LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài. Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới. Sự giao thƣơng giữa Việt Nam với các nƣớc ngày càng phát triển mạnh dẫn đến nhu cầu về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu cũng không ngừng phát triển.
Đồng thời, dịch vụ giao nhận vận tải ngày càng thể hiện và chứng minh vai trò quan trọng của mình trong quá trình thực hiện các hợp đồng kinh tế ngoại thƣơng. Ở Việt Nam ngày nay, hoạt động xuất - nhập khẩu nƣớc ta thuộc loại trung bình, nhỏ, chƣa có đội tàu, chƣa có kinh nghiệm về vận chuyển hàng hóa qua nƣớc ngoài hay nhập hàng về, mà chính yếu tố này lại ảnh hƣởng lớn đến khả năng kinh doanh của các công ty. Qua đó cho thấy, hoạt động giao nhận hàng hóa là vô cùng cần thiết với các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu ở Việt Nam. Giao nhận là khâu trung gian, nhƣng không có khâu này các công ty sẽ gặp nhiều khó khăn hơn.
Có thể nói khâu giao nhận có tầm quan trọng lớn với thành công của các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu trung bình, nhỏ của Việt Nam, thậm chí các doanh nghiệp lớn vẫn sử dụng dịch vụ giao nhận. Chính vì vậy, qua bài luận văn này em muốn nói về quá trình làm việc của công ty giao nhận để nhận thức đƣợc tầm quan trọng và thể hiện quy trình làm việc công ty giao nhận, đó cũng là lý do mà em chọn đề tài “Giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đƣờng biển tại công ty VINAFREIGH giai đoạn 2017 - 2020” 2. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu đầu tiên đƣợc đặt ra là tìm hiểu mối quan hệ giữa lý thuyết và kiến thức thực tế.
Khóa luận này nghiên cứu về quy trình giao nhận hàng nguyên container nhập khẩu bằng đƣờng biển tại công ty VinaFreight. Nắm rõ nghiệp vụ trong quy trình này để có thể hoàn thiện bài báo cáo cũng nhƣ rút ra đƣợc kinh nghiệm cho bản thân trên con đƣờng sự nghiệp tƣơng lai. Đồng thời nắm đƣợc một số khó khăn và kinh nghiệm khắc phục khó khăn từ các nhân viên trong công ty đúc kết đƣợc. Nắm rõ đƣợc quy trình cũng nhƣ khó khăn thƣờng gặp phải của quy trình giao nhận hàng nguyên container nhập khẩu bằng đƣờng biển và xác định nghiên cứu ứng dụng trong thực tế.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu là quy trình giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container bằng đƣờng biển của công ty VinaFreight. Phạm vi nghiên cứu. - Phạm vi về nội dung: quy trình giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container bằng đƣờng biển.
- Phạm vi về không gian: các dẫn chứng, số liệu trong đề tài đƣợc lấy từ thực tiễn hoạt động của công ty VinaFreight và số liệu thống kê của sở Kế hoạch và đầu tƣ. - Phạm vi về thời gian: các số liệu trong đề tài là số liệu thu thập đƣợc từ năm 2014 - 2016. Phƣơng pháp nghiên cứu Để đảm bảo tính trung thực, chính xác và thực tiễn, đề tài đƣợc thực hiện theo hai phƣơng pháp cơ bản sau: - Phƣơng pháp quan sát, thảo luận thực tế, thu thập , tổng hợp số liệu. - Phƣơng pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh số liệu từ báo cáo tài chính và các số liệu khác từ các phòng ban.
Kết cấu của đề tài. Đề tài đƣợc thực hiện với mục tiêu nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng và giải pháp của quy trình giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container bằng đƣờng biển của công ty VinaFreight. Nội dung này đƣợc trình bày trong ba chƣơng tiếp theo của bài báo cáo. Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đƣờng biển Chƣơng 2: Thực trạng của hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đƣờng biển của công ty VinaFreight.
Chƣơng 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu đƣờng biển bằng container tại công ty cổ phần VinaFreight giai đoạn 2017-2020. c 3 CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƢỜNG BIỂN 1. Cơ sở lý luận về giao nhận trong hoạt động ngoại thƣơng. Khái niệm giao nhận.
Theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận (Freight forwarding service) dịch vụ giao nhận đƣợc định nghĩa nhƣ là “Bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lƣu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng nhƣ các dịch vụ tƣ vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa”. Theo luật thƣơng mại Việt Nam năm 1997 thì giao nhận hàng hóa là “Hành vi thƣơng mại, theo đó ngƣời làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ ngƣời gửi, tổ chức vận hành, lƣu ko, lƣu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao nhận hàng cho ngƣời nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của ngƣời vận tải hoặc của ngƣời giao nhận khác”. Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (ngƣời gửi hàng) đến nơi nhận hàng (ngƣời nhận hàng). Phạm vi và vai trò của dịch vụ giao nhận hàng hóa.
Phạm vi của dịch vụ giao nhận. Trừ một số trƣòng hợp bản thân ngƣời gửi hàng, ngƣời nhận hàng muốn tự mình tham gia bất cứ khâu thủ tục và chứng từ nào đó, còn thông thƣờng ngƣời giao nhận thay mặt lo liệu quá trình vận chuyển hàng hóa qua các công đoạn. Ngƣời giao nhận có thể làm các dịch vụ trực tiếp hay thông qua những ngƣời kí hợp đồng phụ hay những đại lý mà họ thuê, ngƣời giao nhận cũng sử dụng những đại lý của họ ở nƣớc ngoài. Những dịch vụ này bao gồm: a.
