Tổng quan nghiên cứu

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X và Quyết định số 800/QĐ-TTg, Quyết định số 1600/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ là một chủ trương mang tính chiến lược nhằm phát triển toàn diện khu vực nông thôn. Huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ có tổng diện tích tự nhiên đạt 34.147,20 ha với quy mô dân số 109.695 người phân bố tại 32 xã và 1 thị trấn. Trong đó, cơ cấu đất nông - lâm nghiệp chiếm trên 80% diện tích và tỷ trọng lao động nông nghiệp chiếm tới 58%. Mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 5,2% và tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống mức 7,5%, song thu nhập bình quân đầu người của huyện trong giai đoạn 2011-2015 chỉ đạt 18,8 triệu đồng/người/năm, chưa đạt mục tiêu 21,5 triệu đồng/người/năm đề ra.

Vấn đề nghiên cứu then chốt xuất phát từ thực tiễn triển khai chương trình tại địa phương: vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư chưa được khơi dậy đúng mức, nhận thức của một bộ phận cán bộ và người dân còn mang nặng tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào nguồn vốn ngân sách nhà nước. Mục tiêu của luận văn là đánh giá thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, phân tích hiệu quả huy động 4 nguồn lực cộng đồng cốt lõi trong giai đoạn 2011-2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm tối ưu hóa sự tham gia của người dân trong giai đoạn đến năm 2020. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học cho Ủy ban nhân dân huyện Hạ Hòa và các nhà hoạch định chính sách điều chỉnh cơ chế quản lý vốn đối ứng, hoàn thiện tiêu chí xây dựng nông thôn mới bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển nông thôn dựa vào nội lực cộng đồng (Asset-Based Community Development - ABCD) do Jody Kretzmann và John McKnight khởi xướng năm 1993, kết hợp với các phát triển lý luận của Gord Cunningham năm 2006. Cách tiếp cận này nhấn mạnh việc phát huy 5 nguồn vốn nội tại sẵn có của địa phương (vốn tự nhiên, vốn vật chất, vốn con người, vốn xã hội và vốn tài chính) thay vì chỉ phụ thuộc vào sự trợ cấp từ bên ngoài.

Bên cạnh đó, tác giả vận dụng khung phân tích mức độ tham gia của cộng đồng do Cohen và Uphoff xây dựng năm 1979 gồm 4 trụ cột tương tác: tham gia ra quyết định, tham gia thực hiện, chia sẻ lợi ích và tham gia giám sát, đánh giá. Kết hợp với mô hình phân loại của Peter Oakley năm 1987 (tham gia đóng góp, tham gia tổ chức và tham gia trao quyền), luận văn định nghĩa rõ 4 nhóm nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới:

  • Nguồn lực tài chính: Các khoản tiền mặt đóng góp tự nguyện, vốn đối ứng công trình và quỹ phát triển thôn xóm.
  • Nguồn lực đất đai và tài sản: Diện tích đất ở, đất canh tác hiến tặng cùng các công trình, cây cối, hoa màu giải tỏa phục vụ hạ tầng.
  • Nguồn lực sức lao động: Ngày công lao động trực tiếp tham gia xây dựng, cải tạo đường giao thông, kênh mương, nhà văn hóa.
  • Nguồn lực trí tuệ và sự tham gia ý kiến: Tiếng nói, kinh nghiệm, sáng kiến quản lý và vai trò giám sát cộng đồng trong các cuộc họp dân chủ cơ sở.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014-2016 thu thập từ Niên giám thống kê huyện Hạ Hòa, các báo cáo tổng kết của Ban chỉ đạo nông thôn mới huyện và các văn bản chỉ đạo của Trung ương. Dữ liệu sơ cấp được điều tra thực địa trong năm 2017 tại 3 xã đại diện: xã Gia Điền (xã điểm của tỉnh), xã Hiền Lương (xã điểm của huyện) và xã Vô Tranh (xã không thuộc diện làm điểm).

