Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bia thủ công tại Việt Nam ghi nhận sự bùng nổ mạnh mẽ với hơn 30 thương hiệu nội địa và quốc tế cùng tham gia cạnh tranh gay gắt. Bên cạnh áp lực từ các đối thủ lớn, các doanh nghiệp ngành đồ uống có cồn còn phải thích ứng với những thay đổi pháp lý quan trọng như Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia và Nghị định 100/2019/NĐ-CP ban hành ngày 30/12/2019, đặt ra yêu cầu khắt khe về tối ưu hóa chi phí và quản trị dòng sản phẩm. Trong bối cảnh đó, Công ty TNHH Bia thủ công và Nhà hàng Pasteur Street, đơn vị tiên phong thành lập từ năm 2015 với quy mô gần 150 nhân sự và 5 nhà hàng trải nghiệm, đã bước vào giai đoạn tăng trưởng nóng trong giai đoạn 2018 - 2019.

Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng đã bộc lộ những điểm nghẽn nghiêm trọng trong hệ thống vận hành. Kênh phân phối bán buôn tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, nơi đóng góp tới 50% tổng sản lượng bán buôn toàn quốc và chiếm 30% tổng doanh số toàn công ty, liên tục không đạt chỉ tiêu kinh doanh đề ra trong năm 2019. Mặc dù doanh nghiệp đã đặt kỳ vọng tăng trưởng sản lượng từ 10% đến 20% so với mức trung bình 9.336 lít mỗi tháng của năm 2018, kết quả thực tế hầu hết các tháng đều sụt giảm, đơn cử như tháng 1 năm 2019 chỉ đạt 10.278 lít so với kế hoạch 10.872 lít, tương ứng mức chênh lệch âm 5,84%.

Triệu chứng cốt lõi dẫn đến tình trạng suy giảm doanh thu được xác định là sự thiếu hụt hàng hóa thành phẩm tại kho trung tâm. Trong năm 2019, công ty ghi nhận 8 đợt đứt gãy tồn kho nghiêm trọng kéo dài từ 1 đến 2 tuần đối với các dòng sản phẩm chủ lực, khiến tỷ lệ điểm bán ngừng nhập hàng tăng từ 2% ở nửa đầu năm lên 5% vào cuối năm. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán quản trị tồn kho cho 16 đơn vị lưu kho tại hơn 150 điểm bán ở Thành phố Hồ Chí Minh. Việc khắc phục sự cố này không chỉ giúp giảm thiểu mức thất thoát doanh thu ước tính khoảng 4% theo tiêu chuẩn ngành, mà còn bảo vệ mức độ hài lòng và lòng trung thành của đối tác kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên ba trụ cột lý thuyết nền tảng trong quản trị chuỗi cung ứng hiện đại:

Thứ nhất, Lý thuyết chia sẻ thông tin chuỗi cung ứng nhấn mạnh rằng dòng thông tin liên tục và minh bạch giữa các bộ phận chức năng là điều kiện tiên quyết để duy trì sự ổn định vận hành. Theo các mô hình quản trị chuỗi cung ứng chuẩn hóa, việc chia sẻ kịp thời dữ liệu dự báo nhu cầu, mức tồn kho và tiến độ sản xuất giúp triệt tiêu hiệu ứng cánh bướm và giảm thiểu tình trạng lệch pha cung cầu nội bộ.

Thứ hai, Khung phân tích đứt gãy hàng hóa phân loại hiện tượng thiếu hàng thành hai nhóm chính gồm đứt hàng tại điểm bán và đứt hàng tại trung tâm phân phối thượng nguồn. Các nghiên cứu kinh điển chỉ ra rằng nguyên nhân thượng nguồn chiếm khoảng 28% tổng số vụ thiếu hàng, xuất phát từ sự thiếu đồng bộ trong khâu đặt hàng, bổ sung hàng và lập kế hoạch tác nghiệp.

