Tổng quan nghiên cứu

Nền kinh tế tỉnh Hải Dương trong giai đoạn 2014 - 2015 ghi nhận tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) ấn tượng đạt 8,5%, nâng quy mô kinh tế địa phương lên mức 54.111 tỷ đồng. Đi cùng với sự phát triển mạnh mẽ của hơn 10 khu công nghiệp tập trung và quy mô dân số trên 1,7 triệu người (với 62% trong độ tuổi lao động), nhu cầu luân chuyển và tích lũy tài chính của các tầng lớp dân cư ngày càng gia tăng. Trong hệ thống tài chính ngân hàng, tiền gửi tiết kiệm dân cư đóng vai trò là "mạch máu" bảo đảm nguồn vốn kinh doanh ổn định, an toàn và chi phí hợp lý cho các ngân hàng thương mại.

Tuy nhiên, môi trường kinh doanh ngân hàng tại Hải Dương chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt giữa hơn 20 ngân hàng thương mại và gần 70 tổ chức tín dụng. Chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hải Dương (BIDV Hải Dương) dù sở hữu bề dày hoạt động từ năm 1957 cùng mạng lưới gồm 1 hội sở và 11 phòng giao dịch, nhưng đang đứng trước thách thức suy giảm thị phần huy động vốn từ mức 14,8% năm 2014 xuống còn 10,8% năm 2015.

Xuất phát từ bối cảnh đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Lê Thị Thanh Huyền tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Đánh giá toàn diện thực trạng công tác huy động tiền gửi tiết kiệm, nhận diện các rào cản nội tại và tác động từ môi trường cạnh tranh, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm gia tăng nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm giai đoạn đến năm 2020. Nghiên cứu khai thác dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2013 - 2015 và số liệu khảo sát sơ cấp năm 2016, mang lại giá trị thực tiễn to lớn trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh, tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn và thúc đẩy mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững trên địa bàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng tích hợp của lý thuyết trung gian tài chính hiện đại (Financial Intermediation Theory) và lý thuyết hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực dịch vụ tài chính (Consumer Behavior in Banking Services). Theo lý thuyết trung gian tài chính, ngân hàng thương mại thực hiện chức năng then chốt là cầu nối chuyển hóa các khoản vốn nhàn rỗi nhỏ lẻ, phân tán trong xã hội thành nguồn vốn tập trung quy mô lớn để tài trợ cho nền kinh tế. Đồng thời, mô hình Marketing hỗn hợp dịch vụ (7P Marketing Mix) được vận dụng để mổ xẻ các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân.

Khung phân tích lý thuyết làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  1. Ngân hàng thương mại: Định chế tài chính trung gian hoạt động kinh doanh tiền tệ với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa chi phí và bảo đảm an toàn thanh khoản thông qua hai nghiệp vụ cốt lõi là huy động vốn và cấp tín dụng.
  2. Tiền gửi tiết kiệm: Khoản tiền tích lũy của cá nhân gửi vào ngân hàng nhằm mục đích sinh lời và bảo toàn tài sản, được xác nhận qua thẻ hoặc sổ tiết kiệm, chịu sự điều chỉnh của chính sách bảo hiểm tiền gửi.
  3. Hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm: Quy trình ngân hàng thiết lập các chính sách lãi suất, phát triển sản phẩm, tổ chức mạng lưới kênh phân phối và truyền thông nhằm thu hút tối đa nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi từ dân cư.
  4. Tính nhạy cảm lãi suất và độ co giãn của tiền gửi: Mức độ phản ứng và dịch chuyển dòng tiền tiết kiệm của khách hàng trước sự thay đổi của lãi suất danh nghĩa, tỷ lệ lạm phát kỳ vọng và lợi suất từ các kênh đầu tư thay thế như bất động sản, vàng hay chứng khoán.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn phương pháp định tính và định lượng, khai thác đồng bộ hai nguồn dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên giai đoạn 2013 - 2015 của BIDV Hải Dương, số liệu thống kê kinh tế - xã hội của Cục Thống kê tỉnh Hải Dương và các văn bản chỉ đạo điều hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phương pháp điều tra chọn mẫu trực tiếp bằng bảng hỏi đối với khách hàng cá nhân đến thực hiện giao dịch tại quầy.