Đại diện cho ngƣời xuất khẩu. Ngƣời giao nhận với những thỏa thuận cụ thể sẽ giúp khách hàng của mình (ngƣời xuất khẩu) những công việc sau: Lựa chọn tuyến đƣờng vận tải. Đặt thuê địa điểm để đóng hàng theo yêu cầu của ngƣời vận tải. c 4 Giao hàng hóa và cấp các chứng từ liên quan (nhƣ Biên lai nhận hàng- The forwarder Certificate of Receipt hay chứng từ vận tải - the Forwarder Certificate of Transport).
Nghiên cứu các điều kiện của thƣ tín dụng (L/C) và các văn bản pháp luật của chính phủ liên quan đến vận chuyển hàng hóa của các nƣớc xuất khẩu, nƣớc nhập khẩu, kể cả các quốc gia chuyển tải (transit) hàng hóa, cũng nhƣ chuẩn bị các chứng từ cần thiết. Tƣ vấn cho ngƣời xuất khẩu về tầm quan trọng của bảo hiểm hàng hóa (nếu đƣợc yêu cầu). Chuẩn bị kho bảo quản hàng hóa, cân đo hàng hóa (nếu cần). Vận chuyển hàng hóa đến cảng, thực hiện các thủ tục về lệ phí ở khu vực giám sát hải quan, cảng vụ, và giao hàng hóa cho ngƣời vận tải.
Nhận B/L từ ngƣời vận tải sau đó giao cho ngƣời xuất khẩu. Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hóa đến cảng đích bằng cách liên hệ với ngƣời vận tải hoặc đại lý của ngƣời giao nhận ở nƣớc ngoài. Ghi chú về những mất mát, tổn thất đới với hàng hóa (nếu có). Giúp ngƣời xuất khẩu trong việc khiếu nại đối với những hƣ hỏng, mất mát hay tổn thất của hàng hóa.
Đại diện cho ngƣời nhập khẩu. Ngƣời giao nhận với những thoả thuận cụ thể sẽ giúp khách hàng của mình (ngƣời nhập khẩu) những công việc sau: Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hóa trong trƣờng hợp ngƣời nhập khẩu chịu trách nhiệm về chi phí vận chuyển. Nhận và kiểm tra tất cả các chứng từ liên quan đến quá trình vận chuyển hàng hóa. Nhận hàng từ ngƣời vận tải Chuẩn bị các chứng từ và nộp các lệ phí giám sát hải quan, cũng nhƣ các lệ phí liên quan.
c 5 Chuẩn bị kho hàng chuyển tải (nếu cần thiết). Giao hàng hóa cho ngƣời nhập khẩu. Giúp ngƣời nhập khẩu trong việc khiếu nại đối với những tổn thất, mất mát của hàng hóa. Các dịch vụ khác Ngoài cá dịch vụ kể trên, ngƣời giao nhận còn cung cấp các dịch vụ khác theo yêu cầu của khách hàng nhƣ dịch vụ gom hàng, tƣ vấn cho khách hàng về thị trƣờng mới, tình huống cạnh tranh, chiến lƣợc xuất khẩu, các điều kiện giao hàng phù hợp….
Vai trò của dịch vụ giao nhận Trong xu thế quốc tế hóa đời sống xã hội hiện nay, cũng nhƣ sự mở rộng giao lƣu hợp tác thƣơng mại giữa các nƣớc đã khiến cho giao nhận ngày càng có vai trò quan trọng. Điều này đƣợc thể hiện ở: Giao nhận tạo điều kiện cho hàng hóa lƣu thông nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm mà không có sự tham gia hiện diện của ngƣời gửi cũng nhƣ ngƣời nhận vào tác nghiệp. Giao nhận giúp cho ngƣời chuyên chở đẩy nhanh tốc độ vòng quay của các phƣơng tiện vận tải, các công cụ vận tải cũng nhƣ các phƣơng tiện hỗ trợ khác. Giao nhận làm giảm giá thành hàng hóa xuất nhập khẩu.
Bên cạnh đó giao nhận cũng giúp các nhà nhập khẩu giảm bớt các chi phí không cần thiết nhƣ chi phí xây dựng kho tàng bến bãi của ngƣời giao nhận hay do ngƣời giao nhận thuê, giảm chi phí đào tạo nhân công. Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của ngƣời giao nhận. Khái niệm ngƣời giao nhận Ngƣời giao nhận là ngƣời thực hiện các dịch vụ giao nhận theo sự ủy thác của khách hàng hoặc ngƣời chuyên chở. Nói cách khác, ngƣời kinh doanh các dịch vụ giao nhận gọi là ngƣời giao nhận.
Ngƣời giao nhận có thể là chủ hàng (khi chủ tàu thay mặt ngƣời chủ hàng thực hiện các dịch vụ giao nhận), công ty xếp dỡ hay kho hàng hoặc ngƣời giao nhận chuyên nghiệp hay bất kỳ một ngƣời nào khác thực hiện dịch vụ đó. c 6 Theo Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận FIATA: “Ngƣời giao nhận là ngƣời lo toan để hàng hóa đƣợc chuyên chở theo hợp đồng ủy thác và hành động vì lợi ích cuả ngƣời ủy thác mà bản thân anh ta không phải là ngƣời chuyên chở. Ngƣời giao nhận cũng đảm nhận thực hiện mọi công việc liên quan đến hợp đồng giao nhận nhƣ bảo quản, lƣu kho trung chuyển, làm thủ tục hải quan, kiểm hóa…” 1. Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của ngƣời giao nhận.
Quyền hạn và nghĩa vụ của ngƣời giao nhận.