Thứ ba, Mô hình Hoạch định Bán hàng và Vận hành đóng vai trò là quy trình tích hợp giúp cân bằng giữa nhu cầu thị trường và năng lực sản xuất thực tế. Trong khuôn khổ này, các khái niệm then chốt được lượng hóa gồm: Đơn vị lưu kho, Hệ số bao phủ tồn kho thành phẩm duy trì ở mức tối thiểu 2 tuần nhu cầu, Hệ số tồn kho dở dang tại nhà máy tối thiểu 3 tuần, và Tỷ lệ chuyển đổi thương hiệu của khách hàng khi xảy ra tình trạng thiếu hàng trên kệ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích dữ liệu thứ cấp nội bộ. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua 5 cuộc phỏng vấn sâu trực tiếp với toàn bộ đội ngũ quản trị cấp cao, bao gồm Tổng Giám đốc, Giám đốc Kinh doanh, Quản lý Sản xuất, Trưởng phòng Phân phối và Chuyên viên Tiếp thị. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm tiếp cận đúng 100% các nhân sự nắm giữ quyền quyết định và chịu trách nhiệm trực tiếp về luồng hàng hóa của doanh nghiệp.

Dữ liệu thứ cấp bao gồm toàn bộ số liệu bán hàng, báo cáo biến động của 150 điểm bán, nhật ký ghi nhận 22 khiếu nại chất lượng và chi tiết 8 đợt đứt hàng thành phẩm trong 24 tháng từ tháng 1 năm 2018 đến tháng 12 năm 2019. Tác giả sử dụng công cụ Sơ đồ xương cá kết hợp kỹ thuật phân tích 5 Whys và ma trận 5M để bóc tách từng tầng nguyên nhân.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là vì vấn đề đứt hàng tại doanh nghiệp có bản chất phức tạp, liên quan mật thiết đến sự phối hợp hành vi giữa các phòng ban. Việc kết hợp dữ liệu vận hành thực tế với phỏng vấn chuyên sâu cho phép xác định chính xác nguyên nhân gốc rễ mà các mô hình định lượng thuần túy không thể bao quát hết. Toàn bộ quá trình nghiên cứu và chuẩn hóa giải pháp được thực hiện hoàn tất trong năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích toàn diện hoạt động vận hành năm 2019 của doanh nghiệp đã làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, mức độ đứt gãy tồn kho diễn ra với tần suất cao trên các sản phẩm cốt lõi. Trong tổng số 16 đơn vị lưu kho tại kênh bán buôn, có tới 8 lần xảy ra tình trạng hết sạch hàng tại kho trung tâm. Cụ thể, dòng bia Irish Stout bị đứt hàng 1 tuần trong tháng 1 với nhu cầu 10 keg mỗi tuần, Dragon Fruit Gose thiếu hàng trong tháng 2 với mức cầu 10 keg mỗi tuần, bia chai Jasmine IPA đứt hàng 2 đợt vào tháng 3 và tháng 9 với nhu cầu 20 thùng mỗi tuần, và dòng Pale Ale thiếu 15 keg mỗi tuần trong tháng 5. Tổng Giám đốc doanh nghiệp ghi nhận thực tế có tới 3 trong 4 tuần liên tiếp kho hàng rơi vào tình trạng không còn sản phẩm để cung ứng.

Thứ hai, tỷ lệ mất khách hàng gia tăng song hành cùng tình trạng thiếu hàng. Số lượng đại lý ngừng mua hàng tăng đều đặn qua từng quý, từ tỷ lệ 2% ở quý 1 và quý 2 lên mức 5% ở quý 3 và quý 4 năm 2019. Nhiều đối tác ẩm thực quan trọng như hệ thống Pizza 4P's, BiaCraft hay Saigon Outcast đã cắt giảm hoặc dừng nhập hàng do doanh nghiệp không đảm bảo cam kết giao hàng trong vòng 1 giờ theo chính sách bán hàng.

