Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong khoa học quản trị nhân lực, nguồn nhân lực được xác định là chủ thể của mọi hoạt động và là nhân tố quyết định năng lực cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp, vượt trội hơn các yếu tố vật chất như vốn, công nghệ hay đất đai. Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chính nhằm thỏa mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần của người lao động, mà còn đóng vai trò là đòn bẩy kinh tế tạo động lực làm việc, kích thích sáng tạo và nâng cao năng suất lao động. Khi doanh nghiệp áp dụng một cơ chế đãi ngộ hợp lý, người lao động sẽ gắn bó và cống hiến; ngược lại, chính sách tiền lương bất cập sẽ dẫn tới sự thờ ơ và làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Lilama (Lilama-UDC) được thành lập theo chủ trương của Bộ Xây dựng và hoạt động hơn 10 năm trong các lĩnh vực xây dựng dân dụng, tư vấn thiết kế và kinh doanh. Tuy nhiên, hoạt động trả lương tại công ty thời gian qua còn bộc lộ một số tồn tại, chưa thực sự phát huy tối đa vai trò tạo động lực và tăng năng suất. Xuất phát từ yêu cầu sử dụng hiệu quả chi phí nhân lực và giữ chân lao động lành nghề, tác giả Nguyễn Thị Tuyết (Khoa Quản trị nhân lực, Trường Đại học Thương Mại) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Hoàn thiện trả lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Lilama" dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Công Đoàn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tiền lương và tổ chức trả lương trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác trả lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Lilama trong giai đoạn 2014 – 2016.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác trả lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Lilama trong giai đoạn định hướng đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động trả lương trong doanh nghiệp về cả mặt lý luận và thực tiễn.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Lilama, trụ sở tại Phòng 506, Tòa nhà 101 Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế tại công ty trong giai đoạn 2014 – 2016; các giải pháp và kiến nghị định hướng áp dụng đến năm 2020 (thời gian thực tập từ ngày 24/02/2017 đến ngày 25/04/2017).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chính sách, chế độ, quỹ lương, đơn giá tiền lương, hình thức trả lương và quy trình tổ chức thực hiện trả lương tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm và nguyên tắc quản trị tiền lương:

  • Khái niệm tiền lương và trả lương: Tiền lương được hiểu là giá cả sức lao động, hình thành qua sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động dựa trên năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc, quan hệ cung cầu lao động và tuân thủ pháp luật (theo PGS.TS Phạm Công Đoàn, ILO và Điều 55 Bộ luật Lao động). Công thức xác định lương cơ bản: Tiền lương cơ bản = Tiền lương tối thiểu × Hệ số tiền lương.
  • Cấu trúc quỹ lương: Gồm quỹ lương chính (trả cho thời gian thực hiện nhiệm vụ chính, lương cấp bậc, phụ cấp) và quỹ lương phụ (trả cho thời gian nghỉ phép, hội họp, ngừng sản xuất). Tỷ lệ phân bổ quỹ lương định hướng: quỹ trả trực tiếp chiếm ít nhất 76%, quỹ khen thưởng tối đa 2%, và quỹ dự phòng năm sau tối đa 12% tổng quỹ lương.
  • Phương pháp xác định đơn giá tiền lương: Đơn giá theo đơn vị sản phẩm ($V_{dg} = V_g \times V_{sp}$), theo doanh thu ($V_{dg} = \frac{Q_{kh}}{DT_{kh}}$), theo hiệu số doanh thu - chi phí không kể lương ($V_{dg} = \frac{Q_{kh}}{DT_{kh} - CF_{kh}}$), và theo lợi nhuận ($V_{dg} = \frac{V_{kh}}{P_{kh}}$).
  • Chế độ và hình thức trả lương: Chế độ lương cấp bậc (gồm thang lương, bậc lương, hệ số lương, bội số lương và tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật); Chế độ lương chức vụ (xây dựng qua 4 bước: xây dựng chức danh, đánh giá độ phức tạp, xác định bội số/số bậc, xác định mức lương bậc một); Hình thức trả lương theo thời gian (đơn giản, có thưởng); Hình thức trả lương theo sản phẩm (trực tiếp cá nhân $L = ĐG \times Q$, lương khoán); Hình thức hỗn hợp; Phương pháp trả lương 3P (Position - Vị trí, Person - Năng lực, Performance - Kết quả); Phương pháp trả lương HAY.
  • Căn cứ pháp lý: Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 về thang bảng lương; Thông tư số 17/2015/TT-BLĐTBXH ngày 22/04/2015 quy định về các chế độ phụ cấp (nặng nhọc/độc hại, trách nhiệm, lưu động, thu hút, khu vực, chức vụ).

