Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong công cuộc đổi mới và chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Việt Nam đã xác định nguồn vốn là nhân tố then chốt để thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đặc biệt, sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), nhu cầu thu hút và luân chuyển các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước gia tăng mạnh mẽ. Trong hệ thống kinh tế, ngân hàng thương mại đóng vai trò là kênh trung gian tài chính quan trọng nhất trong việc tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi từ xã hội để tài trợ cho các dự án sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân (NCB) – Chi nhánh Hải An (Hải Phòng) là một mắt xích hoạt động trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Để đảm bảo an toàn hoạt động kinh doanh, gia tăng năng lực tài chính và mở rộng quy mô tín dụng, việc nâng cao hiệu quả huy động vốn là nhiệm vụ sống còn của chi nhánh. Tuy nhiên, hoạt động huy động vốn của đơn vị đang đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại nhà nước lâu đời, sự biến động của lãi suất thị trường, cũng như sự cạnh tranh từ các kênh đầu tư thay thế như bất động sản, chứng khoán và vàng.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đàm Hoài Nam xác định rõ mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về ngân hàng thương mại, nguồn vốn và các tiêu chí phản ánh hiệu quả hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hải An giai đoạn 2017 – 2019; làm rõ cơ cấu nguồn vốn, chi phí huy động, mối tương quan giữa huy động và sử dụng vốn, đồng thời chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp nghiệp vụ và kiến nghị quản lý nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hải An trong giai đoạn 2020 – 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Phòng giao dịch Hải An thuộc Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hải An (địa chỉ: Số 52, Ngô Gia Tự, phường Cát Bi, quận Hải An, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý chuỗi số liệu tài chính trong 3 năm liên tiếp từ năm 2017 đến năm 2019; các giải pháp định hướng được xây dựng cho giai đoạn 2020 – 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết ngân hàng thương mại hiện đại. Tác giả định nghĩa ngân hàng thương mại là tổ chức kinh tế kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với các hoạt động nghiệp vụ cơ bản: hoạt động huy động vốn (tạo lập vốn chủ sở hữu, huy động tiền gửi, đi vay và các nguồn khác), hoạt động sử dụng vốn (cấp tín dụng, chiết khấu thương phiếu, cho thuê tài chính, bảo lãnh, đầu tư chứng khoán và góp vốn) và các hoạt động trung gian (thanh toán không dùng tiền mặt, mở tài khoản giao dịch, bảo quản vật có giá, ủy thác). Bản chất của hiệu quả huy động vốn được nhìn nhận dưới góc độ thỏa mãn tối đa nhu cầu vốn phục vụ hoạt động kinh doanh với quy mô hợp lý, chi phí thấp nhất, cơ cấu ổn định và kiểm soát được rủi ro thanh khoản.
Để lượng hóa hiệu quả huy động vốn, khóa luận thiết lập hệ thống các chỉ tiêu và công thức xác định cụ thể:
- Tốc độ tăng trưởng vốn huy động (VHĐ):
$$\text{Tốc độ tăng trưởng VHĐ} = \frac{\text{Tổng VHĐ kỳ này} - \text{Tổng VHĐ kỳ trước}}{\text{Tổng VHĐ kỳ trước}} \times 100$$
- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn:
$$\text{Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch năm } i = \frac{\text{Tổng VHĐ thực hiện năm } i}{\text{Tổng VHĐ xây dựng năm } i} \times 100$$
- Cơ cấu nguồn vốn huy động theo từng tiêu thức:
$$\text{Tỷ trọng từng nguồn} = \frac{\text{Khối lượng từng nguồn VHĐ}}{\text{Tổng nguồn VHĐ}} \times 100$$
(phân theo đối tượng gửi tiền, phân theo kỳ hạn gửi và phân theo loại tiền tệ).
- Chi phí huy động vốn bình quân:
$$\text{Chi phí trả lãi bình quân} = \frac{\text{Chi phí trả lãi}}{\text{Tổng nguồn VHĐ}}; \quad \text{Chi phí phi lãi bình quân} = \frac{\text{Chi phí phi lãi}}{\text{Tổng nguồn VHĐ}}$$
- Khả năng sinh lời và mức độ an toàn: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn huy động, tỷ suất chi phí huy động trên tổng chi phí, và hệ số Dư nợ trên vốn huy động (Dư nợ/VHĐ).