Thứ ba, sự gia tăng đột biến của khiếu nại chất lượng làm trầm trọng thêm áp lực chuỗi cung ứng. Báo cáo kiểm soát chất lượng ghi nhận số ca khiếu nại tăng từ 0 vụ ở quý 1 lên 5 vụ ở quý 2, 6 vụ ở quý 3 và đạt đỉnh 11 vụ ở quý 4, tổng cộng 22 vụ trong năm 2019. Các khiếu nại tập trung vào 6 đơn vị lưu kho do sự cố hỏng hóc thiết bị như máy rửa keg ngày 17/05/2019 và nồi hơi ngày 21/09/2019, dẫn đến việc sản phẩm bị đục, chua hoặc sai lệch hương vị.

Thứ tư, nhận diện 3 nhóm nguyên nhân tiềm năng gồm: thiếu hụt nguyên liệu nhập khẩu, phương pháp dự báo sai lệch và thiếu hụt chia sẻ thông tin. Sau quá trình sàng lọc, sự thiếu phối hợp và trao đổi thông tin giữa phòng Kinh doanh, phòng Phân phối và xưởng Sản xuất được xác định là nguyên nhân gốc rễ chi phối toàn bộ các mắt xích còn lại.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của tình trạng đứt hàng bắt nguồn từ việc phòng Kinh doanh chỉ cập nhật kế hoạch nhu cầu theo quý và không thông báo trước các chương trình khuyến mãi đột xuất, ví dụ như đợt giảm giá dòng bia IPA vào cuối tháng 7. Ngược lại, xưởng Sản xuất thường xuyên phản hồi chậm trễ về mức tồn kho dở dang và các rủi ro kỹ thuật, trong khi phòng Phân phối không nắm rõ lượng tồn để điều phối lượng hàng chuyển giữa các chi nhánh Hà Nội, Hội An và Thành phố Hồ Chí Minh.

Kết quả này hoàn toàn tương thích với các công trình nghiên cứu quốc tế trong ngành bán lẻ, khẳng định rằng sự thiếu hụt thông tin nội bộ có thể gây thiệt hại trung bình từ 3,8% đến 4% tổng doanh thu và khiến khoảng 9% người tiêu dùng hủy bỏ quyết định mua hàng khi đối mặt với kệ hàng trống. Trong môi trường cạnh tranh cao của ngành bia thủ công tại Việt Nam, sự đứt gãy này trực tiếp thúc đẩy khách hàng chuyển sang sử dụng sản phẩm thay thế của các thương hiệu đối thủ.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột thể hiện độ lệch giữa sản lượng kế hoạch và thực tế theo từng tháng, kết hợp cùng bảng ma trận theo dõi 16 đơn vị lưu kho và sơ đồ luồng luân chuyển thông tin 3 bên nhằm làm rõ các điểm nghẽn tác nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên nguyên nhân gốc rễ đã được xác thực, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị cung ứng:

Thứ nhất, thiết lập quy trình Hoạch định Bán hàng và Vận hành định kỳ hàng tuần. Ban Điều hành cùng Giám đốc Kinh doanh, Quản lý Sản xuất và Trưởng phòng Phân phối phải tổ chức họp giao ban đầu tuần để rà soát dự báo cuộn 12 tuần và chốt cứng kế hoạch sản xuất 4 tuần kế tiếp. Mục tiêu là giảm thời gian phản hồi thông tin từ 90 ngày xuống còn 7 ngày, giúp xưởng sản xuất chủ động lên lịch nấu bia và chuẩn bị vật tư. Thời gian triển khai ngay trong 4 tuần đầu tiên.

Thứ hai, ứng dụng hệ thống phần mềm quản lý chuyên ngành và hoạch định nguồn lực doanh nghiệp. Phòng Phân phối phối hợp cùng bộ phận kỹ thuật đẩy mạnh việc sử dụng nền tảng Ekos nhằm theo dõi chính xác vị trí và trạng thái của hàng nghìn vỏ keg rỗng loại 20 lít tại 150 điểm bán. Mục tiêu đặt ra là rút ngắn chu kỳ thu hồi vỏ keg từ hơn 30 ngày xuống dưới 10 ngày, triệt tiêu tình trạng bia ủ xong không có bao bì để đóng gói. Thời gian hoàn thiện từ 3 đến 6 tháng do Trưởng phòng Phân phối phụ trách.