Cỡ mẫu khảo sát được xác định gồm 18 cán bộ quản lý cấp xã, thôn (thuộc Ban chỉ đạo, Ban quản lý nông thôn mới và các đoàn thể) và 135 hộ gia đình nông thôn. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống (Systematic Random Sampling): tại mỗi xã chọn ngẫu nhiên 3 thôn, từ danh sách các hộ gia đình của mỗi thôn chọn ra 15 hộ theo bước nhảy xác định nhằm đảm bảo tính khách quan và khả năng đại diện cao cho toàn bộ địa bàn.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Giúp lượng hóa quy mô, tỷ lệ cơ cấu đất đai, dân số, phân loại mức thu nhập và tần suất nhận thức của người dân, làm cơ sở phản ánh bức tranh thực tế.
  • Phương pháp thống kê so sánh: Cho phép đối chiếu mức độ huy động nguồn lực và số tiêu chí đạt được giữa các nhóm xã điểm và xã ngoài điểm, cũng như so sánh tương quan giữa huyện Hạ Hòa với mặt bằng chung của tỉnh Phú Thọ và cả nước.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến sâu của cán bộ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, lãnh đạo Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã nhằm kiểm chứng, hiệu chỉnh các kết quả phân tích số liệu trên phần mềm Excel.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức đã được triển khai với mật độ lớn nhưng hiệu quả chiều sâu chưa đồng đều. Giai đoạn 2011-2015, huyện đã tổ chức 1.579 hội nghị, phát hành 238 cuốn sổ tay, 5.370 tờ rơi, lắp đặt 1.252 pano áp phích, phát sóng 2.160 buổi trên hệ thống truyền thanh và tiếp cận hơn 50.000 lượt người với kinh phí trên 1,2 tỷ đồng. Tuy nhiên, kết quả khảo sát 135 hộ dân cho thấy nhận thức về bản chất tự chủ của chương trình còn hạn chế, tỷ lệ người dân hiểu đúng vai trò chủ thể chỉ đạt khoảng 60%, phần còn lại vẫn xem đây là dự án tài trợ xây dựng hạ tầng của Nhà nước.

Thứ hai, cơ cấu huy động các nguồn lực cộng đồng có sự mất cân đối rõ rệt. Đóng góp bằng ngày công lao động và hiến đất chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị đóng góp của người dân (phục vụ mở rộng hơn 70 km đường giao thông và chỉnh trang kênh mương nội đồng). Ngược lại, khả năng đóng góp bằng tiền mặt còn rất khiêm tốn do thu nhập bình quân mới đạt 18,8 triệu đồng/người/năm và cơ cấu kinh tế nông nghiệp vẫn chiếm 48,3% giá trị sản xuất.

Thứ ba, tồn tại khoảng cách đáng kể giữa xã điểm và xã ngoài điểm. Tại xã điểm Gia Điền và Hiền Lương, nguồn vốn kích cầu từ ngân sách đã tạo đòn bẩy giúp tỷ lệ huy động vốn đối ứng từ nhân dân và doanh nghiệp cao hơn từ 30% đến 40% so với xã Vô Tranh. Tại các xã không làm điểm, việc thiếu vốn hỗ trợ ban đầu dẫn đến tiến độ hoàn thành các tiêu chí hạ tầng bị chậm trễ, đồng thời xuất hiện tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản cục bộ tại các công trình dân sinh.

+-------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG MÔ HÌNH HÓA THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG TẠI HUYỆN HẠ HÒA     |
+-------------------+-----------------------------+-----------------------------+
| Nhóm nguồn lực    | Mức độ tham gia thực tế     | Hạn chế / Thách thức        |
+-------------------+-----------------------------+-----------------------------+
| Tiền mặt          | Thấp, phụ thuộc mùa vụ      | Thu nhập thấp (18,8 tr/năm) |
| Đất đai / Hoa màu | Khá cao (hiến đất làm đường)| Tranh chấp ranh giới cục bộ |
| Sức lao động      | Rất cao (đào đắp, làm đường)| Thiếu lao động trẻ qua đào tạo|
| Ý kiến / Giám sát | Trung bình, thụ động        | Họp dân chưa phát huy dân chủ|
+-------------------+-----------------------------+-----------------------------+

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ việc công tác công khai quy hoạch và dự toán tài chính ở cấp cơ sở chưa thực sự minh bạch, dẫn đến tâm lý e ngại đóng góp của các tầng lớp cư dân. Hoạt động của Ban quản lý xã và Ban phát triển thôn ở một số nơi còn mang tính hình thức, phân công trách nhiệm chưa rõ ràng.

