Hoàn Thiện Trả Lương Tại Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Và Truyền Thông AdsBNC Việt Nam

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp tmu hoàn thiện trả lƣơng tại công ty cổ phần công nghệ và truyền thông adsbnc, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Trường đại học

Trường Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

76
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI “ HOÀN THIỆN TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG ADSBNC VIỆT NAM”

1.1. Tính cấp thiết của đề tài “ Hoàn thiện trả lương tại Công ty Cổ phần Công nghệ và truyền thông AdsBNC Việt Nam”

1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài “ Hoàn thiện trả lương tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông AdsBNC Việt Nam”

1.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình nghiên cứu năm trước

1.4. Các mục tiêu nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TRẢ LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP

2.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về trả lương trong doanh nghiệp

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG ADSBNC VIỆT NAM

3.1. Đánh giá tổng quan tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ và truyền thông AdsBNC Việt Nam giai đoạn 2015 – 2017

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty. Khái quát về nguồn lực của Công ty

3.1.2. Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghẹ và truyền thông AdsBNC Việt Nam từ năm 2015- 2017

3.2. Phân tích sự ảnh hưởng của nhân tố môi trường quản trị nhân lực đến trả lương tại Công ty Cổ phần Công nghệ và truyền thông AdsBNC Việt Nam

3.2.1. Môi trường bên ngoài. Môi trường ngành. Môi trường bên trong

3.3. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp về trả lương của Công ty Cổ phần Công nghệ và truyền thông AdsBNC Việt Nam từ năm 2015- 2017

3.3.1. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp về trả lương của Công ty Cổ phần Công nghệ và truyền thông AdsBNC Việt Nam 2015- 2017

3.3.2. Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp về trả lương của Công ty Cổ phần Công nghệ và truyền thông AdsBNC Việt Nam từ năm 2015- 2017

3.4. Đánh giá thành công, hạn chế và nguyên nhân của trả lương tại Công ty Cổ phần Công nghệ và truyền thông AdsBNC Việt Nam từ năm 2015- 2017

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG ADSBNC VIỆT NAM

4.1. Định hướng và mục tiêu về trả lương của Công ty Cổ phần Công nghệ và truyền thông AdsBNC Việt Nam đến năm 2020

4.1.1. Định hướng về trả lương của Công ty Cổ phần Công nghệ và truyền thông AdsBNC Việt Nam

4.1.2. Mục tiêu về trả lương của Công ty Cổ phần Công nghệ và truyền thông AdsBNC Việt Nam

4.2. Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện trả lương của Công ty Cổ phần Công nghệ và truyền thông AdsBNC Việt Nam

4.2.1. Tăng cường các biện pháp tăng quỹ lương

4.2.2. Hoàn thiện cách xác định đơn giá tiền lương

4.2.3. Hoàn thiện các hình thức trả lương

4.2.4. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

4.2.5. Nâng cao trình độ của đội ngũ quản lý (cán bộ trả lương)

4.3. Các kiến nghị chủ yếu nhằm hoàn thiện trả lương của Công ty Cổ phần Công nghệ và truyền thông AdsBNC Việt Nam

4.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước

4.3.2. Kiến nghị với Bộ, ban, ngành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp hoàn thiện trả lương tại AdsBNC

Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông AdsBNC đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc hoàn thiện hệ thống trả lương. Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chính của người lao động mà còn là yếu tố quyết định sự gắn bó và động lực làm việc của họ. Việc xây dựng một hệ thống trả lương hợp lý và công bằng là rất cần thiết để thu hút và giữ chân nhân tài.

1.1. Tầm quan trọng của hệ thống trả lương trong doanh nghiệp

Hệ thống trả lương là một phần không thể thiếu trong chiến lược quản lý nhân sự. Nó không chỉ ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao động mà còn tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu về hoàn thiện trả lương

Mục tiêu nghiên cứu là đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện trả lương tại AdsBNC, từ đó nâng cao sự hài lòng và động lực làm việc của nhân viên.

