CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm và đặc điểm văn hóa doanh nghiệp 1.1 Khái niệm văn hóa Có thể nói văn hóa là một khái niệm có nhiều định nghĩa nhất bởi góc nhìn, cách tiếp cận và ý kiến khác nhau trên nhiều lĩnh vực. Hiện nay khái niệm văn hóa đang được sử dụng cũng vẫn chỉ có tính chất quy ước, nhằm đi đến một khái niệm có tính chất thỏa thuận để tiện sử dụng, bởi vì chúng ta chỉ mới đi được những bước đầu tiên tới cách hiểu đúng và định nghĩa đúng thế nào về văn hóa. Theo Edouard Heriot, một chính khách, nhà văn và nhà nghiên cứu văn học sử người Pháp (1872-1957) cho rằng: “văn hóa là cái gì còn lại khi ta quên tất cả, là cái còn thiếu khi ta học tất cả”. Nhà xã hội học văn hóa Anh Edward Burnett Tylor (1832- 1917) thì cho rằng “văn hóa hoặc văn minh là một tổng thể phức hợp bao gồm tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật lệ, phong tục và tất cả những khả năng, thói quen mà con người đạt được với tư cách một thành viên của xã hội”.
Năm 2002, UNESCO đã đưa ra định nghĩa về văn hóa như sau: “ Văn hóa nên được đề cập đến như là một tập hợp của những đặc trưng về tâm hồn, vật chất, tri thức và xúc cảm của một xã hội hay một nhóm người trong xã hội và nó chứa đựng, ngoài văn học và nghệ thuật, cả cách sống, phương thức chung sống, hệ thống giá trị, truyền thống và đức tin”. Khái quát chung, có thể hiểu: Văn hóa là toàn bộ những hoạt động vật chất và tinh thần mà loài người đã sáng tạo ra trong lịch sử của mình trong quan hệ với con người, với tự nhiên và với xã hội, được đút kết lại thành hệ giá trị và chuẩn mực xã hội. Nói tới văn hóa là nói tới con người, nói tới việc phát huy năng lực bản chất của con người, nhằm hoàn thiện con người, hoàn thiện xã hội. Có thể nói văn hóa là tất cả những gì gắn liền với con người, ý thức con người để rồi lại trở về với chính nó”.2 Văn hóa doanh nghiệp 5 Trong mỗi doanh nghiệp đều tồn tại những hệ thống hay chuẩn mực về giá trị đặc trưng, hình tượng, phong cách của doanh nghiệp tôn trọng và truyền từ người này sang người khác, thế hệ này sang thế hệ khác.
Chúng có ảnh hưởng quan trọng đến hành vi của các thành viên. Khi phải đối đầu với những vấn đề nan giải về đạo đức, những hệ thống giá trị, phương pháp tư duy này có tác dụng chỉ dẫn các thành viên của doanh nghiệp cách thức ra quyết định hợp với phương châm hành động của doanh nghiệp. Khái niệm được sử dụng để phản ánh những hệ thống này được gọi với nhiều tên khác nhau như văn hóa doanh nghiệp, hay văn hóa Công ty (corporate culture), văn hóa kinh doanh (business culture), văn hóa tổ chức (organizational culture). “Văn hóa doanh nghiệp (hay văn hóa Công ty) được định nghĩa là một hệ thống các ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên của một tổ chức cùng đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành động của các thành viên trong hoạt động kinh doanh, tạo nên bản sắc kinh doanh của doanh nghiệp đó”.
Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hóa được xây dựng trong suốt quá trình hình thành và phát triển của một doanh nghiệp, chi phối toàn bộ hoạt động của một doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp tạo những sắc thái riêng mà doanh nghiệp muốn vươn tới, tạo ra sự cam kết tự nguyện đối với những gì vượt ra ngoài phạm vi niềm tin và giá trị của mỗi cá nhân. Chúng giúp các thành viên mới nhận thức được ý nghĩa của các sự kiện và hoạt động của doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp là sản phẩm chung của tất cả các thành viên trong một doanh nghiệp, xác lập một hệ thống các giá trị được mọi thành viên chia sẻ, chấp nhận, đề cao và ứng xử theo các giá trị đó.
Văn hóa doanh nghiệp còn góp phần tạo nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp và được xem là truyền thống của riêng mỗi doanh nghiệp. 6 Tóm lại, VHDN là những đặc trưng, bản sắc riêng, nét riêng cơ bản của DN để phân biệt DN này với DN khác. Đồng thời cũng là những chuẩn mực hành vi, hệ thống giá trị mà tất cả thành viên trong DN phải tuân theo hoặc bị chi phối.3 Đặc điểm của văn hóa doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp có một số đặc điểm sau: Thứ nhất: văn hóa doanh nghiệp liên quan đến nhận thức. Các cá nhân nhận thức được văn hóa doanh nghiệp thông qua những gì họ nhìn thấy, nghe được trong phạm vi của doanh nghiệp.
Thứ hai: văn hóa doanh nghiệp có tính chứng thực.Văn hóa doanh nghiệp hướng các thành viên tới việc hành động và vận dụng những triết lý, phương pháp ra quyết định khi hành động thay vì nhận xét, phê phán hay đánh giá về hệ thống các triết lý, giá trị tổ chức.2 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp 1.1 Văn hóa doanh nghiệp là nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh Lợi thế cạnh tranh của DN được xem xét dựa trên các khía cạnh như: chất lượng sản phẩm và dịch vụ, chi phí, công nghệ, sự linh hoạt trước phản ứng của thị trường, thời gian giao hàng,…Để có được những lợi thế này DN phải có những nguồn lực về tài chính, nhân lực, máy móc, nguyên vật liệu, phương pháp làm việc. Các nguồn lực về tài chính, máy móc, công nghệ, nguyên vật liệu tạo cho DN có lợi thế so sánh với đối thủ cạnh tranh trước khách hàng. Trong khi đó nguồn nhân lực đóng vai trò tham gia trong toàn bộ quá trình chuyển hóa các nguồn lực khác trở thành sản phẩm, dịch vụ cuối cùng đến với khách hàng. Vì vậy nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh cho DN.