Quy mô mẫu nghiên cứu đạt 130 khách hàng với tỷ lệ phản hồi hợp lệ 100%. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng tại Hội sở chi nhánh và các phòng giao dịch đại diện cho các khu vực kinh tế trọng điểm của tỉnh Hải Dương bao gồm: Thành phố Hải Dương, huyện Kinh Môn, huyện Bình Giang và huyện Thanh Miện. Cơ cấu mẫu khảo sát bảo đảm tính đại diện cao, bao gồm 4 nhóm chủ thể: cán bộ công chức, viên chức; chủ hộ kinh doanh cá thể; cán bộ hưu trí; công nhân và người lao động phổ thông.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân) kết hợp phương pháp so sánh chuỗi thời gian (giai đoạn 2013 - 2015) và so sánh chéo với các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn. Việc lựa chọn phương pháp này cho phép nhận diện chính xác xu hướng biến động quy mô, sự dịch chuyển cơ cấu kỳ hạn, tiền tệ và đo lường mức độ hài lòng của khách hàng đối với từng thành tố dịch vụ của ngân hàng một cách khách quan và khoa học. Toàn bộ quá trình nghiên cứu, xử lý số liệu và hoàn thiện giải pháp được triển khai thực hiện từ tháng 04/2015 đến tháng 04/2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực tế tại BIDV Hải Dương đã mang lại những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô vốn huy động tổng thể duy trì đà tăng trưởng liên tục nhưng tốc độ mở rộng có sự phân hóa. Tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng từ 4.092 tỷ đồng năm 2013 lên 5.092 tỷ đồng năm 2015, tương ứng mức tăng trưởng bình quân trên 10%/năm (riêng năm 2015 đạt mức tăng trưởng 22,4% so với năm 2014). Trong đó, tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam (VND) luôn giữ vai trò chủ đạo, đạt 4.544 tỷ đồng năm 2015 (chiếm 89,2% tổng nguồn vốn), trong khi tiền gửi ngoại tệ quy đổi đạt 548 tỷ đồng (chiếm 10,8%, tăng 21,7% so với năm 2014).

Thứ hai, thị phần huy động vốn trên địa bàn sụt giảm nghiêm trọng trước sức ép cạnh tranh. Mặc dù số dư tuyệt đối tăng, thị phần huy động vốn của BIDV Hải Dương đã giảm mạnh từ mức 14,8% năm 2014 xuống còn 10,8% năm 2015 (giảm 4,0 điểm phần trăm). Các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân trên địa bàn đã mở rộng thị phần nhanh chóng nhờ chính sách lãi suất linh hoạt và các chương trình khuyến mại linh hoạt, có thời điểm lãi suất ngầm đẩy lên mức cao so với mặt bằng chung.

Thứ ba, cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn bộc lộ sự mất cân đối. Tiền gửi ngắn hạn (dưới 12 tháng) chiếm tỷ trọng áp đảo trên 80% tổng số dư huy động, tạo ra rủi ro kỳ hạn nhất định đối với hoạt động cho vay trung và dài hạn. Tuy nhiên, điểm sáng là nguồn vốn huy động trung và dài hạn năm 2015 đã có sự bứt phá đạt 905 tỷ đồng, tăng 33,4% so với mức 678 tỷ đồng của năm 2014.

Thứ tư, nguồn nhân lực có chất lượng cao nhưng công tác chăm sóc khách hàng và công nghệ chưa bắt kịp xu hướng. Trong tổng số 177 cán bộ nhân viên năm 2015, có đến 16,4% sở hữu trình độ Thạc sĩ (29 người) và 72,3% trình độ Đại học (128 người). Dù vậy, kết quả khảo sát 130 khách hàng cho thấy mức độ hài lòng về thủ tục hành chính và tính đa dạng sản phẩm còn hạn chế, nhiều khách hàng phản ánh thời gian chờ đợi tại quầy còn kéo dài và thiếu các gói tiết kiệm tích lũy linh hoạt dành cho công nhân khu công nghiệp.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu thị phần ngân hàng, biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu tiền gửi theo loại tiền và bảng số liệu so sánh chéo mức độ hài lòng của 130 đối tượng khảo sát.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến sự sụt giảm thị phần của BIDV Hải Dương bắt nguồn từ cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan. Về mặt chủ quan, danh mục sản phẩm tiền gửi của chi nhánh chủ yếu là các sản phẩm truyền thống (tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn trả lãi sau/trước), thiếu vắng các sản phẩm tiền gửi phái sinh, tiết kiệm bậc thang tự động hay các sản phẩm tích lũy định kỳ linh hoạt như một số ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn đang áp dụng. Chính sách biểu lãi suất của chi nhánh còn mang tính cứng nhắc, phụ thuộc nhiều vào trần điều hành chung của hệ thống, chưa có cơ chế phân quyền linh hoạt theo quy mô số dư tiền gửi cho từng nhóm khách hàng chiến lược.