Tác giả kết hợp phân tích các nhân tố ảnh hưởng bao gồm nhân tố chủ quan (chính sách lãi suất, uy tín thương hiệu, hoạt động marketing, chiến lược kinh doanh, năng lực nhân sự, trình độ ứng dụng công nghệ ngân hàng) và nhân tố khách quan (chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, chu kỳ tăng trưởng kinh tế, sự ổn định chính trị - xã hội và xu hướng phát triển công nghệ thông tin).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua chuỗi thời gian 2017 – 2019) và phương pháp tổng hợp chỉ số kế toán quản trị. Nguồn dữ liệu thứ cấp được khai thác từ Báo cáo tài chính thường niên, Bảng cân đối tài khoản kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các văn bản tổng kết hoạt động định kỳ của NCB – Chi nhánh Hải An.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại
Chương 1 tập trung làm rõ vai trò nền tảng của hoạt động huy động vốn đối với sự tồn tại của ngân hàng thương mại. Tác giả phân loại nguồn vốn ngân hàng thành 4 bộ phận chính: vốn chủ sở hữu (vốn góp ban đầu, lợi nhuận không chia, các quỹ dự phòng), nguồn tiền gửi (tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức và tiền gửi tiết kiệm của dân cư), vốn vay (vay Ngân hàng Nhà nước qua tái cấp vốn/thị trường mở, vay liên ngân hàng và vay qua phát hành công cụ nợ như kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi) và các nguồn vốn khác (nguồn ủy thác, vốn trong quá trình thanh toán chuyển tiền).
Nội dung chương khẳng định hiệu quả huy động vốn không chỉ đơn thuần là quy mô tiền gửi tăng lên mà phải là sự tối ưu hóa giữa ba yếu tố: quy mô đáp ứng đủ nhu cầu tín dụng, chi phí trả lãi và phi lãi ở mức thấp nhất, cùng sự cân đối chặt chẽ về kỳ hạn giữa tài sản nợ và tài sản có nhằm phòng ngừa rủi ro mất khả năng thanh toán. Tác giả chuẩn hóa khung lý thuyết với các công thức đo lường tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu, tỷ suất chi phí và tỷ suất sinh lời trên vốn huy động làm thước đo cho phần phân tích thực tiễn.
Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hải An Hải Phòng
Chương này giới thiệu lịch sử phát triển của NCB: thành lập năm 1995 từ tiền thân là Ngân hàng TMCP nông thôn Sông Kiên, chuyển đổi thành ngân hàng đô thị năm 2006, và đến năm 2014 chính thức đổi tên từ Navibank thành Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB). Chi nhánh Hải An đặt trụ sở tại số 52 Ngô Gia Tự, quận Hải An, điều hành mạng lưới gồm 1 chi nhánh và 4 phòng giao dịch trực thuộc. Cơ cấu bộ máy vận hành gồm 1 Giám đốc chi nhánh trực tiếp chỉ đạo, phối hợp cùng các bộ phận: Phòng Dịch vụ khách hàng, Quỹ, Giao dịch viên, Kiểm soát sau, Phòng Tín dụng (Trưởng phòng, Phó phòng và các Cán bộ tín dụng).
Tác giả đi sâu lượng hóa kết quả kinh doanh và hoạt động huy động vốn thông qua các bảng thống kê giai đoạn 2017 – 2019:
| Chỉ tiêu |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
| Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn (%) |
104% |
105% |
113% |
| Tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn (%) |
78,0% |
82,2% |
82,4% |
| Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn (%) |
22,0% |
17,8% |
17,6% |
| Cho vay ngắn hạn / Tổng dư nợ (%) |
85,6% |
85,5% |
85,1% |
| Cho vay trung - dài hạn / Tổng dư nợ (%) |
14,4% |
14,5% |
14,9% |
| Hệ số Dư nợ / Vốn huy động (%) |
100,97% |
93,55% |
76,14% |
| Tổng chi phí vốn huy động (triệu đồng) |
- |
- |
54.128 |
| Chi phí trả lãi huy động (triệu đồng) |
- |
- |
45.628 |
| Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) |
- |
- |
21.558 |
Phân tích chi tiết của chương 2 phản ánh các phát hiện cốt lõi:
- Quy mô và cơ cấu đối tượng: Tiền gửi dân cư tăng trưởng ổn định qua từng năm (năm 2018 tăng 145.671 triệu đồng, tương ứng 13,8%; năm 2019 tăng 197.111 triệu đồng, tương ứng 16,4%), mỗi năm tăng trên 140 tỷ đồng nhờ uy tín và chính sách áp dụng lãi suất bậc thang. Tiền gửi tổ chức kinh tế tăng đột biến trong năm 2018 (tăng 289.248 triệu đồng, tương ứng 57,6%) sau đó đi vào quỹ đạo ổn định. Tiền gửi từ các tổ chức tín dụng khác (như Vietcombank, Vietinbank, Agribank) giữ vai trò bổ trợ thanh khoản lớn thứ ba, đạt 47.510 triệu đồng năm 2018 và 61.696 triệu đồng năm 2019. Nguồn huy động qua phát hành giấy tờ có giá đạt quy mô rất nhỏ, lần lượt là 3.012 triệu đồng (2018) và 3.651 triệu đồng (2019), chiếm tỷ trọng chỉ 0,2% - 4,9% tổng nguồn vốn.