Thứ ba, tái cấu trúc chính sách dự trữ an toàn động cho từng nhóm sản phẩm. Thay vì áp dụng hệ số cào bằng duy trì 2 tuần tồn kho cho mọi mặt hàng, Quản lý Sản xuất cần phân loại 16 đơn vị lưu kho theo mô hình mức độ quay vòng và tính mùa vụ. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ sẵn sàng phục vụ đơn hàng lên mức 98% và kéo giảm số đợt đứt hàng về mức 0 đợt mỗi năm. Thời gian thực hiện trong vòng 2 tháng.

Thứ tư, chuẩn hóa cơ cấu tổ chức thông qua việc tuyển dụng nhân sự chuyên trách chuỗi cung ứng. Doanh nghiệp cần bổ sung 1 vị trí Quản lý Kế hoạch và 1 Chuyên viên Kế hoạch để làm đầu mối trung lập kết nối dữ liệu dự báo từ khối kinh doanh với lịch vận hành của nhà máy. Thời gian tuyển dụng và bàn giao công việc hoàn thành trong vòng 60 ngày dưới sự chỉ đạo của Phòng Nhân sự và Tổng Giám đốc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, các nhà quản trị chuỗi cung ứng và giám đốc vận hành trong ngành Thực phẩm và Đồ uống. Luận văn cung cấp bộ công cụ nhận diện điểm nghẽn và quy trình xử lý tình trạng đứt hàng thành phẩm tại kho trung tâm cho các doanh nghiệp có đặc thù sản phẩm hạn sử dụng ngắn và phụ thuộc nhiều vào bao bì chuyên dụng.

Thứ hai, các chủ doanh nghiệp và Tổng Giám đốc khối doanh nghiệp vừa và nhỏ đang trong giai đoạn mở rộng quy mô. Nghiên cứu mang đến bài học đắt giá về việc chuẩn hóa quy trình liên phòng ban trước khi tăng trưởng nóng, giúp lãnh đạo doanh nghiệp tránh được bẫy sụt giảm doanh số do năng lực cung ứng không theo kịp hoạt động phát triển thị trường.

Thứ ba, các chuyên gia tư vấn quản trị và kỹ sư triển khai giải pháp chuyển đổi số. Tài liệu đóng vai trò là một tình huống nghiên cứu điển hình về việc ứng dụng mô hình Hoạch định Bán hàng và Vận hành kết hợp phần mềm chuyên dụng để giải quyết bài toán chia sẻ thông tin trong sản xuất.

Thứ tư, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Chuỗi cung ứng. Công trình là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu giải quyết vấn đề thực tế, kết hợp nhuần nhuyễn giữa khung lý thuyết hàn lâm và dữ liệu tác nghiệp thực chứng.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao thiếu chia sẻ thông tin được chọn là nguyên nhân cốt lõi thay vì vấn đề thiếu nguyên liệu?

Thiếu nguyên liệu nhập khẩu là yếu tố chịu tác động lớn từ chuỗi cung ứng toàn cầu và nhà cung cấp nước ngoài, đòi hỏi nguồn vốn lớn để tăng dự trữ. Trong khi đó, thiếu chia sẻ thông tin là vấn đề nội bộ giữa 3 phòng ban mà doanh nghiệp hoàn toàn có quyền kiểm soát và khắc phục được ngay với chi phí thấp nhất nhưng mang lại hiệu quả tức thì.

Hiện tượng đứt hàng ảnh hưởng trực tiếp như thế nào đến hành vi của các điểm bán bia tại Thành phố Hồ Chí Minh?