Tính hiệu quả của DN phụ thuộc rất lớn vào yếu tố văn hóa. Nó ảnh hưởng trực tiếp to lớn đến việc hình thành mục tiêu, chiến lược và chính sách của DN, nó tạo ra tính định hướng có tính chất chiến lược cho bản thân DN, đồng thời cũng như tạo thuận lợi cho việc thực hiện thành công chiến lược đã lựa chọn của DN. Môi trường văn hóa của DN còn có ý nghĩa tác động quyết định đến tinh thần, thái độ, động cơ làm việc của các thành viên. Phương thức làm việc của lãnh đạo doanh 7 nghiệp sẽ ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp và sẽ tác động đến nhân viên, làm cho họ định hướng công việc tốt cũng như xác định rõ những đóng góp của mình đối với doanh nghiệp, tự hoàn thiện bản thân.
Văn hóa DN nâng cao giá trị của các nguồn lực có sẵn của doanh nghiệp để đồng thời nâng cao lợi thế cạnh tranh của DN.2 Văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng tới hoạch định chiến lược Văn hóa doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạch định chiến lược phát triển của tổ chức thông qua việc chọn lọc thông tin thích hợp (áp dụng kinh nghiệm, mô hình được lựa chọn phù hợp), đặt ra những mức tiêu chuẩn theo giá trị của tổ chức và cung cấp những tiêu chuẩn, nguyên tắc cho các hoạt động của DN. Hoạch định chiến lược phát triển của tổ chức sẽ giúp cho các thành viên thấy hết vai trò của họ trong chiến lược, phân bổ vai trò của họ đối với việc thực hiện các mục tiêu chiến lược, nhận thức được các nguồn lực có sẵn của DN và nỗ lực bản thân để thực hiện chiến lược. Văn hóa doanh nghiệp cũng có ảnh hưởng đến việc thực hiện chiến lược của doanh nghiệp bởi vì một văn hóa doanh nghiệp mạnh sẽ tạo được sự thống nhất và tuân thủ cao đối với các giá trị, niềm tin của tổ chức và đó sẽ là cơ sở quan trọng để thực hiện thành công chiến lược của doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp với chức năng tạo được cam kết cao của các thành viên trong tổ chức sẽ là yếu tố quyết định để nâng cao hiệu quả hoạt động , nâng suất lao động của doanh nghiệp.3 Thu hút nhân tài và sự gắn bó của người lao động Một khi văn hóa của DN trở nên mạnh mẽ và có hiệu quả thì sẽ góp phần nâng cao lợi thế cạnh tranh của DN, đưa tiếng vang của DN ra ngoài bởi việc quản lý chặt chẽ và hiệu quả các hoạt động truyền thông đại chúng đối với doanh nghiệp cũng như sự thành công thực tế của doanh nghiệp trên thị trường kinh doanh.
Chính những tiếng vang này sẽ giúp doanh nghiệp thu hút các nhân tài mong muốn vào làm việc ở đây và bằng chính văn hóa doanh nghiệp ổn định, rõ ràng, có tính định hướng cao sẽ giúp cho doanh nghiệp giữ được người lao động ở lại vị trí với mình 8 lâu hơn, có ý nghĩa gắn bó và phát triển lâu dài với doanh nghiệp do họ tìm thấy được một môi trường làm việc ổn định và phù hợp, có tương lai. Một môi trường văn hóa mạnh có tác dụng thu hút và gìn giữ nhân tài cho tổ chức. Địa vị, tiền lương, cơ hội thăng tiến,…chỉ thực sự có tác dụng lâu dài khi đi liền với nó là một môi trường làm việc tạo được hứng thú, nhân viên cảm nhận được bầu không khí thân thiện và có cơ hội khẳng định mình. Một tổ chức xây dựng được một nền văn hóa mạnh sẽ quy tụ được sự nhất trí cao giữa các thành viên về những gì mà tổ chức đề ra.
Sự nhất trí đó sẽ tạo ra sự liên kết, củng cố lòng trung thành và sự cam kết bền vững với tổ chức. Như vậy sẽ giảm được xu hướng rời bỏ tổ chức.4 Tạo động lực làm việc Văn hóa doanh nghiệp không phải là những quy định cứng nhắc cản trở sự sáng tạo của các thành viên mà văn hóa DN tạo động cơ làm việc, khuyến khích sự sáng tạo của các cá nhân trong DN (Dương Thị Liễu và cộng sự, 2009). Chính là sự gắn kết giữa cá nhân với doanh nghiệp bằng cách chỉ rõ mối liên hệ giữa công việc mà họ đang làm đối với nỗ lực đạt được mục tiêu của doanh nghiệp thông qua việc thực thi chính sách của chiến lược để tiến đến mục tiêu. Đó là sự cam kết chung, sự đam mê vì mục tiêu của doanh nghiệp cũng là mục tiêu của từng thành viên trong doanh nghiệp.
Khi đó mỗi người đều có động cơ làm việc từ chính nhu cầu của mình, không phải vì những quy định ràng buộc của DN.