- Cơ cấu kỳ hạn và loại tiền: Nguồn tiền gửi bằng đồng Việt Nam (VND) chiếm tỷ trọng áp đảo tuyệt đối; nguồn ngoại tệ và vàng chỉ chiếm 5,3% (năm 2019 đạt 119.135 triệu đồng). Nguồn tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng tăng trưởng mạnh nhất (năm 2018 tăng 44,8%, năm 2019 tăng 32,3%) do đáp ứng tính thanh khoản linh hoạt của người gửi tiền.
- Chi phí vốn và cân đối sử dụng vốn: Chi phí huy động vốn năm 2018 tăng 5,1% và năm 2019 tăng 10,0% (lên mức 54.128 triệu đồng), trong đó chi trả lãi chiếm trên 90% tổng chi phí vốn. Về cân đối sử dụng vốn, năm 2017 tỷ lệ Dư nợ/Vốn huy động đạt 100,97% khiến chi nhánh phải nhận vốn điều chuyển nội bộ để tài trợ cho vay; đến năm 2018 giảm xuống 93,55% và năm 2019 giảm sâu về 76,14%. Dư nợ tín dụng năm 2019 bị thu hẹp (giảm 10,1% so với 2018, tương đương giảm 193 tỷ đồng), dẫn đến lợi nhuận trước thuế năm 2019 giảm 19,6% (giảm 4.558 triệu đồng, còn 21.558 triệu đồng).
Tác giả đánh giá những thành tựu gồm: tốc độ tăng trưởng vốn huy động duy trì ở mức cao và luôn vượt chỉ tiêu kế hoạch; cơ sở giao dịch nằm tại vị trí thuận lợi giao thông trên trục đường chính Ngô Gia Tự; hệ thống công nghệ thông tin và giao dịch phần mềm nội bộ mới được hoàn thiện. Về mặt tồn tại, cơ cấu nguồn vốn thiếu cân đối khi nguồn tiền gửi không kỳ hạn giá rẻ chiếm tỷ lệ thấp; công cụ giấy tờ có giá chưa phát triển; sản phẩm huy động mang tính truyền thống (tiết kiệm gửi gọn - rút một lần), chưa phổ biến các hình thức tích lũy linh hoạt; chính sách lãi suất chưa có ưu thế cạnh tranh nổi bật; đội ngũ nhân viên còn trẻ thiếu kinh nghiệm; chiến lược marketing chưa phân đoạn thị trường rõ rệt và chưa bóc tách đầy đủ chi phí quản lý cho từng gói sản phẩm.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân - Chi nhánh Hải An
Trên cơ sở định hướng phát triển của NCB Chi nhánh Hải An giai đoạn 2020 – 2025 về mở rộng thị phần an toàn và hiệu quả, tác giả đưa ra hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể:
Các nhóm giải pháp nghiệp vụ tại chi nhánh:
- Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn: Mở rộng các sản phẩm tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm gửi - rút linh hoạt, phát hành chứng chỉ tiền gửi và các công cụ nợ trung - dài hạn thay vì chỉ dừng ở kỳ phiếu ngắn hạn; khai thác lại hình thức tiết kiệm bảo đảm bằng vàng theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
- Mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng: Nâng cấp dịch vụ ngân hàng điện tử (Internet Banking, thanh toán qua thẻ, thanh toán hóa đơn tự động), liên kết thanh toán lương cho các doanh nghiệp trên địa bàn để thu hút dòng tiền gửi thanh toán không kỳ hạn.
- Nâng cao trình độ và kỹ năng của cán bộ nhân viên: Đào tạo định kỳ về kỹ năng giao tiếp, thái độ phục vụ khách hàng, nâng cao năng lực thẩm định và xử lý tình huống nghiệp vụ nhanh nhạy.
- Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt: Xây dựng biểu lãi suất cạnh tranh bám sát trần quy định của Ngân hàng Nhà nước, kết hợp chính sách ưu đãi linh hoạt cho khách hàng có số dư tiền gửi lớn hoặc gửi dài hạn.