Về mặt khách quan, sự gia tăng nhanh chóng của 20 ngân hàng thương mại trên địa bàn Hải Dương cùng thói quen sử dụng tiền mặt của 78,1% dân cư nông thôn đã tạo rào cản lớn trong việc thu hút dòng tiền nhàn rỗi. Khi đối chiếu với bài học kinh nghiệm quốc tế, các ngân hàng tiên tiến như HSBC Thượng Hải rất thành công nhờ tài khoản tiền gửi trực tuyến sinh lời theo ngày, ANZ phát hành chứng chỉ tiền gửi đa ngoại tệ mệnh giá linh hoạt, và DBS Singapore đẩy mạnh điểm giao dịch công nghệ cao bám sát khu dân cư. Tại thị trường nội địa, Techcombank Hải Dương bứt phá nhờ mô hình ngân hàng điện tử hiện đại, còn Vietinbank Hải Dương duy trì thị phần nhờ mạng lưới phòng giao dịch phủ kín các trục lộ kinh tế. Do đó, việc BIDV Hải Dương chỉ tập trung vào khách hàng truyền thống mà chậm số hóa quy trình giao dịch đã tạo khoảng trống để đối thủ cạnh tranh khai thác.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy huy động tiền gửi tiết kiệm tại BIDV Hải Dương giai đoạn đến năm 2020:

  1. Hoàn thiện cơ sở vật chất và tái cấu trúc mạng lưới giao dịch:
  • Hành động: Thực hiện nâng cấp không gian giao dịch đạt chuẩn nhận diện thương hiệu hiện đại tại Hội sở và 11 phòng giao dịch; lắp đặt thêm 15 - 20 máy ATM thế hệ mới và máy nộp/rút tiền tự động (CDM) tại các khu công nghiệp trọng điểm như Đại An, Tân Trường, Nam Sách.
  • Mục tiêu: Tăng tỷ lệ tiếp cận khách hàng dân cư thêm 25%, giảm 40% thời gian chờ đợi tại quầy.
  • Lộ trình: Triển khai từ quý 3/2016 đến hết năm 2018.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc chi nhánh phối hợp cùng Phòng Điện toán và Phòng Tổ chức Hành chính.
  1. Đa dạng hóa danh mục sản phẩm tiền gửi và cá nhân hóa dịch vụ:
  • Hành động: Thiết kế và phát hành 3 gói sản phẩm mới gồm Tiết kiệm tích lũy tương lai dành cho công nhân khu công nghiệp, Tiết kiệm lãi suất bậc thang theo số dư gửi dành cho hộ kinh doanh, và Tiết kiệm gửi góp linh hoạt 24h qua kênh trực tuyến.
  • Mục tiêu: Tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi trung và dài hạn bình quân 18 - 20%/năm, thu hút tối thiểu 10.000 tài khoản tiết kiệm mới mỗi năm.
  • Lộ trình: Giai đoạn 2016 - 2020.
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Quản lý Sản phẩm dịch vụ và Khối Quan hệ Khách hàng cá nhân.
  1. Chuẩn hóa quy trình tác nghiệp và đơn giản hóa thủ tục hành chính:
  • Hành động: Rút gọn các bước xác thực chứng từ trong quy trình mở sổ và tất toán tiết kiệm; ứng dụng công nghệ quét mã vạch và chữ ký điện tử nhằm rút ngắn thời gian xử lý giao dịch xuống dưới 5 phút cho một giao dịch tại quầy.
  • Mục tiêu: Giảm thiểu 100% các lỗi sai sót tác nghiệp, nâng chỉ số hài lòng của khách hàng lên trên 90%.
  • Lộ trình: Hoàn thành trong năm 2017.
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Tác nghiệp và Phòng Quản lý Rủi ro.
  1. Nâng cao năng lực chuyên môn và đổi mới chính sách tiếp thị khách hàng:
  • Hành động: Tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo/năm về kỹ năng bán hàng tư vấn và văn hóa ứng xử cho 100% giao dịch viên; xây dựng cơ chế lãi suất thỏa thuận linh hoạt trong biên độ cho phép đối với khách hàng VIP có số dư tiền gửi từ 1 tỷ đồng trở lên; triển khai các chiến dịch marketing số nhắm vào đối tượng dân cư trẻ và cán bộ công nhân viên nhận lương qua tài khoản.
  • Mục tiêu: Đưa thị phần huy động vốn của chi nhánh phục hồi lên mức 15 - 18% trên toàn tỉnh vào năm 2020.
  • Lộ trình: Thực hiện liên tục từ 2016 đến 2020.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch Tổng hợp và toàn thể cán bộ Khối Quan hệ Khách hàng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thực tế cao cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Ban Lãnh đạo và Cán bộ Quản lý NHTM: Luận văn cung cấp bức tranh phân tích thực chứng sâu sắc về sự dịch chuyển dòng vốn và thị phần tại địa bàn cấp tỉnh, giúp các nhà quản trị ngân hàng hoạch định chiến lược kinh doanh nguồn vốn, phân bổ chỉ tiêu huy động và tái cấu trúc mạng lưới phòng giao dịch hiệu quả.