II. Vấn đề và thách thức trong trả lương tại AdsBNC

Công ty AdsBNC đang gặp phải nhiều vấn đề trong việc trả lương cho nhân viên. Sự chênh lệch mức lương giữa các vị trí tương đương và việc áp dụng các hình thức trả lương chưa hợp lý là những thách thức lớn. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến tâm lý làm việc của nhân viên mà còn làm giảm hiệu quả công việc.

2.1. Sự chênh lệch mức lương giữa các vị trí

Mức lương giữa các vị trí tương đương tại AdsBNC đang có sự chênh lệch lớn, gây ra sự không hài lòng trong đội ngũ nhân viên.

2.2. Các hình thức trả lương chưa hợp lý

Việc áp dụng các hình thức trả lương chưa phù hợp với đặc thù công việc và năng lực của nhân viên, dẫn đến sự thiếu công bằng trong đánh giá và khen thưởng.

III. Phương pháp cải thiện hệ thống trả lương tại AdsBNC

Để hoàn thiện hệ thống trả lương, AdsBNC cần áp dụng một số phương pháp như tối ưu hóa quy trình trả lương, cải thiện cách xác định đơn giá tiền lương và nâng cao chất lượng quản lý nhân sự. Những biện pháp này sẽ giúp tạo ra một môi trường làm việc công bằng và hiệu quả hơn.

3.1. Tối ưu hóa quy trình trả lương

Cần thiết lập một quy trình trả lương rõ ràng và minh bạch, giúp nhân viên hiểu rõ về cách thức tính toán và phân bổ lương.

3.2. Cải thiện cách xác định đơn giá tiền lương

Cần xem xét lại các yếu tố ảnh hưởng đến đơn giá tiền lương để đảm bảo tính công bằng và hợp lý trong việc trả lương cho nhân viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại AdsBNC

Việc áp dụng các giải pháp hoàn thiện trả lương tại AdsBNC đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nhân viên cảm thấy hài lòng hơn với mức lương và động lực làm việc cũng được nâng cao. Điều này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất làm việc mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải thiện trả lương

Sau khi áp dụng các giải pháp, AdsBNC đã ghi nhận sự tăng trưởng trong năng suất lao động và sự hài lòng của nhân viên.

4.2. Ảnh hưởng đến sự phát triển của công ty

Cải thiện hệ thống trả lương không chỉ giúp giữ chân nhân tài mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty.

V. Kết luận và tương lai của hệ thống trả lương tại AdsBNC

Việc hoàn thiện hệ thống trả lương tại AdsBNC là một quá trình liên tục và cần sự chú ý từ ban lãnh đạo. Các giải pháp đã được đề xuất sẽ giúp công ty không chỉ giữ chân nhân viên mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động. Tương lai của hệ thống trả lương tại AdsBNC sẽ phụ thuộc vào việc thực hiện các giải pháp này một cách hiệu quả.

5.1. Tầm nhìn tương lai cho hệ thống trả lương

AdsBNC cần tiếp tục cải tiến và điều chỉnh hệ thống trả lương để phù hợp với sự phát triển của công ty và nhu cầu của nhân viên.

5.2. Khuyến nghị cho các doanh nghiệp khác

Các doanh nghiệp khác có thể tham khảo mô hình hoàn thiện trả lương tại AdsBNC để áp dụng vào thực tiễn của mình, nhằm nâng cao sự hài lòng và hiệu quả làm việc của nhân viên.

19/06/2025
Luận văn tốt nghiệp tmu hoàn thiện trả lƣơng tại công ty cổ phần công nghệ và truyền thông adsbnc việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài “ Hoàn thiện trả lương tại Công ty Cổ phần Công nghệ và truyền thông AdsBNC Việt Nam”. Chương 2: Một số lý luận cơ bản về trả lương trong doanh nghiệp. Chương 3: Phân tích thực trạng trả lương tại Công ty Cổ phần Công nghệ và truyền thông AdsBNC Việt Nam. Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện trả lương tại Công ty Cổ phần Công nghệ và truyền thông AdsBNC Việt Nam.

