Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoạt động thương mại xuất nhập khẩu của Việt Nam tăng trưởng liên tục, kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế. Phần lớn các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong nước có quy mô vừa và nhỏ, chưa sở hữu đội tàu vận tải viễn dương riêng và còn hạn chế về kinh nghiệm vận chuyển quốc tế. Do đó, các công ty cung cấp dịch vụ giao nhận (freight forwarder) đóng vai trò trung gian thiết yếu nhằm kết nối người bán, người mua, các hãng vận tải và cơ quan quản lý nhà nước, giúp quá trình lưu thông hàng hóa diễn ra nhanh chóng, an toàn và tối ưu hóa chi phí.
Công ty Cổ phần VinaFreight là một trong những doanh nghiệp có bề dày hoạt động trong lĩnh vực logistics, vận tải hàng không và giao nhận đường biển tại Việt Nam. Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp giao nhận trong và ngoài nước, cùng với các yêu cầu ngày càng khắt khe về thời gian thông quan và tối ưu chi phí logistics, quy trình giao nhận hàng nguyên container (FCL) nhập khẩu bằng đường biển của công ty cần được rà soát, đánh giá và hoàn thiện liên tục. Đề tài "Giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại Công ty Cổ phần VinaFreight giai đoạn 2017 - 2020" được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn này.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và chi tiết từng bước trong quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại Công ty Cổ phần VinaFreight giai đoạn 2014 – 2016 thông qua một lô hàng thực tế.
- Nhận diện các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân còn tồn tại trong quy trình tác nghiệp; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng FCL đường biển của công ty giai đoạn 2017 – 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển.
- Phạm vi không gian: Thực tiễn hoạt động giao nhận tại Công ty Cổ phần VinaFreight, khu vực các cảng biển TP. Hồ Chí Minh (trọng tâm là Cảng Cát Lái) và các chi cục hải quan liên quan.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và sản lượng được thu thập trong giai đoạn 2014 – 2016; các giải pháp và định hướng được xây dựng cho giai đoạn 2017 – 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuẩn mực quốc tế và văn bản quy phạm pháp luật thương mại hiện hành:
- Khái niệm và vai trò: Tiếp cận định nghĩa dịch vụ giao nhận theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội Giao nhận (FIATA) và Luật Thương mại Việt Nam năm 1997 (khoản quy định về dịch vụ giao nhận hàng hóa và Điều 167 về quyền, nghĩa vụ của người giao nhận).
- Địa vị pháp lý và trách nhiệm: Phân định rõ trách nhiệm của người giao nhận theo hệ thống luật Common Law và Civil Law; các vai trò tác nghiệp trong thương mại quốc tế gồm: Đại lý của chủ hàng (Agent), Người chuyên chở (Principal/Carrier), Người môi giới hải quan (Customs Broker), và Người gom hàng (Cargo Consolidator) theo Điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn (Standard Trading Conditions) của FIATA.
- Nguyên tắc giao nhận đường biển: Phân tích các nguyên tắc giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại cảng biển Việt Nam, các nhân tố chi phối quy trình gồm: môi trường pháp lý, môi trường chính trị - xã hội, trình độ công nghệ trong vận tải biển, điều kiện thời tiết và đặc tính lý hóa của từng chủng loại hàng hóa.
- Kinh nghiệm quốc tế: Tổng hợp bài học kinh nghiệm về đầu tư hạ tầng giao thông kết nối, thiết bị xếp dỡ đồng bộ tại Cảng Rotterdam (Hà Lan) và hệ thống cảng chuyên dụng hiện đại với 204 cầu trục, cẩu giàn tại Singapore.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập và quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi, ghi nhận các bước tác nghiệp tại văn phòng chứng từ và hiện trường cảng Cát Lái trong thời gian thực tập tại Phòng Giao nhận đường biển và Phòng Business Development của VinaFreight.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp và so sánh số liệu: Thu thập, xử lý và so sánh các chỉ tiêu tài chính (doanh thu, chi phí, lợi nhuận), cơ cấu lao động và sản lượng container theo từng tuyến vận tải qua các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên giai đoạn 2014 – 2016.
- Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case study): Phân tích chi tiết một bộ hồ sơ nghiệp vụ thực tế nhập khẩu 01 container 20 feet mặt hàng thuốc thú y thủy sản từ Trung Quốc về Cảng Cát Lái để minh họa cho từng bước trong quy trình.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thường niên năm 2016, báo cáo tài chính giai đoạn 2014 – 2016 của Công ty Cổ phần VinaFreight; số liệu thống kê của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM; các quy định pháp luật hải quan và thương mại.
- Dữ liệu sơ cấp: Hồ sơ chứng từ ngoại thương thực tế của lô hàng case study (Hợp đồng ngoại thương, Hóa đơn thương mại, Phiếu đóng gói, Vận đơn, Giấy báo hàng đến, Tờ khai hải quan điện tử qua phần mềm ECUS5/VNACCS).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển
Chương này tập trung làm rõ hệ thống lý luận cơ bản về logistics và giao nhận ngoại thương:
- Trình bày định nghĩa giao nhận theo FIATA và luật pháp Việt Nam; phân tích quyền hạn, nghĩa vụ, các trường hợp miễn trách của người giao nhận khi đóng vai trò là đại lý ủy thác hoặc người chuyên chở chính.
- Hệ thống hóa các nguyên tắc giao nhận hàng hóa tại cảng biển: giao nhận trên cơ sở hợp đồng ủy thác giữa chủ hàng và cảng; nguyên tắc chịu trách nhiệm về nguyên trạng bao bì, niêm phong chì (seal); quy tắc giao nhận đối với hàng hóa không lưu kho bãi cảng.
- Khái quát sơ đồ quy trình giao nhận hàng FCL nhập khẩu đường biển gồm 4 giai đoạn chuẩn: (1) Chuẩn bị nhận hàng và kiểm tra bộ chứng từ; (2) Tổ chức dỡ và nhận hàng tại cảng; (3) Lập các chứng từ pháp lý bảo vệ quyền lợi chủ hàng; (4) Quyết toán hồ sơ và thanh toán chi phí.
- Phân tích kinh nghiệm phát triển mạng lưới vận tải đa phương thức tại Hà Lan và Singapore, liên hệ thực tiễn phát triển vận tải container tại Việt Nam từ thập niên 1970 đến nay với sự tham gia của hơn 40 công ty nội địa, 50 liên doanh/doanh nghiệp ngoại và hơn 30 hãng tàu quốc tế.
Chương 2: Thực trạng của hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container bằng đường biển của công ty VinaFreight
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức, nguồn lực, kết quả hoạt động và quy trình tác nghiệp thực tế tại doanh nghiệp:
1. Khái quát về Công ty Cổ phần VinaFreight:
- Tiền thân là đơn vị chuyên về vận chuyển hàng không thuộc Công ty Giao nhận Kho vận Ngoại thương TP.HCM (Vinatrans). Được cổ phần hóa theo Quyết định số 0964/2001/QĐ/BTM của Bộ Thương mại, chính thức hoạt động theo hình thức công ty cổ phần từ ngày 16/01/2002.
- Trụ sở chính đặt tại A8 Trường Sơn, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM; Vốn điều lệ đạt 56 tỷ đồng; chính thức giao dịch cổ phiếu mã VNF trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) từ ngày 01/12/2010.
- Cơ sở vật chất và phương tiện kỹ thuật: Sở hữu hệ thống kho CFS diện tích 3.000 m², kho lạnh 1.500 m² (sức chứa 1.800 tấn), kho ngoài trời 10.000 m², kho trong nhà 6.000 m²; đội xe gồm 20 đầu kéo, 20 rơ-moóc (6 moóc 20 feet, 14 moóc 40 feet), 4 xe tải (3 xe 2,5 tấn, 1 xe 0,5 tấn) và 2 xe nâng (1 xe 7 tấn, 1 xe 10 tấn).