  2. Cán bộ Nghiệp vụ Khách hàng và Phát triển Sản phẩm Ngân hàng: Tài liệu là cẩm nang hữu ích cung cấp các phân tích chi tiết về tâm lý khách hàng gửi tiền, các mô hình sản phẩm tiết kiệm bậc thang, phương thức thiết kế chương trình chăm sóc khách hàng và quy trình tinh gọn giao dịch tại quầy.

  3. Học viên Cao học, Nghiên cứu sinh khối ngành Kinh tế và Tài chính - Ngân hàng: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực về phương pháp kết hợp dữ liệu sơ cấp (130 phiếu khảo sát) và thứ cấp chuỗi thời gian, cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về quản trị huy động vốn ngân hàng thương mại.

  4. Cơ quan Quản lý Nhà nước và Hiệp hội Doanh nghiệp địa phương: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế địa phương (GRDP tăng 8,5%) với khả năng cung ứng vốn tín dụng và huy động tiết kiệm trong dân cư, hỗ trợ công tác xây dựng chính sách tài chính tiền tệ trên địa bàn tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao BIDV Hải Dương bị suy giảm thị phần huy động vốn trong năm 2015 dù số dư tiền gửi tuyệt đối vẫn tăng trưởng? Mặc dù tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh năm 2015 tăng 22,4% đạt trên 5.092 tỷ đồng, thị phần vẫn giảm từ 14,8% xuống 10,8%. Nguyên nhân do tốc độ tăng trưởng quy mô của toàn hệ thống ngân hàng trên địa bàn Hải Dương diễn ra nhanh hơn, đặc biệt là các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân áp dụng chính sách lãi suất cạnh tranh gay gắt và đẩy mạnh chương trình khuyến mại để thu hút dòng tiền.

  2. Cỡ mẫu và phương pháp điều tra khảo sát trong luận văn được tiến hành như thế nào? Nghiên cứu thực hiện khảo sát ngẫu nhiên phân tầng trên quy mô mẫu 130 khách hàng cá nhân trực tiếp giao dịch tại Hội sở và các phòng giao dịch tại 4 địa bàn trọng điểm: Thành phố Hải Dương, Kinh Môn, Bình Giang và Thanh Miện. Mẫu bao gồm đầy đủ các tầng lớp như công chức, hộ kinh doanh, người hưu trí và công nhân nhằm bảo đảm tính khách quan và toàn diện.

  3. Tỷ lệ cơ cấu tiền gửi tiết kiệm theo loại tiền tại BIDV Hải Dương có đặc điểm gì nổi bật? Nguồn vốn huy động tiền gửi bằng đồng Việt Nam (VND) chiếm tỷ trọng áp đảo với 4.544 tỷ đồng (tương đương 89,2% tổng nguồn vốn năm 2015). Tiền gửi ngoại tệ quy đổi chiếm 10,8% (đạt 548 tỷ đồng), phản ánh tập quán tích lũy nội tệ của người dân địa phương và chính sách ổn định tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước trong giai đoạn nghiên cứu.

  4. Yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng tại chi nhánh? Theo kết quả khảo sát 130 khách hàng, mức độ an toàn thương hiệu của ngân hàng (BIDV là ngân hàng thương mại nhà nước lớn), mức độ cạnh tranh của lãi suất và thái độ phục vụ của nhân viên là 3 yếu tố có tác động chi phối mạnh mẽ nhất đến hành vi lựa chọn ngân hàng của người gửi tiền.

  5. Những sản phẩm tiền gửi mới nào được khuyến nghị áp dụng ngay cho BIDV Hải Dương? Luận văn khuyến nghị chi nhánh triển khai ngay sản phẩm Tiết kiệm bậc thang tự động theo số dư, Tiết kiệm tích lũy định kỳ tự động trích từ tài khoản lương dành cho cán bộ công nhân viên tại các khu công nghiệp, và mở rộng tính năng gửi tiết kiệm online qua ứng dụng ngân hàng số.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị huy động tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường.
  • Phân tích làm rõ bức tranh thực trạng tăng trưởng nguồn vốn tại BIDV Hải Dương giai đoạn 2013 - 2015 với quy mô vượt 5.092 tỷ đồng nhưng thị phần giảm về mức 10,8%.
  • Khảo sát thực chứng trên 130 khách hàng đã chỉ ra các điểm nghẽn chính về danh mục sản phẩm đơn điệu, cơ chế lãi suất thiếu linh hoạt và thủ tục tác nghiệp tại quầy còn chậm.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về phát triển mạng lưới phòng giao dịch/ATM, đổi mới sản phẩm, nâng cao chất lượng 177 cán bộ và đẩy mạnh marketing phân khúc.
  • Luận văn là công trình khoa học có giá trị ứng dụng cao, cung cấp định hướng hành động rõ ràng giúp BIDV Hải Dương phục hồi thị phần lên mức 15 - 18% đến năm 2020.