15 Luan van CHƯƠNG 2: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TRẢ LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về trả lương trong doanh nghiệp. Khái niệm tiền lương. Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO): “Tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập, dù gọi tên gọi nào, cách tính nào mà được trả tiền và được ấn định bằng sự thỏa thuận giữa NSDLĐ và NLĐ hoặc bằng pháp luật, pháp quy quốc gia, do NSDLĐ phải trả cho NLĐ theo một hợp đồng lao động được viết ra hay bằng miệng cho một công việc đã được thực hiện hay sẽ phải thực hiện hoặc cho những dịch vụ đã là hay sẽ làm” Ở Việt Nam, mỗi thời kỳ có một khái niệm khác nhau về tiền lương. Theo quan điểm cũ (trong nền kinh tế bao cấp) tiền lương là một bộ phận thu nhập quốc dân được phân bố cho NLĐ căn cứ vào số lượng, chất lượng của mỗi người.

Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, tiền lương vừa được trả bằng tiền, vừa được trả bằng hiện vật và những quy định về tiền lương mang nặng tính chất phân phối, cấp phát. Do đó, không khuyến khích tinh thần sáng tạo, tính chủ động, nâng cao trình độ chuyên môn, không gắn với lợi ích, hiệu quả mà họ sáng tạo ra vì tiền lương không đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động. Đến năm 1993, Đảng và Nhà nước có những quy chế, quy định mới trong chính sách tiền lương, đưa ra những quy định tiến bộ hơn về tiền lương. Lúc này khái niệm về tiền lương được định nghĩa như sau: “Tiền lương là một hình thức trả công lao động.

Để đo lường hao phí lao động trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm người ta chỉ có thể sử dụng thước đo giá trị thông qua tiền tệ, vì vậy khi trả công cho NLĐ người ta sử dụng hình thức tiền lương”. Ngoài ra còn có thể hiểu “Tiền lương là giá cả sức lao động, được hình thành thông qua thỏa thuận giữa NSDLĐ và NLĐ phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trên thị trường”. Theo điều 90 của Bộ luật lao động năm 2012 “Tiền lương là khoản tiền mà NSDLĐ trả cho NLĐ để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Tiền lương bao gồm mức lương theo thỏa thuận công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Mức lương của NLĐ không được thấp hơn mức lương tối thiểu mà Nhà nước quy định”. Theo bài giảng Trả công lao động Bộ môn Kinh tế Doanh nghiệp, Đại học Thương mại, tiền lương được định nghĩa như sau: “Tiền lương là giá cả của lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động dựa trên năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động mà người lao động tạo ra tính đến quan hệ cung cầu về lao động trên thị trường và tuân thủ pháp luật của Nhà nước”. [8,Tr 2] Như vậy, nên hiểu tiền lương theo nghĩa rộng, đồng nghĩa với mức thu nhập của NLĐ nhận được từ doanh nghiệp, bao gồm tất cả các khoản thu nhập và phúc lợi bằng tiền, vật chất mà NLĐ nhận được trên cơ sở thỏa thuận với NSDLĐ. Tiền lương có thể được xác định theo ngày, tuần, tháng, quý, năm hoặc theo đầu công việc, theo thành 16 Luan van tích.

Tiền lương do vậy có thể bao gồm cả tiền lương cơ bản, tiền lương năng suất, thưởng và một số khoản phụ cấp khác. Khái niệm trả lương. Tiền lương được hiểu là số tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động của họ thanh toán lại tương ứng với số lượng và chất lượng lao động mà họ đã tiêu hao trong quá trình tạo ra của cải cho xã hội. Công tác tiền lương là toàn bộ những hoạt động liên quan đến việc hình thành, quản lý và phân phối tiền lương.

