ nhân và nghệ sĩ biểu diễn còn nhiều khó khăn. Mức thù lao biểu diễn thực tế chỉ dao động từ 100.000 đến 200.000 đồng cho mỗi buổi diễn, dẫn đến tình trạng hơn 40% diễn viên trẻ phải làm thêm các nghề tay trái, gây nguy cơ đứt gãy nguồn nhân lực kế cận cho các làn điệu chèo cổ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của thực trạng trên bắt nguồn từ sự thiếu liên kết mang tính hệ thống giữa ngành văn hóa và các doanh nghiệp lữ hành. Mức độ hợp tác ký kết hợp đồng đưa nghệ thuật biểu diễn vào chương trình tour cố định hiện chỉ đạt dưới 10%. Bên cạnh đó, xu hướng hiện đại hóa sân khấu bằng cách đưa kịch bản tả thực phương Tây vào chèo đã vô tình làm lu mờ chất ước lệ và hồn thơ dân gian vốn có.

Dữ liệu khảo sát có thể được trình bày rõ nét qua Biểu đồ cơ cấu nhu cầu thưởng thức nghệ thuật truyền thống của du khách và Bảng ma trận đối sánh thời lượng chương trình tối ưu. Cụ thể, khi thời lượng biểu diễn được rút ngắn xuống khung 25 đến 35 phút, mức độ sẵn sàng chi trả dịch vụ của du khách tăng vọt từ 22% lên 74%.

Khi đặt kết quả nghiên cứu này trong sự so sánh tương quan với các mô hình thành công như Rối nước Thăng Long tại Hà Nội hay Ca Huế trên sông Hương (nơi tỷ lệ khai thác khách du lịch đạt trên 60%), chèo Hải Dương vẫn đang ở giai đoạn tự phát. Việc chuyển dịch từ tư duy bảo tồn thụ động sang phát triển sản phẩm du lịch có thu phí chính là chìa khóa để chèo xứ Đông tự nuôi sống mình và khẳng định vị thế di sản phi vật thể đại diện của quốc gia.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả khảo sát thực tế, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa việc khai thác nghệ thuật chèo phục vụ du lịch:

Thứ nhất, tái cấu trúc và module hóa sản phẩm biểu diễn chèo du lịch. Nhà hát Chèo Hải Dương chủ trì biên tập lại các trích đoạn kinh điển như Thị Mầu lên chùa, Súy Vân giả dại, Tuần Ty Đào Huế thành các tiết mục tinh gọn từ 20 đến 30 phút. Tích hợp màn hình led phụ đề song ngữ Anh - Việt và hệ thống thuyết minh đa ngôn ngữ, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng của du khách quốc tế lên trên 85% trong giai đoạn 2026-2028.

Thứ hai, phục dựng không gian diễn xướng chèo sân đình tương tác. Ban Quản lý Di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc phối hợp cùng Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch xây dựng không gian biểu diễn ngoài trời định kỳ 2 suất mỗi ngày vào các dịp cuối tuần. Tổ chức các workshop trải nghiệm kéo dài 15 phút cho phép du khách thử trang phục đào kép, học đánh trống cơm, sênh tiền và hát thử các làn điệu Sa lệch, Đường trường, hướng tới nâng tỷ lệ tương tác của khách lên 40% vào năm 2027.

Thứ ba, thiết lập liên minh chiến lược giữa các đơn vị nghệ thuật và công ty lữ hành. Hiệp hội Du lịch tỉnh Hải Dương giữ vai trò đầu mối ký kết thỏa thuận hợp tác với ít nhất 20 doanh nghiệp lữ hành hàng đầu tại Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh trước năm 2028. Đưa trích đoạn chèo vào 100% lịch trình tour tuyến văn hóa tâm linh của tỉnh, trích cố định từ 15% đến 20% doanh thu bán vé biểu diễn để bổ sung quỹ đãi ngộ nghệ nhân và tái đầu tư trang thiết bị.

Thứ tư, đẩy mạnh chuyển đổi số và đào tạo nguồn nhân lực du lịch di sản. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp các đơn vị liên quan triển khai số hóa toàn bộ 200 làn điệu chèo cổ cùng hệ thống tư liệu lịch sử về bà tổ Phạm Thị Trân lên nền tảng đám mây trong giai đoạn 2026-2030. Tổ chức 15 khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng giao tiếp du lịch, ngoại ngữ cho 120 diễn viên, nghệ sĩ biểu diễn và hướng dẫn viên tại điểm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất là các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý văn hóa du lịch cấp tỉnh và trung ương. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học sắc bén và số liệu thực chứng để xây dựng các đề án bảo tồn di sản gắn với phát triển công nghiệp văn hóa, tối ưu hóa chính sách phân bổ ngân sách cho các nhà hát công lập.

Nhóm thứ hai là ban giám đốc và chuyên viên phát triển sản phẩm tại các doanh nghiệp lữ hành, dịch vụ du lịch. Tài liệu cung cấp giải pháp đóng gói tour du lịch di sản độc đáo, tích hợp điểm dừng chân thưởng thức chèo nhằm gia tăng thời gian lưu trú và mức chi tiêu bình quân của du khách tại vùng đồng bằng sông Hồng.