Bảng: Cơ cấu nhân sự tại Công ty Cổ phần VinaFreight (tính đến 31/12/2016)
| Tiêu chí phân loại |
Số lượng (người) |
Tỷ trọng (%) |
| I. Phân theo trình độ chuyên môn |
|
|
| - Trình độ Đại học và trên đại học |
182 |
57,41 |
| - Trình độ Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp |
69 |
21,77 |
| - Sơ cấp và công nhân kỹ thuật |
3 |
0,95 |
| - Lao động phổ thông |
63 |
19,87 |
| II. Phân theo loại hợp đồng lao động |
|
|
| - Hợp đồng lao động không xác định thời hạn |
158 |
49,84 |
| - Hợp đồng lao động có xác định thời hạn |
150 |
47,32 |
| - Hợp đồng lao động thời vụ |
9 |
2,84 |
| Tổng cộng |
317 |
100,00 |
Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán VinaFreight (2016)
2. Phân tích kết quả kinh doanh và sản lượng giai đoạn 2014 – 2016:
Bảng: Tình hình kết quả kinh doanh của VinaFreight giai đoạn 2014 – 2016 (Đơn vị: Triệu đồng)
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
So sánh 2015/2014 (%) |
So sánh 2016/2015 (%) |
| Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ |
1.343.829 |
1.525.986 |
1.769.340 |
113,55 |
115,95 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
3.892 |
5.926 |
5.987 |
152,26 |
101,03 |
| Doanh thu thuần |
1.339.937 |
1.520.060 |
1.763.353 |
113,44 |
116,01 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
19.956 |
23.271 |
24.575 |
116,61 |
105,60 |
| Lợi nhuận trước thuế |
54.424 |
50.378 |
54.558 |
92,57 |
108,30 |
| Lợi nhuận sau thuế |
43.621 |
42.658 |
45.816 |
97,79 |
107,40 |
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2016 của VinaFreight
Đánh giá hoạt động kinh doanh:
- Năm 2015, lợi nhuận trước thuế giảm 7,43% và lợi nhuận sau thuế giảm 2,21% so với 2014 do tốc độ tăng tổng chi phí (15,18%) cao hơn tốc độ tăng doanh thu (13,54%), chịu ảnh hưởng từ chi phí tài chính và kết quả kinh doanh của một số công ty liên kết.
- Năm 2016, hoạt động kinh doanh phục hồi: lợi nhuận trước thuế tăng 8,30% (đạt 54.558 triệu đồng), lợi nhuận sau thuế tăng 7,40% (đạt 45.816 triệu đồng), thu nhập bình quân của người lao động đạt 7,8 triệu đồng/người/tháng.
- Về thị trường vận tải: Sản lượng hàng FCL nhập khẩu tăng trưởng đều trên các tuyến chính, trong đó giai đoạn 2014 - 2015 tuyến Mỹ tăng 27,15% và tuyến Châu Âu tăng 28,24%.
3. Phân tích thực trạng quy trình giao nhận hàng FCL qua tình huống thực tế:
Khóa luận phân tích chi tiết quy trình giao nhận lô hàng nhập khẩu của khách hàng thân thiết:
- Khách hàng: Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Nông nghiệp Hương Giang (Phú Nhuận, TP.HCM).
- Tên hàng: Thuốc thú y thủy sản HG99 (Sodium Dichloroisocyanurate 60% granular, đóng thùng nhựa 3 kg, 6 thùng/carton).
- Khối lượng & Số lượng: 400 thùng carton, tổng trọng lượng tịnh 7.200 kg, tổng trọng lượng cả bì (GW) 8.200 kg, đóng trong 01 container 20 feet (Số hiệu: CAIU6037668, số seal: G136019).
- Bên bán: Aqua Chem Industry Co., Ltd (Thanh Đảo, Trung Quốc).
