Tổng quan nghiên cứu

Huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình là địa bàn miền núi vùng cao đặc biệt khó khăn với tổng diện tích tự nhiên 77.976,81 ha, địa hình chia cắt phức tạp có độ dốc bình quân lên tới 53 độ và trên 90% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số. Năm 2017, toàn huyện có 54.755 nhân khẩu sinh sống tại 14.034 hộ gia đình, trong đó tỷ lệ hộ nghèo chiếm tới 42,34% và hộ cận nghèo chiếm 21,45%. Hơn 80% lực lượng lao động địa phương phụ thuộc hoàn toàn vào sản xuất nông nghiệp truyền thống, manh mún. Thực trạng này đặt ra thách thức gay gắt cho quá trình triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg và Quyết định số 1600/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, khi nguồn lực nội tại của địa phương rất hạn chế.

Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là đánh giá thực trạng huy động các nguồn lực bao gồm tài chính, đất đai, vật lực và nhân lực phục vụ xây dựng nông thôn mới tại huyện Đà Bắc giai đoạn 2015 - 2017. Trên cơ sở nhận diện rõ các rào cản từ điều kiện tự nhiên, cơ chế chính sách và năng lực quản trị, luận văn đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm tăng cường hiệu quả thu hút và sử dụng nguồn lực đến năm 2020.

Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ 20 đơn vị hành chính trực thuộc huyện Đà Bắc, kết hợp điều tra chuyên sâu tại 3 xã đại diện: Tu Lý, Đoàn Kết và Mường Tuổng. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp chính quyền địa phương đa dạng hóa các kênh huy động vốn, tối ưu hóa nguồn lực lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia, hướng tới mục tiêu nâng cao thu nhập bình quân đầu người vượt mức 24 triệu đồng/người/năm và giảm dần khoảng cách phát triển kinh tế - xã hội giữa vùng cao và đồng bằng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết huy động nguồn lực xã hội và phát triển cộng đồng của các tác giả Minion K., Trương Văn Tuyển và Phạm Huỳnh Thanh Vân. Nguồn lực xây dựng nông thôn mới được tiếp cận dưới góc độ hệ thống, bao gồm 3 nhóm cấu phần then chốt: nguồn tài lực (vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng chính sách, vốn doanh nghiệp và đóng góp từ nhân dân), nguồn vật lực (quỹ đất hiến tặng, vật tư xây dựng hạ tầng) và nguồn nhân lực (năng lực chỉ đạo của đội ngũ cán bộ và ngày công lao động trực tiếp của cộng đồng).

Mô hình nghiên cứu bám sát Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới với 19 tiêu chí và 11 nội dung trọng tâm theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg, tập trung vào 4 nhóm lĩnh vực: quy hoạch - hạ tầng kinh tế xã hội, phát triển sản xuất - nâng cao thu nhập, văn hóa - xã hội - môi trường, và xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh. Luận văn tổng hợp bài học thực tiễn từ phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc với phương châm tự lực, tự quản giúp 98% số làng tự chủ kinh tế vào năm 1979, cùng mô hình Một làng một sản phẩm (OVOP) tại Nhật Bản. Đồng thời, nghiên cứu đúc kết kinh nghiệm trong nước từ huyện Tam Dương (tỉnh Vĩnh Phúc) với tỷ lệ vốn xã hội hóa từ dân và doanh nghiệp đạt 54,2%, cũng như bài học phát huy dân chủ cơ sở tại huyện Điện Biên (tỉnh Điện Biên) để hoàn thành 15/19 tiêu chí nông thôn mới.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn điểm nghiên cứu phân tầng có chủ đích để khảo sát sâu tại 3 xã đại diện cho 3 nhóm tiến độ xây dựng nông thôn mới của huyện Đà Bắc tính đến năm 2017: xã Tu Lý (nhóm dẫn đầu đạt 14 tiêu chí), xã Đoàn Kết (nhóm trung bình đạt 10 đến 13 tiêu chí) và xã Mường Tuổng (nhóm khó khăn đạt dưới 10 tiêu chí). Phương pháp này bảo đảm phản ánh đầy đủ, khách quan tính đa dạng về điều kiện tự nhiên, tập quán sản xuất và năng lực huy động nguồn lực của từng tiểu vùng.

Dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015 - 2017 được thu thập từ Niên giám thống kê huyện Đà Bắc, các báo cáo tổng kết của Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng hệ thống văn bản của Ban Chỉ đạo nông thôn mới 3 xã khảo sát. Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2017 thông qua phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý cấp huyện/xã, đại diện các hợp tác xã, doanh nghiệp và các chủ hộ gia đình nông thôn.

Phương pháp phân tích số liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tổ thống kê, so sánh cơ cấu tỷ lệ phần trăm và tính toán tốc độ tăng trưởng liên hoàn. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác tỷ trọng đóng góp của từng dòng vốn, phân tích mối quan hệ giữa thu nhập bình quân với mức độ sẵn sàng đóng góp của người dân, từ đó làm rõ các nhân tố then chốt chi phối hiệu quả huy động nguồn lực tại địa bàn vùng cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô kinh tế huyện Đà Bắc có sự tăng trưởng ổn định nhưng chuyển dịch cơ cấu nội ngành còn chậm. Tổng giá trị sản xuất toàn huyện tăng từ 852,53 tỷ đồng năm 2015 lên 1.061,11 tỷ đồng năm 2017, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 11,56%/năm. Trong cơ cấu kinh tế năm 2017, ngành nông lâm thủy sản vẫn chiếm tỷ trọng áp đảo với 41,40%, khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 19,60%, và thương mại - dịch vụ chiếm 39,00%.

Thứ hai, kết quả thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới có sự phân hóa sâu sắc giữa các xã. Tính đến hết năm 2017, toàn huyện có 20 đơn vị hành chính cấp xã nhưng chưa có xã nào về đích nông thôn mới. Trong đó, chỉ có 2 xã đạt 14 tiêu chí (chiếm 10,0%), 5 xã đạt từ 10 đến 13 tiêu chí (chiếm 25,0%), và có tới 12 xã đạt dưới 10 tiêu chí (chiếm 60,0%).

Thứ ba, cơ cấu vốn huy động phụ thuộc nặng nề vào nguồn ngân sách nhà nước và các chương trình mục tiêu quốc gia lồng ghép. Tổng nguồn vốn giao từ các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn trong 3 năm (2015 - 2017) đạt 938 tỷ đồng, nguồn vốn tín dụng đạt 345 tỷ đồng. Tỷ trọng vốn huy động trực tiếp bằng tiền mặt từ doanh nghiệp và cộng đồng dân cư chiếm tỷ lệ rất nhỏ do tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo của huyện chiếm tới 63,79%.

Thứ tư, nguồn lực đất đai và nhân lực bước đầu được phát huy hiệu quả thông qua việc hiến đất và góp công lao động. Nhân dân đã tích cực phối hợp cùng chính quyền tham gia duy tu, nâng cấp mạng lưới 976 km đường giao thông trục huyện, liên xã, liên thôn và đường nội đồng, góp phần giữ vững tỷ lệ 99,9% số hộ dân trên toàn huyện được sử dụng điện lưới sinh hoạt an toàn.

Thảo luận kết quả

Sự cách biệt lớn về mức độ hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới giữa các xã bắt nguồn từ địa hình chia cắt mạnh với nhiều đỉnh núi cao trên 1000 mét như dãy Phu Canh, khiến suất đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông và thủy lợi tại Đà Bắc cao hơn gấp nhiều lần so với vùng đồng bằng. Dữ liệu huy động vốn được phản ánh trực quan qua biểu đồ cơ cấu nguồn vốn và bảng tổng hợp tiến độ thực hiện 19 tiêu chí tại 3 xã điểm Tu Lý, Đoàn Kết, Mường Tuổng, cho thấy điểm nghẽn nghiêm trọng nhất tập trung ở các tiêu chí hạ tầng kinh tế kỹ thuật (giao thông, trường học, cơ sở vật chất văn hóa) và tiêu chí môi trường.