Phương pháp nghiên cứu được vận dụng bao gồm:

  • Phương pháp luận: Vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng (xem xét tiền lương trong mối liên hệ với năng suất, chi phí, thị trường) và chủ nghĩa duy vật lịch sử (nghiên cứu sự biến động của cơ chế trả lương qua các năm).
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự các năm 2014 – 2016 từ Phòng Tổ chức hành chính và Phòng Tài chính - Kế toán; tham khảo các công trình của TS. Phạm Công Đoàn, TS. Trần Cảnh Lịch, luận án của TS. Trần Thế Hùng (2008), TS. Trịnh Duy Huyền (2011) và các khóa luận liên quan.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát bằng bảng câu hỏi trắc nghiệm gồm 8 câu hỏi về mức độ hài lòng, tính hợp lý của hình thức trả lương và các yếu tố gắn bó với công ty. Số phiếu phát ra cho cán bộ quản lý và người lao động, thu về được 48 phiếu hợp lệ; kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ phụ trách tiền lương.
  • Phương pháp phân tích: Thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ biến động, tổng hợp và khái quát hóa dữ liệu bằng phần mềm Word và Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh cạnh tranh của ngành xây dựng dân dụng, xác lập tên đề tài và hệ thống hóa các công trình nghiên cứu đi trước về trả lương trong ngành điện lực, dầu khí và các công ty thương mại - xây dựng. Tác giả khẳng định tính độc lập, không trùng lặp của đề tài tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Lilama. Bên cạnh đó, chương này công bố đầy đủ 3 nhiệm vụ nghiên cứu, xác định phạm vi thời gian (2014 - 2016, tầm nhìn 2020), phạm vi không gian và trình bày chi tiết quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp cùng dữ liệu sơ cấp (48 phiếu khảo sát hợp lệ).

Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về trả lương trong doanh nghiệp

Chương 2 tổng hợp các khái niệm học thuật về tiền lương, trả lương, các thành phần quỹ lương và đơn giá tiền lương. Tác giả phân tích 5 mục tiêu cốt lõi của hoạt động trả lương (thu hút nhân viên, duy trì nhân viên giỏi, kích thích động viên, hiệu quả chi phí, tuân thủ pháp luật) cùng 4 nguyên tắc phân phối thù lao (trả lương ngang nhau cho lao động như nhau; tốc độ tăng năng suất lao động phải nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân; bảo đảm quan hệ hợp lý giữa các ngành nghề; phân phối theo số lượng và chất lượng lao động). Chương này cũng phân tích chuyên sâu các hình thức trả lương truyền thống (thời gian, sản phẩm, khoán, hỗn hợp) và các mô hình hiện đại (3P, HAY), quy định nâng bậc lương (định kỳ 24, 36, 60 tháng hoặc trước hạn tối đa 12 tháng) cùng các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường pháp luật, thị trường lao động, đặc thù doanh nghiệp và bản thân người lao động.

Chương 3: Phân tích thực trạng trả lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Lilama

Chương 3 trình bày toàn diện bức tranh hoạt động và thực trạng trả lương tại đơn vị qua số liệu giai đoạn 2014 – 2016:

1. Khái quát doanh nghiệp và nguồn lực: Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận ĐKKD do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 23/04/2003, vốn điều lệ 50 tỷ VNĐ, do ông Nguyễn Tân Thành làm Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc.

Chỉ tiêu nhân sự Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%)
Giới tính
- Nam 165 178 186 107,87 104,49
- Nữ 11 10 15 90,90 150,00
Tính chất công việc
- Lao động trực tiếp 144 154 166 106,94 107,79
- Lao động gián tiếp 32 34 35 106,25 102,94
Trình độ chuyên môn
- Trên đại học 2 2 2 100,00 100,00
- Đại học 22 28 31 127,27 110,71
- Cao đẳng, trung cấp 2 2 4 100,00 200,00
- Sơ cấp và công nhân kỹ thuật 150 156 164 104,00 105,13
Tổng số lao động 176 188 201 106,82 106,91

2. Cơ cấu nguồn vốn và trang thiết bị:

  • Nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu duy trì ổn định ở mức 160 tỷ đồng trong cả 3 năm. Vốn vay năm 2014 là 115,12 tỷ đồng, năm 2015 giảm xuống 103,20 tỷ đồng (giảm 10,35%), năm 2016 tăng lên 135,30 tỷ đồng (tăng 31,10%), đưa tổng nguồn vốn năm 2016 đạt 295,30 tỷ đồng.
  • Máy móc thi công chính gồm: 2 xe vận tải Hyundai, 3 xe tải Kia, 3 xe ủi Komatsu, 7 máy uốn thép APK 240, 4 máy trộn bê tông VN04TMB00068, cùng 24 máy tính nhân viên, 7 máy fax và 8 máy photocopy.