- Điều kiện giao hàng và thanh toán: Hợp đồng số 01ACI/17 trị giá 15.120 USD, điều kiện CIF Cảng Cát Lái, thanh toán bằng điện chuyển tiền (T/T).
- Vận đơn: House B/L số QIVN4614164 (do VinaFreight làm đại lý forwarder), tàu KMTC Shanghai chuyến 1707S rời cảng Qingdao ngày 10/05/2017 và cập Cảng Cát Lái ngày 06/06/2017.
Các bước tác nghiệp thực tế của nhân viên giao nhận (NVGN) và nhân viên chứng từ (NVCT):
- Tiếp nhận và kiểm tra bộ chứng từ: Do thanh toán bằng T/T, chứng từ không qua ngân hàng kiểm tra nên NVCT phải rà soát đối chiếu tính nhất quán giữa Hợp đồng, Invoice (số 17-HGAVT-0328), Packing List, và House B/L để tránh sai sót trước khi khai báo.
- Xử lý thông báo hàng đến và lấy lệnh giao hàng (D/O): Nhận Arrival Notice từ hãng tàu Hyundai Merchant Marine, mang Giấy giới thiệu và B/L gốc đến hãng tàu đóng phí lấy D/O.
- Đăng ký thủ tục chuyên ngành: Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký kiểm dịch động vật/thú y tại Chi cục Thú y theo quy định đối với mặt hàng thuốc thú y thủy sản.
- Khai báo hải quan điện tử: Nhập dữ liệu lên phần mềm ECUS5/VNACCS, truyền tờ khai điện tử, nhận kết quả phân luồng tờ khai (Xanh/Vàng/Đỏ).
- Làm thủ tục thông quan và nhận hàng tại Cảng Cát Lái: NVGN nộp hồ sơ tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 1, hoàn thành nghĩa vụ thuế, thực hiện kiểm hóa (nếu luồng Đỏ), in mã vạch danh sách container đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan, đổi phiếu EIR và phối hợp điều xe bốc dỡ container đưa về kho khách hàng.
- Quyết toán hồ sơ: NVGN tập hợp toàn bộ hóa đơn, chứng từ lệ phí (phí D/O, B/L, nâng hạ, lưu bãi) và các khoản chi phí bồi dưỡng không hóa đơn tại cảng (bồi dưỡng hải quan, công nhân nâng cont, cắt seal), chuyển kế toán nhập phần mềm Fast để xuất hóa đơn/debit thu phí dịch vụ từ khách hàng.
4. Đánh giá ưu điểm và hạn chế:
- Ưu điểm: Cơ cấu tổ chức chặt chẽ; quan hệ đại lý quốc tế rộng; trang thiết bị kho bãi, xe vận tải đầy đủ; đội ngũ nhân viên vững nghiệp vụ, xử lý chứng từ nhanh.
- Hạn chế: Quy trình giao nhận vẫn còn phụ thuộc nhiều vào thời gian xử lý thủ tục của cơ quan hải quan và hãng tàu; thanh toán T/T tiềm ẩn nguy cơ sai lệch chứng từ; còn phát sinh các khoản chi phí bồi dưỡng không có hóa đơn chứng từ đầu vào, gây khó khăn cho công tác hạch toán chi phí kế toán.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị giúp hoàn thiện quy trình giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại công ty VinaFreight giai đoạn 2017-2020
Tác giả đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp nội bộ và các kiến nghị vĩ mô:
1. Các giải pháp hoàn thiện tại VinaFreight:
- Nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận: Chuẩn hóa quy trình theo dõi đơn hàng, áp dụng công nghệ thông tin để cập nhật trạng thái lô hàng tự động cho khách hàng, rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ và giải phóng hàng tại cảng.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo định kỳ về nghiệp vụ ngoại thương, cập nhật chính sách hải quan mới, nâng cao trình độ ngoại ngữ và kỹ năng giải quyết tranh chấp, sự cố phát sinh tại hiện trường cảng.