Khi kho trung tâm hết hàng, các quán bar và nhà hàng không thể duy trì vòi rót bia cho người tiêu dùng cuối. Do cam kết giao hàng trong 1 giờ bị vi phạm, đối tác buộc phải chuyển vòi rót sang hơn 30 thương hiệu bia thủ công khác, khiến doanh nghiệp mất doanh thu trực tiếp và tỷ lệ điểm bán rời bỏ tăng vọt lên 5%.

Quy trình Hoạch định Bán hàng và Vận hành giúp giải quyết điểm nghẽn tồn kho như thế nào?

Quy trình thiết lập cơ chế đối thoại bắt buộc hàng tuần giữa khối Bán hàng và khối Sản xuất. Thông qua việc chốt dự báo 12 tuần và khóa lịch nấu 4 tuần, nhà máy luôn biết trước nhu cầu thực tế để chuẩn bị nguyên liệu, chấm dứt hoàn toàn tình trạng chạy khuyến mãi đột xuất gây cạn kiệt tồn kho an toàn.

Quản lý vỏ keg rỗng đóng vai trò quan trọng ra sao trong chuỗi cung ứng bia thủ công?

Keg rỗng loại 20 lít là vật tư bao bì chuyên dụng bắt buộc để chiết rót bia thành phẩm. Trong năm 2019, việc tồn đọng hàng trăm keg tại 150 điểm bán đã khiến nhà máy có sẵn hơn 3.700 lít bia Viet Wit và Irish Stout nhưng không thể đóng gói để xuất xưởng, trực tiếp gây ra các đợt đứt hàng cục bộ.

Doanh nghiệp quy mô 150 nhân sự có cần thiết phải đầu tư hệ thống hoạch định nguồn lực lớn hay không?

Thay vì đầu tư các hệ thống hoạch định nguồn lực quá cồng kềnh và đắt đỏ, doanh nghiệp vừa và nhỏ nên ưu tiên các phần mềm quản lý chuyên ngành linh hoạt như Ekos kết hợp chuẩn hóa quy trình trao đổi dữ liệu. Cách tiếp cận này giúp tối ưu chi phí đầu tư nhưng vẫn giải quyết triệt để bài toán đồng bộ hóa thông tin chuỗi cung ứng.

Kết luận

Nghiên cứu đã làm sáng tỏ toàn diện bức tranh vận hành tại Công ty Pasteur Street trong giai đoạn 2018 - 2019 thông qua các kết luận then chốt:

  • Tình trạng đứt hàng thành phẩm xảy ra 8 lần trong năm 2019 là rào cản lớn nhất khiến kênh bán buôn Thành phố Hồ Chí Minh không đạt mục tiêu tăng trưởng sản lượng từ 10% đến 20%, kéo theo 22 ca khiếu nại chất lượng và làm tỷ lệ mất điểm bán tăng lên 5%.
  • Nguyên nhân gốc rễ chi phối toàn bộ hệ thống được chứng minh là sự đứt gãy trong luồng chia sẻ thông tin tác nghiệp giữa phòng Kinh doanh, phòng Phân phối và xưởng Sản xuất.
  • Luận văn đóng góp một mô hình can thiệp thực chứng giá trị, kết hợp hài hòa giữa lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng hiện đại với bối cảnh thực tế của ngành đồ uống có cồn tại Việt Nam dưới tác động của Nghị định 100/2019/NĐ-CP.
  • Lộ trình hành động được phân kỳ chặt chẽ: thiết lập cơ chế họp điều hành hàng tuần trong 30 ngày đầu, chuẩn hóa quy trình quản lý vỏ keg trên hệ thống phần mềm trong 3 đến 6 tháng, hướng tới mục tiêu duy trì tỷ lệ đáp ứng đơn hàng trên 98%.
  • Các doanh nghiệp sản xuất và phân phối F&B cần chủ động rà soát cơ chế liên kết nội bộ, coi sự minh bạch thông tin là đòn bẩy sống còn để bảo vệ thị phần và phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.