3. Kết quả sản xuất kinh doanh: Năm 2014, doanh thu đạt 44.928 triệu đồng, chi phí 29.192 triệu đồng, lợi nhuận trước thuế 15.736 triệu đồng, thuế TNDN 3.747,2 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 12.988,8 triệu đồng. Năm 2015, doanh thu giảm 16,03% (giảm 7.197 triệu đồng); năm 2016, doanh thu phục hồi tăng 34,28% (tăng 12.928 triệu đồng) và lợi nhuận sau thuế năm 2016 tăng trưởng 75,59% so với năm 2015.

4. Thực trạng quỹ lương và thu nhập bình quân:

STT Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%)
1 Quỹ lương theo thời gian (triệu đồng) 4.955 6.630 8.102 133,80 122,20
2 Quỹ lương theo sản phẩm (triệu đồng) 5.766 7.282 9.634 126,30 132,30
3 Tổng quỹ lương (triệu đồng) 9.721 12.598 16.088 129,60 127,70
4 Mức lương bình quân (triệu đồng/người/tháng) 4,0 5,0 6,0 125,00 120,00

5. Cơ cấu tổ chức quản trị tiền lương: Phòng Tổ chức hành chính gồm Trưởng phòng phụ trách chung hai mảng: Mảng Tổ chức (gồm Nhân viên tuyển dụng, Nhân viên tiền lương và chính sách, Nhân viên đào tạo và đánh giá) và Mảng Hành chính (gồm Nhân viên hành chính, Nhân viên lái xe, Nhân viên bảo vệ). Công ty áp dụng trả lương thời gian cho khối văn phòng và trả lương theo sản phẩm/lương khoán cho công nhân trực tiếp ngoài công trường.

Chương 4: Đề xuất giải pháp hoàn thiện trả lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Lilama

Chương 4 đưa ra các nhóm giải pháp và kiến nghị bám sát định hướng phát triển của công ty đến năm 2020:

  • Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nhân sự trả lương: Phân định rõ trách nhiệm của Hội đồng lương và nâng cao nghiệp vụ định mức lao động, tính lương cho nhân viên chuyên trách tại Phòng Tổ chức hành chính.
  • Hoàn thiện các hình thức và phương pháp trả lương: Hoàn thiện cách tính đơn giá khoán xây lắp, kết hợp trả lương theo thời gian có thưởng cho khối gián tiếp dựa trên mức độ hoàn thành công việc; từng bước tiếp cận đánh giá vị trí và hiệu quả theo các tiêu chí rõ ràng.
  • Hoàn thiện quy chế trả lương: Chuẩn hóa quy trình đánh giá công việc, bổ sung tiêu chuẩn định mức kỹ thuật xây dựng và sửa đổi quy chế nâng lương, quy chế trích lập quỹ thưởng minh bạch.
  • Hoàn thiện tổ chức thực hiện và kiểm tra: Tăng cường công tác nghiệm thu khối lượng, kiểm soát an toàn lao động và đánh giá phản hồi định kỳ của người lao động.
  • Kiến nghị với Nhà nước và cơ quan chức năng: Đề nghị điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng phù hợp với biến động chi phí sinh hoạt và hoàn thiện khung hướng dẫn xây dựng thang bảng lương cho khối doanh nghiệp xây dựng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và công bố các kết quả thực nghiệm và số liệu cụ thể:

  • Làm rõ sự biến động nhân sự từ 176 người (năm 2014) lên 201 người (năm 2016), trong đó lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn (166 người năm 2016) và công nhân kỹ thuật/sơ cấp chiếm đa số (164 người).
  • Phản ánh sự tăng trưởng của tổng quỹ lương từ 9.721 triệu đồng (năm 2014) lên 16.088 triệu đồng (năm 2016), kéo theo mức thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 4 triệu đồng/người/tháng lên 6 triệu đồng/người/tháng.
  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu tổ chức quản trị nhân sự tại Phòng Tổ chức hành chính, chỉ rõ nhiệm vụ chuyên biệt của vị trí Nhân viên tiền lương và chính sách.
  • Khóa luận đóng góp giải pháp hoàn thiện quy trình trả lương gắn với đặc thù thi công công trình, tạo cơ sở thực tiễn cho ban lãnh đạo công ty điều chỉnh cơ chế phân phối thu nhập công bằng và hợp lý hơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu khảo sát sơ cấp mới chỉ thực hiện trên phạm vi 48 phiếu hợp lệ tại văn phòng và một số tổ đội thi công; chuỗi số liệu thứ cấp tập trung chủ yếu trong giai đoạn 3 năm (2014 – 2016). Các phân tích về đơn giá khoán chi tiết cho từng hạng mục công trình xây dựng chưa bao quát hết tất cả các loại hình sản phẩm của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả áp dụng các quy chế lương mới trong giai đoạn 2017 – 2020; mở rộng quy mô khảo sát đến toàn bộ lực lượng lao động thời vụ tại các dự án xa, đồng thời nghiên cứu khả năng ứng dụng toàn diện phương pháp trả lương 3P cho ngành xây lắp dân dụng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khi thực hiện chuyên đề, khóa luận về tiền lương và đãi ngộ nhân sự.
  • Các nhà quản lý nhân sự tại doanh nghiệp xây dựng, xây lắp dân dụng muốn tham khảo mô hình tổ chức bộ máy tiền lương, phương pháp phân bổ quỹ lương và thiết kế bảng lương chức danh kết hợp lương sản phẩm.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2 (hệ thống công thức tính đơn giá, quỹ lương và các nguyên tắc trả lương) cùng hệ thống bảng số liệu thực tế tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân lực của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Lilama giai đoạn 2014 – 2016 có đặc điểm gì?
Tổng số lao động của công ty tăng đều qua các năm: 176 người (2014), 188 người (2015) và 201 người (2016). Lực lượng lao động có đặc thù ngành xây dựng rõ nét với tỷ lệ nam giới chiếm đa số (186/201 người năm 2016), lao động trực tiếp chiếm 82,59% (166 người) và trình độ sơ cấp/công nhân kỹ thuật chiếm 81,59% (164 người).

2. Tình hình tài chính và quỹ lương của công ty biến động như thế nào trong 3 năm khảo sát?
Vốn chủ sở hữu của công ty giữ nguyên ở mức 160 tỷ đồng, trong khi vốn vay biến động từ 115,12 tỷ đồng (2014) xuống 103,2 tỷ đồng (2015) và tăng lên 135,3 tỷ đồng (2016). Quỹ lương tăng từ 9.721 triệu đồng năm 2014 lên 12.598 triệu đồng năm 2015 (tăng 29,6%) và đạt 16.088 triệu đồng năm 2016 (tăng 27,7%), nâng mức lương bình quân từ 4 triệu lên 6 triệu đồng/người/tháng.

3. Công ty đang áp dụng những hình thức trả lương chủ yếu nào?
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian đối với khối cán bộ quản lý và nhân viên gián tiếp tại các phòng ban (Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh tế kỹ thuật), đồng thời áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm và lương khoán đối với công nhân trực tiếp thi công tại công trường.

4. Khảo sát sơ cấp trong đề tài được tiến hành với quy mô và phương thức như thế nào?
Tác giả đã thiết kế bảng hỏi trắc nghiệm gồm 8 câu hỏi về mức độ hài lòng với thu nhập, tính hợp lý của phân phối lương và các yếu tố gắn bó với doanh nghiệp. Phiếu khảo sát được phát cho cán bộ, nhân viên trong công ty và thu về được 48 phiếu hợp lệ để tiến hành tổng hợp, phân tích.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Tuyết đã hoàn thành nhiệm vụ hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền lương và phân tích chi tiết thực trạng trả lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Lilama giai đoạn 2014 – 2016. Dựa trên số liệu tài chính, nhân sự và kết quả khảo sát 48 phiếu hợp lệ, tác giả đã chỉ rõ ưu điểm cũng như những mặt hạn chế trong cơ chế phân phối quỹ lương và bộ máy quản trị đãi ngộ. Các giải pháp đề xuất có tính khả thi, gắn liền với đặc thù của doanh nghiệp xây dựng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí lao động và tạo động lực cho cán bộ nhân viên đến năm 2020.