Nguyên nhân căn bản là do thu nhập bình quân đầu người của huyện năm 2017 chỉ đạt 24 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ lao động qua đào tạo dừng ở mức 47,7%, dẫn đến khả năng đóng góp tiền mặt của người dân bị giới hạn. Bên cạnh đó, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ thuộc Ban quản lý nông thôn mới cấp xã chưa đồng đều, một bộ phận người dân vẫn còn tâm lý ỷ lại vào các khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách. Khác với các huyện đồng bằng có thể huy động trên 50% nguồn lực từ doanh nghiệp, huyện vùng cao Đà Bắc bắt buộc phải lấy việc lồng ghép nguồn vốn chính sách làm đòn bẩy, kết hợp khơi dậy nguồn lực phi tài chính như quỹ đất và ngày công lao động tại chỗ.

Đề xuất và khuyến nghị

Tối ưu hóa và lồng ghép đồng bộ các nguồn vốn ngân sách nhà nước: Ủy ban nhân dân huyện Đà Bắc và Phòng Tài chính - Kế hoạch cần chủ trì rà soát, tích hợp hiệu quả nguồn vốn từ 938 tỷ đồng của các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, chương trình 135 với nguồn vốn nông thôn mới. Phấn đấu đạt tỷ lệ giải ngân 100% kế hoạch vốn hàng năm, ưu tiên hoàn thiện dứt điểm các công trình hạ tầng huyết mạch trước năm 2020.

Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư và thu hút vốn từ doanh nghiệp, hợp tác xã: Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện cần ban hành cơ chế ưu đãi giao đất, mặt nước và tinh giản thủ tục hành chính để khai thác lợi thế trên 6.000 ha mặt nước hồ sông Đà và 61.874,91 ha đất lâm nghiệp. Mục tiêu thu hút từ 5 đến 8 doanh nghiệp đầu tư liên kết sản xuất chuỗi nuôi cá lồng bè và trồng rừng gỗ lớn trong giai đoạn 2018 - 2020.

Đa dạng hóa hình thức huy động sức dân và nguồn lực đất đai: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội cấp xã đẩy mạnh tuyên truyền thực hiện quy chế dân chủ cơ sở theo phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra. Đẩy mạnh phong trào hiến đất và quy đổi ngày công lao động để kiên cố hóa mạng lưới 976 km đường giao thông nông thôn, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ cứng hóa đường liên thôn đạt trên 70% vào năm 2020.

Nâng cao năng lực cán bộ quản lý và chất lượng nguồn nhân lực: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp Phòng Nội vụ tổ chức tập huấn chuyên sâu về lập kế hoạch và thanh quyết toán vốn cho 100% cán bộ Ban quản lý nông thôn mới 19 xã. Đồng thời, liên kết mở các lớp đào tạo nghề nông nghiệp kỹ thuật cao, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 47,7% lên trên 55% vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cán bộ lãnh đạo và Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp huyện, cấp xã tại các địa bàn miền núi: Cung cấp cẩm nang thực tiễn về kỹ năng điều phối, lồng ghép đa nguồn vốn và kinh nghiệm phát huy dân chủ cơ sở để huy động sức dân trong bối cảnh ngân sách hạn hẹp và địa hình chia cắt phức tạp.

Các nhà hoạch định chính sách thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình: Tài liệu tham khảo quan trọng để xây dựng cơ chế phân bổ vốn đầu tư công đặc thù, định mức hỗ trợ xi măng làm đường giao thông và chính sách thu hút doanh nghiệp vào khu vực nông thôn có trên 90% đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.

Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển: Nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, kỹ thuật chọn mẫu phân tầng theo mức độ hoàn thành tiêu chí và hệ thống chỉ tiêu lượng hóa nguồn lực kinh tế cấp huyện.

Các doanh nghiệp nông nghiệp, hợp tác xã và tổ chức phát triển cộng đồng: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về hiện trạng sử dụng 68.445,72 ha đất nông nghiệp, tiềm năng thủy sản vùng lòng hồ sông Đà và cơ cấu lao động địa phương, phục vụ công tác xây dựng dự án đầu tư chuỗi giá trị nông lâm nghiệp gắn với du lịch sinh thái.