- Thu hút và duy trì khách hàng: Xây dựng chính sách giá cước và phí dịch vụ linh hoạt cho khách hàng truyền thống; đa dạng hóa dịch vụ trọn gói (door-to-door).
- Củng cố mối quan hệ với hãng tàu và cơ quan Hải quan: Duy trì kênh liên lạc thường xuyên với các hãng tàu quốc tế để nhận D/O nhanh chóng; nâng cao tính tuân thủ pháp luật hải quan nhằm giảm tỷ lệ tờ khai bị phân luồng Vàng và luồng Đỏ.
- Đẩy mạnh hoạt động Marketing dịch vụ: Tăng cường quảng bá thương hiệu, xây dựng website chuyên nghiệp, chủ động tiếp cận các doanh nghiệp sản xuất trong các khu công nghiệp, khu chế xuất.
- Thúc đẩy hoạt động kinh doanh kho bãi và vận chuyển: Khai thác tối đa công suất hệ thống kho CFS (3.000 m²) và kho lạnh (1.500 m²); nâng cao hiệu suất quay vòng của 20 xe đầu kéo nhằm giảm chi phí thuê ngoài.
2. Hệ thống kiến nghị:
- Đối với Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về logistics; đầu tư nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối các cụm cảng biển TP.HCM để giảm thiểu ùn tắc cục bộ.
- Đối với cơ quan Hải quan: Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, nâng cao tính ổn định của hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS, công khai minh bạch các bước kiểm tra chuyên ngành nhằm hạn chế các chi phí ngoài quy định.
- Đối với Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA/VIFFAS): Tăng cường vai trò cầu nối đại diện doanh nghiệp, đẩy mạnh công tác đào tạo chứng chỉ nghề tiêu chuẩn quốc tế và hỗ trợ thông tin pháp lý thị trường.
Kết quả và đóng góp
-
Kết quả đạt được:
- Hệ thống hóa toàn bộ chu trình giao nhận thực tế hàng FCL đường biển tại VinaFreight, từ khâu nhận ủy thác, xử lý bộ chứng từ thương mại (Contract, Commercial Invoice, Packing List, House B/L), khai báo hải quan điện tử qua hệ thống ECUS5, đăng ký kiểm dịch chuyên ngành, đến tác nghiệp hiện trường nhận container tại Cảng Cát Lái và thanh quyết toán trên phần mềm Fast.
- Làm rõ bức tranh tài chính và vận hành của VinaFreight giai đoạn 2014 – 2016: tốc độ tăng trưởng doanh thu đạt 1.769 tỷ đồng năm 2016, lợi nhuận sau thuế đạt 45,8 tỷ đồng; phân tích cấu trúc nhân sự với 57,41% trình độ đại học/sau đại học.
- Nhận diện các điểm nghẽn thực tế: chi phí bồi dưỡng không hóa đơn tại cảng, rủi ro sai sót chứng từ trong phương thức thanh toán T/T, sự chậm trễ trong khâu kiểm tra chuyên ngành và lấy lệnh D/O.
-
Giải pháp đề xuất:
- Đưa ra 6 nhóm giải pháp đồng bộ cho doanh nghiệp tập trung vào: chất lượng dịch vụ, đào tạo nhân sự, chính sách khách hàng, quan hệ đối tác hãng tàu/hải quan, marketing logistics và tối ưu hóa tài sản kho bãi, phương tiện vận tải.
- Đề xuất các kiến nghị thiết thực gửi tới cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan Hải quan và Hiệp hội giao nhận.