Các hoạt động đó được thực hiện trên cơ sở các quyết định ban hành của Nhà nước, các ngành có liên quan. Vì vậy doanh nghiệp tùy vào tình hình thực tế của doanh nghiệp mình để thực hiện trả lương hiệu quả nhất. Vì vậy, “ Trả lương là quá trình tổ chức, DN (NSDLĐ) thực hiện việc chi trả tiền lương cho NLĐ theo thỏa thuận giữa hai bên dựa trên cơ sở quy định của pháp luật” 2. Tổng quỹ lương.

Theo Bài giảng Trả công lao động, Đại học thương mại: “Quỹ lương của một tổ chức (doanh nghiệp) là tổng số tiền mà TC/DN sử dụng để trả lương cho NLĐ làm việc trong TC/DN trong một thời kỳ nhất định”. - Tiền lương trả cho NLĐ sản xuất ra sản phẩm hỏng, trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan, trong thời gian được điều động đi công tác, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học. - Các loại phụ cấp và trợ cấp: tiền ăn trưa, tiền xăng xe, nhà ở, điện thoại… 2. Đơn giá tiền lương.

Theo Bài giảng Trả công lao động, Trường Đại học Thương mại thì: “Đơn giá tiền lương được xác định trên cơ sở định mức lao động trung bình. Đơn giá tiền lương có thể lớn hơn hoặc bằng mức lương tối thiểu của DN và có thể được thay đổi theo năm kinh doanh phụ thuộc vào tổng quỹ lương của năm; kết quả hoạt động kinh doanh và được điều chỉnh cho phù hợp với từng DN”.[ 8,Tr 53] Để tính đơn giá tiền lương một cách đúng đắn và công bằng thì phải căn cứ vào hai mặt số lượng và chất lượng lao động. Số lượng lao động thể hiện qua mức hao phí thời gian lao động dùng để sản xuất ra sản phẩm trong một khoảng thời gian theo lịch nào đó, ví dụ số giờ lao động trong ngày, số ngày lao động trong tuần hay trong tháng. Đơn vị số lượng lao động chính là số thời gian lao động.

Chất lượng lao động là trình độ lành nghề của người lao động được sử dụng vào quá trình lao động. Chất lượng lao động thể hiện ở trình độ giáo dục đào tạo, kinh nghiệm kỹ năng. Chất lượng lao động càng cao, thì năng suất lao động và hiệu quả làm việc cũng càng cao. 17 Luan van Vậy, “Đơn giá tiền lương là mức tiền lương dùng để trả cho người lao động khi họ hoàn thành một đơn vị sản phẩm hay công việc”.

Nội dung của trả lương. Vai trò của trả lương. Về mặt kinh tế: trả lương đóng vai trò quyết định trong việc ổn định phát triển kinh tế gia đình, NLĐ dùng tiền lương để trang trải các chi phí trong gia đình (ăn, ở, đi lại, vui chơi.) phần còn lại để tích lũy. Về mặt chính trị xã hội: việc trả lương không chỉ ảnh hưởng tới tâm tư nguyện vọng của NLĐ đối với DN mà còn đối với xã hội.

Nếu tiền lương cao, NLĐ có công ăn việc làm ổn định, cuộc sống ổn định hơn, ngược lại họ không thiết tha với công việc, cuộc sống không ổn định, bấp bênh. Vai trò khuyến khích của tiền lương: công tác trả lương hợp lý tạo ra niềm say mê nghề nghiệp, khuyến khích NLĐ không ngừng học tập, rèn luyện về kỹ năng, phẩm chất trong lao động SX, là công cụ đòn bẩy tạo động lực làm việc cho NLĐ. Vai trò DN của trả lương: Thông qua việc trả lương, DN kiểm tra theo dõi, giám sát NLĐ làm việc theo mục tiêu của DN, đảm bảo tiền lương chi ra đem lại kết quả và hiệu quả ra sao. Việc trả lương có sự ảnh hưởng đến sự công bằng của tổ chức, bởi NLĐ có thói quen so sánh những gì họ nhận được với những đóng góp của họ.