Nhóm thứ ba là ban lãnh đạo các nhà hát truyền thống, các đoàn nghệ thuật dân tộc và nghệ nhân tại các câu lạc bộ dân gian. Nghiên cứu mang đến cẩm nang thực hành biên tập kịch bản ngắn gọn, phương pháp tương tác sân khấu mở và giải pháp đa dạng hóa nguồn thu từ dịch vụ biểu diễn du lịch.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Du lịch học, Quản lý văn hóa, Nghệ thuật biểu diễn và Việt Nam học. Luận văn là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu liên ngành, cung cấp hệ thống lý luận hoàn chỉnh về kinh tế di sản và du lịch bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Nghệ thuật chèo Hải Dương sở hữu những ưu thế vượt trội nào để phát triển du lịch văn hóa? Hải Dương là vùng đất địa linh nhân kiệt, cái nôi của chiếng chèo Đông gắn liền với vị tổ nghề Phạm Thị Trân thời Đinh - Tiền Lê. Địa phương nắm giữ hơn 200 làn điệu chèo phong phú cùng 1.098 di tích lịch sử. Sự hòa quyện giữa không gian danh thắng Côn Sơn - Kiếp Bạc với giai điệu chèo đậm chất trữ tình tạo nên một sản phẩm du lịch bản địa độc nhất vô nhị.

Tại sao luận văn khuyến nghị thời lượng biểu diễn chèo cho khách du lịch chỉ nên từ 25 đến 35 phút? Số liệu khảo sát thực tế chứng minh khung thời gian 25 đến 35 phút là thời lượng vàng cho các đoàn tour lữ hành. Thời lượng này vừa đủ để nghệ sĩ trình diễn 1 đến 2 trích đoạn kinh điển đặc sắc, dành 10 phút hướng dẫn du khách trải nghiệm đạo cụ âm nhạc, vừa đảm bảo tính cô đọng mà không làm vỡ khung lịch trình di chuyển của tour.

Sự khác biệt cốt lõi giữa chèo sân đình và chèo cải lương trong trải nghiệm du lịch là gì? Chèo sân đình mang tính ước lệ, biểu trưng cao với không gian mở ba mặt, chỉ dùng chiếc quạt làm đạo cụ trung tâm và dễ dàng tương tác ngẫu hứng cùng khán giả. Ngược lại, chèo cải lương do Nguyễn Đình Nghị cách tân lại mang tính tả thực của sân khấu phương Tây với phông màn cố định. Do đó, chèo sân đình đem lại cho du khách trải nghiệm cởi mở và đậm đà bản sắc dân gian hơn.

Mô hình kinh tế nào giúp nâng cao thu nhập cho nghệ sĩ biểu diễn chèo khi tham gia phục vụ du lịch? Nghiên cứu đề xuất mô hình phân chia lợi ích ba bên gồm Nhà hát, Công ty lữ hành và Ban Quản lý di tích. Việc trích 15% đến 20% doanh thu vé tham quan kết hợp tổ chức các dịch vụ gia tăng như chụp ảnh cổ phục, bán nhạc cụ lưu niệm và dạy hát chèo ngắn hạn giúp tăng thêm từ 3 đến 5 triệu đồng thu nhập hàng tháng cho mỗi nghệ sĩ.

Làm thế nào để khách du lịch quốc tế hiểu và cảm nhận được chiều sâu của nghệ thuật chèo? Giải pháp then chốt là tăng cường tính biểu cảm thị giác qua ngôn ngữ múa hình thể của nghệ sĩ, tiết tấu rộn rã của dàn nhạc gõ và nét dí dỏm của vai hề áo ngắn. Kết hợp màn hình phụ đề điện tử đa ngữ và tờ gấp giới thiệu ngắn gọn cốt truyện giúp du khách quốc tế dễ dàng tiếp cận nội dung mà không bị cản trở bởi rào cản ngôn ngữ.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu đề ra với 5 điểm nhấn trọng tâm:

  • Khẳng định giá trị lịch sử và vị thế cái nôi chiếng chèo xứ Đông của Hải Dương với kho tàng đồ sộ gồm hơn 200 làn điệu dân gian và lịch sử nghìn năm từ thời nhà Đinh.
  • Phân tích rõ thực trạng liên kết lỏng lẻo giữa nghệ thuật biểu diễn và du lịch địa phương khi tỷ lệ tiếp cận của du khách hiện chỉ đạt mức 12,5%.
  • Xác lập thành công mô hình biểu diễn chèo sân đình tương tác với thời lượng vàng tối ưu từ 25 đến 35 phút cho các chương trình tour lữ hành.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp liên ngành đồng bộ từ chính sách quản lý, liên minh lữ hành, đào tạo nghệ sĩ đến ứng dụng chuyển đổi số di sản.
  • Đóng góp khung phương pháp luận thực chứng liên ngành Văn hóa - Du lịch, giải quyết hài hòa bài toán giữa bảo tồn nguyên bản và thương mại hóa bền vững.

Về lộ trình tiếp theo, giai đoạn 2026-2027 sẽ tập trung chuẩn hóa 5 trích đoạn chèo du lịch mẫu và hoàn thiện hạ tầng biểu diễn tại Côn Sơn - Kiếp Bạc; giai đoạn 2028-2030 sẽ số hóa toàn diện tư liệu và mở rộng liên kết với 100% doanh nghiệp lữ hành lớn trong khu vực. Quý độc giả, nhà nghiên cứu và các đơn vị lữ hành quan tâm vui lòng liên hệ trực tiếp để tiếp cận toàn văn công trình nghiên cứu, cùng hợp tác hiện thực hóa mục tiêu đưa nghệ thuật chèo Hải Dương trở thành biểu tượng du lịch văn hóa hàng đầu Việt Nam.