- Đảm bảo sự phù hợp giữa quy mô và cơ cấu nguồn vốn: Cân đối nhịp nhàng giữa tốc độ tăng vốn huy động và chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng nhằm tránh hiện tượng ứ đọng vốn phát sinh chi phí lãi thừa như năm 2019.
- Hoàn thiện chiến lược Marketing ngân hàng: Thực hiện phân đoạn thị trường mục tiêu (hướng vào nhóm dân cư nhận tiền đền bù giải tỏa tái định cư, các hộ kinh doanh cá thể tại quận Hải An); tính toán bóc tách chi phí quảng cáo, quản lý và vận hành cho từng dòng sản phẩm huy động.
Các kiến nghị quản lý:
- Kiến nghị đối với Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý đồng bộ về phát hành và giao dịch giấy tờ có giá của các tổ chức tín dụng; duy trì ổn định kinh tế vĩ mô và kiềm chế lạm phát.
- Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành linh hoạt chính sách tiền tệ, công cụ tái cấp vốn và hạn mức tín dụng; hướng dẫn cụ thể về quy trình triển khai các sản phẩm huy động vốn phái sinh và bảo đảm giá trị.
- Kiến nghị đối với Hội sở chính Ngân hàng TMCP Quốc Dân: Đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin; xây dựng gói sản phẩm đặc thù cho các chi nhánh địa phương; phân bổ chỉ tiêu kế hoạch nguồn vốn và sử dụng vốn sát thực tế địa bàn.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả định lượng, công trình đã xử lý và phản ánh các dữ liệu thực tế tại NCB Chi nhánh Hải An:
- Lượng vốn huy động liên tục vượt kế hoạch đề ra trong cả 3 năm: đạt 104% (năm 2017), 105% (năm 2018) và 113% (năm 2019).
- Phản ánh chính xác xu hướng dịch chuyển tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn từ 78,0% (năm 2017) lên 82,4% (năm 2019), trong đó tiền gửi dưới 12 tháng tăng 44,8% (năm 2018) và 32,3% (năm 2019).
- Bóc tách chi phí huy động vốn năm 2019 đạt 54.128 triệu đồng (tăng 10,0% so với 2018), trong đó chi phí trả lãi chiếm tỷ trọng chủ đạo với 45.628 triệu đồng.
- Phát hiện sự suy giảm của hệ số Dư nợ/Vốn huy động từ mức 100,97% (năm 2017) xuống 76,14% (năm 2019), lý giải việc lợi nhuận trước thuế năm 2019 sụt giảm 19,6% do vốn huy động tăng nhưng dư nợ cho vay lại giảm 10,1%.
Về mặt giải pháp, khóa luận đóng góp 6 nhóm giải pháp nghiệp vụ chuyên sâu gắn với đặc thù kinh tế địa phương của quận Hải An (tiếp cận nguồn tiền nhàn rỗi từ các hộ nhận đền bù đất đai, hộ kinh doanh dịch vụ). Đồng thời, tác giả chỉ ra khoảng trống về mặt nhận thức pháp lý đối với công cụ giấy tờ có giá tại các chi nhánh ngân hàng cổ phần quy mô vừa và nhỏ, cung cấp luận cứ thực tiễn cho việc cân đối giữa chi phí trả lãi tiền gửi và khả năng giải ngân tín dụng tại cấp cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra hạn chế nội tại liên quan đến công cụ huy động bằng giấy tờ có giá: do giao dịch phát hành giấy tờ có giá là loại hình nghiệp vụ tương đối mới tại Việt Nam thời điểm nghiên cứu, các công trình học thuật tiếp cận dưới góc độ pháp lý còn rất hạn chế, gây khó khăn cho việc nhận diện bản chất pháp lý và triển khai đại trà tại chi nhánh. Về phạm vi nghiên cứu, dữ liệu của đề tài chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2017 – 2019) tại một phòng giao dịch/chi nhánh cấp quận, chưa thực hiện so sánh đối chuẩn mở rộng với toàn bộ hệ thống NCB hoặc các ngân hàng thương mại cổ phần khác cùng hoạt động trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu tác động của các chính sách tiền tệ giai đoạn sau năm 2020 đến biên lãi ròng (NIM) của chi nhánh; xây dựng mô hình định giá sản phẩm huy động dựa trên chi phí phân bổ chi tiết; và khảo sát chuyên sâu về mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân đối với các dịch vụ ngân hàng số tại NCB.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo cụ thể:
- Dành cho sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp khung phương pháp luận và hệ thống công thức phân tích hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại; minh họa cụ thể cách trích xuất, lập bảng và phân tích chuỗi dữ liệu bảng cân đối tài khoản, báo cáo thu nhập chi phí của một chi nhánh ngân hàng.