Trả công cũng liên quan trực tiếp tới văn hóa của DN bởi nó là công cụ tôn vinh những giá trị của DN. Yêu cầu của trả lương.TS Phạm Công Đoàn (2012) – Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại, để đảm bảo thực hiện đúng vai trò thì công tác trả lương phải đảm bảo các yêu cầu sau: Trả lương phải đảm bảo sự công bằng, công việc ngang nhau thì tiền lương ngang nhau. Đây được coi là yêu cầu quan trọng nhất trong chính sách tiền lương. Sự công bằng không chỉ với bên trong mà còn bên ngoài.

Mức lương chi trả cho NLĐ phải dựa trên kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao, chất lượng và thời gian thực hiện công việc. Tiền lương chi trả cho NLĐ làm công việc có điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm thêm phải cao hơn NLĐ làm việc trong điều kiện lao động bình thường, với công việc như nhau thì lương phải bằng nhau. Việc trả lương phải đảm bảo dựa trên sự thỏa thuận giữa NLĐ và NSDLĐ, được ghi trong HĐLĐ, địa điểm và thời gian chi trả lương phải được quy định rõ ràng, đồng thời có quy định các khoản khấu trừ lương theo Luật pháp, không được cúp lương, xử phạt vi phạm kỷ luật bằng cách trừ lương. Việc trả lương công khai, minh bạch: việc trả lương phải được tiến hành công khai, mọi nhân viên đều được biết, việc tính lương phải được thực hiện trên cơ sở của Pháp luật, công ty.

Việc trả lương phải phân loại được nhân viên, tránh những sai sót trong tính thuế thu nhập cá nhân, xây dựng một chính sách lương rõ ràng bằng văn bản và được thông bảo tới NLĐ. 18 Luan van Việc trả lương phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động: mức lương được trả không được thấp hơn mức lương cơ bản do Nhà nước quy định để trả cho những người làm công việc đơn giản nhất, trong điều kiện môi trường lao động bình thường, lao động chưa qua đào tạo nghề, yêu cầu này đảm bảo việc thực hiện vai trò của tiền lương trong nền kinh tế và đời sống xã hội. Việc trả lương phải đảm bảo không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho NLĐ. Việc trả lương phải có tác dụng thúc đẩy tăng NSLĐ, chất lượng sản phẩm và hiệu quả lao động, phải đơn giản, dễ hiểu và dễ tính toán, giúp NLĐ có thể dễ dàng tính toán được tiền lương của mình, đánh giá được tiền lương đã trả đúng được với giá trị sức lao động bỏ ra.

Nguyên tắc trả lương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Pháp Hoàn Thiện Trả Lương Tại Công Ty Cổ Phần Công Nghệ AdsBNC" cung cấp những phân tích sâu sắc về hệ thống trả lương hiện tại và đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu hóa quy trình này. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng một chính sách trả lương công bằng và minh bạch, không chỉ giúp nâng cao động lực làm việc của nhân viên mà còn cải thiện hiệu suất làm việc chung của công ty. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các giải pháp này, bao gồm việc thu hút và giữ chân nhân tài, cũng như tạo ra một môi trường làm việc tích cực hơn.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý nhân lực và các giải pháp liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhân lực tại công ty cổ phần may nam định nagaco, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý nhân lực. Ngoài ra, tài liệu Luận văn một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của công ty viễn thông viettel cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự tại công ty lưới điện cao thế miền nam, để có cái nhìn tổng quát hơn về các giải pháp quản lý nhân sự hiệu quả.