Câu hỏi thường gặp

Khó khăn lớn nhất trong việc huy động nguồn vốn xây dựng nông thôn mới tại Đà Bắc là gì? Khó khăn lớn nhất là xuất phát điểm kinh tế thấp với tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo lên tới 63,79% năm 2017, thu nhập bình quân đầu người chỉ đạt 24 triệu đồng/người/năm. Địa hình có độ dốc trung bình 53 độ làm đội chi phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật, khiến việc huy động tiền mặt trực tiếp từ nhân dân gặp nhiều trở ngại lớn.

Luận văn đã áp dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát như thế nào? Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng đại diện cho 3 nhóm tiến độ xây dựng nông thôn mới của huyện Đà Bắc năm 2017, bao gồm xã Tu Lý (đạt 14 tiêu chí), xã Đoàn Kết (đạt 10 đến 13 tiêu chí) và xã Mường Tuổng (đạt dưới 10 tiêu chí). Cách tiếp cận này giúp thu thập dữ liệu đa chiều, khách quan từ cán bộ chuyên trách và người dân.

Nguồn vốn nào đóng vai trò chủ đạo trong xây dựng nông thôn mới tại Đà Bắc giai đoạn 2015 - 2017? Nguồn vốn ngân sách nhà nước và các chương trình mục tiêu quốc gia lồng ghép giữ vai trò quyết định với tổng vốn giao 3 năm đạt 938 tỷ đồng, kết hợp với nguồn vốn tín dụng đạt 345 tỷ đồng. Các nguồn vốn này tập trung đầu tư cho mạng lưới 976 km giao thông, hạ tầng lưới điện 372 km đường dây 35KV và hệ thống trường học, trạm y tế.

Bài học kinh nghiệm quốc tế nào có tính ứng dụng cao nhất cho huyện Đà Bắc? Phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc mang giá trị ứng dụng cao nhất nhờ nguyên tắc nhà nước hỗ trợ vật tư mồi, cộng đồng tự bàn bạc, tự quyết định và tự quản lý công trình. Phương châm này rất thích hợp để vận động đồng bào thiểu số tại 19 xã của Đà Bắc hiến đất và góp ngày công xây dựng đường ngõ xóm.

Giải pháp then chốt để đẩy nhanh tiến độ cho 12 xã đạt dưới 10 tiêu chí là gì? Giải pháp then chốt là ưu tiên nguồn vốn lồng ghép từ chương trình 135 và giảm nghèo bền vững cho 12 xã này, thực hiện theo nguyên tắc dễ làm trước, khó làm sau. Trọng tâm là tập trung hỗ trợ mô hình sinh kế nhằm nâng cao thu nhập của người dân, kết hợp công khai minh bạch tài chính để tạo sự đồng thuận đóng góp.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã giải quyết toàn diện bài toán lý luận và thực tiễn về huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới tại huyện vùng cao Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình thông qua các kết quả then chốt:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý và phân bổ 3 nhóm nguồn lực: tài lực, vật lực và nhân lực trong chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
  • Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế huyện Đà Bắc giai đoạn 2015 - 2017 với tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân 11,56%/năm, khẳng định vai trò trụ cột của 938 tỷ đồng vốn ngân sách lồng ghép và 345 tỷ đồng vốn tín dụng.
  • Phân tích sâu sắc rào cản từ tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo chiếm 63,79%, địa hình độ dốc bình quân 53 độ dẫn đến tình trạng 12/20 xã, thị trấn chỉ đạt dưới 10 tiêu chí nông thôn mới.
  • Đúc kết mô hình huy động nguồn lực đất đai và ngày công lao động hiệu quả để duy tu 976 km đường giao thông và giữ vững tỷ lệ 99,9% hộ dùng điện.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên trên 55% và hoàn thiện hạ tầng liên xã đến năm 2020.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xây dựng khung giải pháp khả thi giúp địa phương chuyển hóa tiềm năng tài nguyên đất đai và mặt nước thành nguồn lực phát triển thực tế. Các cơ quan quản lý nhà nước và nhà nghiên cứu quan tâm nên tiếp tục theo dõi, vận dụng linh hoạt các giải pháp này nhằm tạo bước đột phá cho công cuộc xây dựng nông thôn mới bền vững tại các huyện nghèo vùng cao.