Khi so sánh với bài học quốc tế từ phong trào Saemaul Undong (Hàn Quốc), thành công của họ dựa trên nguyên tắc Nhà nước chỉ hỗ trợ vật tư ban đầu (tỷ lệ 1 phần hỗ trợ kích thích 5-10 phần đóng góp của dân) và áp dụng cơ chế thi đua thưởng - phạt công minh. Đối chiếu với kinh nghiệm trong nước từ huyện Đại Từ (tỉnh Thái Nguyên), địa phương này đã giảm chi phí làm 1 km đường bê tông nông thôn từ mức 1 tỷ đồng xuống dưới 700 triệu đồng nhờ cơ chế cấp xi măng trực tiếp kết hợp để người dân tự thi công, tự giám sát và tận dụng vật liệu cát sỏi tại chỗ.

Dữ liệu khảo sát của luận văn có thể được trình bày rõ nét qua biểu đồ so sánh số tiêu chí đạt chuẩn bình quân giữa huyện Hạ Hòa với mặt bằng tỉnh Phú Thọ, kết hợp bảng cân đối 4 nhóm nguồn lực cộng đồng. Qua đó chứng minh rằng nếu địa phương mở rộng quyền tự quyết và trao quyền giám sát thực chất cho 100% Ban phát triển thôn, năng lực huy động vốn nội lực có thể tăng thêm từ 20% đến 25% mà không gây áp lực nợ đọng ngân sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới giai đoạn đến năm 2020, huyện Hạ Hòa cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược sau:

  • Hoàn thiện cơ chế công khai, minh bạch tài chính và quy hoạch xây dựng: Ủy ban nhân dân các xã phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thiết lập quy trình niêm yết 100% các khoản đóng góp, dự toán và quyết toán công trình tại nhà văn hóa khu dân cư. Đảm bảo 100% các hộ dân được bàn bạc, biểu quyết mức đóng góp trước khi phê duyệt dự án, hoàn thành triển khai trong giai đoạn 2018-2019.
  • Áp dụng cơ chế hỗ trợ vật tư và trao quyền tự chủ thi công cho cộng đồng: Phòng Kinh tế - Hạ tầng phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch chuyển đổi hình thức giao thầu doanh nghiệp sang hỗ trợ xi măng, thiết kế mẫu miễn phí để người dân trực tiếp thi công các tuyến đường ngõ xóm. Phấn đấu giảm 25% đến 30% giá thành xây lắp, hoàn thành mục tiêu cứng hóa 100% đường giao thông nông thôn đến năm 2020.
  • Đổi mới phương thức tuyên truyền và đào tạo nâng cao năng lực cán bộ cơ sở: Ban chỉ đạo nông thôn mới huyện Hạ Hòa tổ chức tập huấn chuyên sâu cho 100% cán bộ Ban quản lý xã và Trưởng ban phát triển thôn về kỹ năng điều hành họp dân, phương pháp lập kế hoạch có sự tham gia và kỹ năng giám sát đầu tư cộng đồng trước quý IV năm 2018.
  • Thúc đẩy liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị và chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP): Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện chỉ đạo tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp, nhân rộng các vùng chuyên canh chè, cây ăn quả, thủy sản chất lượng cao. Mục tiêu nâng giá trị tăng thêm bình quân đầu người vượt mức 21,5 triệu đồng/năm vào năm 2020, tạo nền tảng thu nhập vững chắc giúp người dân chủ động tham gia đóng góp nguồn lực tài chính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý Nhà nước và Ban chỉ đạo nông thôn mới cấp huyện, xã: Vận dụng trực tiếp khung giải pháp tổ chức thi công, cơ chế hỗ trợ vật liệu xi măng và phương pháp huy động vốn xã hội hóa nhằm nâng cao hiệu quả các tiêu chí hạ tầng, kiểm soát triệt để nợ đọng xây dựng cơ bản tại địa phương.
  • Giảng viên và chuyên gia nghiên cứu phát triển nông thôn: Sử dụng khung lý thuyết ABCD, mô hình tham gia Cohen - Uphoff và hệ thống số liệu khảo sát thực chứng tại huyện miền núi Hạ Hòa làm tài liệu giảng dạy, tình huống nghiên cứu trong các học phần Kinh tế nông nghiệp và Quản trị nông thôn.
  • Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Xã hội học: Tham khảo quy trình thiết kế công cụ điều tra bảng hỏi, phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống $N=135$ hộ kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia $N=18$ cán bộ, cùng kỹ thuật xử lý dữ liệu thực địa bằng Excel.
  • Các tổ chức phi chính phủ và hiệp hội ngành nghề: Khai thác các phân tích về sự tương tác cộng đồng, phương thức liên kết chuỗi giá trị 4 nhà để xây dựng các dự án tài trợ phát triển sinh kế, nâng cao năng lực tự quản cho cư dân nông thôn vùng trung du phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

Nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới bao gồm những thành tố cốt lõi nào? Nguồn lực cộng đồng bao gồm 4 nhóm chính: tiền mặt, tài sản và đất đai hiến tặng, ngày công lao động trực tiếp, cùng sự tham gia ý kiến và trí tuệ của người dân. Luận văn khẳng định nguồn lực không chỉ giới hạn ở vật chất mà yếu tố tham gia quản lý, tự quyết của cộng đồng giữ vai trò quyết định tính bền vững.

Phương pháp chọn mẫu trong luận văn có đảm bảo tính đại diện cho huyện Hạ Hòa không? Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống với quy mô 135 hộ gia đình và 18 cán bộ quản lý tại 3 xã tiêu biểu: Gia Điền (xã điểm tỉnh), Hiền Lương (xã điểm huyện) và Vô Tranh (xã không làm điểm), đảm bảo phản ánh đầy đủ các mức độ phát triển kinh tế và đặc thù sinh thái của huyện.

Vì sao công tác tuyên truyền quy mô lớn nhưng nhận thức của người dân vẫn còn hạn chế? Mặc dù huyện Hạ Hòa đã tổ chức 1.579 hội nghị và phát sóng 2.160 buổi truyền thanh, nhưng nội dung truyền thông chủ yếu mang tính một chiều từ trên xuống, thiếu các diễn đàn đối thoại trực tiếp để người dân nhận thức rõ lợi ích lâu dài, dẫn đến tâm lý ỷ lại vào hỗ trợ của Nhà nước.

Kinh nghiệm nào từ quốc tế và các tỉnh lân cận có thể áp dụng hiệu quả tại huyện Hạ Hòa? Mô hình Saemaul Undong của Hàn Quốc về tinh thần tự lực kết hợp cơ chế hỗ trợ xi măng của huyện Đại Từ (tỉnh Thái Nguyên) là hai bài học tiêu biểu, giúp địa phương giảm chi phí làm đường bê tông từ 1 tỷ đồng xuống dưới 700 triệu đồng/km nhờ phát huy nguồn nhân lực tại chỗ.

Giải pháp căn cơ nhất để nâng cao mức đóng góp tài chính của người dân là gì? Giải pháp cốt lõi là phát triển kinh tế hộ gia đình, thúc đẩy mô hình liên kết 4 nhà và phát triển sản phẩm OCOP nhằm nâng mức thu nhập bình quân đầu người từ 18,8 triệu đồng lên trên 21,5 triệu đồng/người/năm, giúp cải thiện trực tiếp khả năng tài chính đối ứng của nhân dân.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về phát triển nông thôn dựa vào nội lực (ABCD) và khung phân tích mức độ tham gia của cộng đồng theo 4 trụ cột chính.
  • Phân tích thực chứng toàn diện kết quả huy động nguồn lực tại huyện Hạ Hòa giai đoạn 2011-2016 qua mẫu khảo sát 135 hộ dân và 18 cán bộ quản lý.
  • Làm rõ sự mất cân đối giữa nguồn lực sức lao động, đất đai với nguồn lực tài chính, đồng thời chỉ ra khoảng cách thực hiện tiêu chí giữa xã điểm và xã ngoài điểm.
  • Đúc kết bài học kinh nghiệm từ Hàn Quốc, Nhật Bản và mô hình quản lý xây dựng hạ tầng tiết kiệm chi phí của huyện Đại Từ (tỉnh Thái Nguyên).
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về minh bạch tài chính, hỗ trợ vật tư, tập huấn cán bộ và phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp đến năm 2020.

Luận văn đã cung cấp hệ thống giải pháp toàn diện, khoa học giúp chuyển dịch từ phương thức hỗ trợ bao cấp sang phát huy tối đa sức mạnh tự chủ của nhân dân. Các cấp chính quyền địa phương và đơn vị quản lý cần khẩn trương hoàn thiện quy chế dân chủ cơ sở trong năm 2018 và triển khai mở rộng các mô hình sản xuất liên kết trước năm 2020. Quý độc giả, nhà nghiên cứu và cán bộ cơ sở hãy tham khảo chi tiết toàn văn luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp để ứng dụng hiệu quả các mô hình quản trị nguồn lực vào thực tiễn địa phương.