- Dành cho cán bộ quản lý và nhân viên tác nghiệp tại các chi nhánh ngân hàng thương mại: Tham khảo bài học thực tiễn về việc quản trị rủi ro thanh khoản và cân đối giữa huy động - cho vay. Đặc biệt, phần phân tích cảnh báo về hiện tượng huy động vượt kế hoạch nhưng dư nợ sụt giảm dẫn đến chi phí lãi bào mòn lợi nhuận là cơ sở để các nhà quản trị điều chỉnh chính sách lãi suất và kiểm soát chi phí hoạt động.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn của NCB Chi nhánh Hải An biến động ra sao trong giai đoạn 2017 – 2019?
Theo số liệu Báo cáo tổng kết của chi nhánh, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn luôn đạt trên 100% và tăng đều qua từng năm: năm 2017 đạt 104%, năm 2018 đạt 105% và năm 2019 đạt 113% so với chỉ tiêu kế hoạch đặt ra từ đầu năm.
2. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng tại NCB Chi nhánh Hải An có đặc trưng gì?
Nguồn vốn huy động của chi nhánh chủ yếu đến từ tiền gửi của các tổ chức kinh tế và tiền gửi dân cư. Trong đó, tiền gửi dân cư tăng trưởng đều qua các năm (tăng 13,8% năm 2018 và tăng 16,4% năm 2019, mỗi năm tăng trên 140 tỷ đồng). Tiền gửi từ phát hành giấy tờ có giá chiếm tỷ trọng rất thấp, dao động quanh mức 0,2% - 4,9% tổng nguồn vốn.
3. Mối quan hệ giữa huy động vốn và dư nợ cho vay của chi nhánh thay đổi như thế nào qua 3 năm?
Hệ số Dư nợ trên Vốn huy động giảm liên tục qua 3 năm: từ 100,97% năm 2017 xuống 93,55% năm 2018 và giảm còn 76,14% năm 2019. Năm 2017, do tăng trưởng tín dụng nóng, chi nhánh phải nhận vốn điều chuyển nội bộ để cho vay. Đến năm 2019, vốn huy động tiếp tục tăng trưởng trong khi dư nợ cho vay lại giảm 10,1%, dẫn đến dư thừa thanh khoản tại chỗ.
4. Vì sao lợi nhuận trước thuế năm 2019 của chi nhánh lại sụt giảm so với năm 2018?
Năm 2019, lợi nhuận trước thuế của NCB Chi nhánh Hải An đạt 21.558 triệu đồng, giảm 4.558 triệu đồng (tương ứng giảm 19,6%) so với năm 2018. Nguyên nhân do quy mô vốn huy động tăng kéo theo tổng chi phí vốn tăng 10,0% (chi trả lãi tăng lên mức 45.628 triệu đồng), trong khi hoạt động tín dụng lại có dư nợ giảm, khiến doanh thu từ lãi cho vay không bù đắp được tốc độ tăng chi phí.
5. Các điểm nghẽn chính trong hoạt động huy động vốn tại đơn vị được chỉ ra gồm những gì?
Tác giả xác định các hạn chế chính gồm: tỷ lệ vốn từ giấy tờ có giá còn thấp (dưới 5%); nguồn tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng nhỏ dẫn đến chi phí trả lãi cao (chiếm trên 90% chi phí vốn); sản phẩm huy động mang tính truyền thống đơn điệu, thiếu vắng các gói tiết kiệm tích lũy linh hoạt; chính sách lãi suất chưa tạo được ưu thế vượt trội; công tác marketing chưa phân đoạn đối tượng khách hàng mục tiêu; và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại nhà nước lớn trên địa bàn Hải Phòng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đàm Hoài Nam đã hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về nguồn vốn và tiêu chí đo lường hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại. Bằng việc phân tích chuỗi dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2017 – 2019 tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hải An, nghiên cứu đã phác họa rõ nét thực trạng tăng trưởng quy mô nguồn vốn vượt chỉ tiêu kế hoạch song hành cùng bài toán mất cân đối kỳ hạn và gánh nặng chi phí trả lãi khi dư nợ tín dụng suy giảm. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng mang tính đồng bộ từ đa dạng hóa sản phẩm, điều hành lãi suất linh hoạt đến hoàn thiện chiến lược tiếp thị, đóng góp cơ sở thực tiễn hữu ích cho công tác quản trị kinh doanh của chi nhánh trong giai đoạn 2020 – 2025.