-
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp dữ liệu thực tế và phân tích nghiệp vụ chuyên sâu đối với một chủng loại hàng hóa đặc thù (thuốc thú y thủy sản nhập khẩu có kiểm tra chuyên ngành) qua Cảng Cát Lái, bổ sung trường hợp nghiên cứu điển hình cho giảng dạy và học tập chuyên ngành Quản trị ngoại thương và Logistics.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ tập trung trong giai đoạn 2014 – 2016 tại Công ty Cổ phần VinaFreight;
- Nghiên cứu chỉ tập trung vào luồng hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển qua cảng Cát Lái - TP.HCM, chưa khảo sát quy trình đối với hàng lẻ (LCL), hàng hóa xuất khẩu hoặc các phương thức vận tải khác (đường hàng không, vận tải đa phương thức).
- Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quy trình gom hàng lẻ xuất nhập khẩu (LCL) và dịch vụ logistics chuỗi lạnh (Cold Chain Logistics) gắn với hệ thống kho lạnh sẵn có của công ty;
- Đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) đến quy trình thủ tục hải quan và chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) trong giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo trực quan, cụ thể cho sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị ngoại thương, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng khi tiếp cận quy trình thủ tục hải quan điện tử VNACCS/VCIS, phần mềm ECUS5 và các bước tác nghiệp hiện trường tại cảng biển.
- Đối với người làm thực tế: Các nhân viên mới làm việc tại bộ phận chứng từ (Docs) và bộ phận hiện trường (Ops) của các công ty forwarder có thể tham khảo bảng kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ ngoại thương, quy trình lấy lệnh D/O, đăng ký kiểm dịch thú y và xử lý các loại phí phát sinh tại cảng.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô vốn, mạng lưới hoạt động và cơ cấu nhân sự của Công ty Cổ phần VinaFreight được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Trả lời: Tính đến năm 2016, VinaFreight có vốn điều lệ 56 tỷ đồng, niêm yết trên sàn HNX với mã cổ phiếu VNF. Công ty có mạng lưới chi nhánh và văn phòng tại Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Cần Thơ, Bình Dương. Tổng số lao động là 317 người; trong đó trình độ Đại học và trên đại học chiếm 57,41% (182 người), Cao đẳng/Trung cấp chiếm 21,77% (69 người), hợp đồng không xác định thời hạn chiếm 49,84% (158 người). Mức lương bình quân năm 2016 đạt 7,8 triệu đồng/người/tháng.
2. Kết quả hoạt động kinh doanh của VinaFreight giai đoạn 2014 – 2016 có những biến động nổi bật nào?
Trả lời: Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng liên tục từ 1.339,9 tỷ đồng (2014) lên 1.520,0 tỷ đồng (2015) và đạt 1.763,3 tỷ đồng (2016). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế năm 2015 giảm nhẹ xuống 42,65 tỷ đồng (so với 43,62 tỷ đồng năm 2014 do chi phí tăng nhanh hơn doanh thu và lỗ từ công ty liên kết), sau đó phục hồi mạnh mẽ vào năm 2016 đạt 45,81 tỷ đồng (tăng 7,40% so với 2015).
3. Lô hàng case study được phân tích trong quy trình giao nhận thực tế gồm những thông tin nghiệp vụ chính nào?
Trả lời: Lô hàng gồm 400 thùng (7.200 kg net, 8.200 kg GW) mặt hàng thuốc thú y thủy sản HG99 đóng trong 01 container 20 feet (số CAIU6037668) của Công ty TNHH TM&KT Nông nghiệp Hương Giang, nhập khẩu từ Aqua Chem Industry Co., Ltd (Thanh Đảo, Trung Quốc) theo hợp đồng CIF Cát Lái trị giá 15.120 USD. Tàu KMTC Shanghai vận chuyển hàng đến Cảng Cát Lái ngày 06/06/2017 theo House B/L số QIVN4614164.
4. Những chứng từ chính cấu thành bộ hồ sơ làm thủ tục hải quan cho lô hàng nhập khẩu FCL tại VinaFreight gồm những gì?
Trả lời: Bộ hồ sơ gồm: Phiếu tiếp nhận hồ sơ hải quan (01 bản chính); Tờ khai hải quan điện tử (02 bản chính); Tờ khai trị giá tính thuế (02 bản chính); Giấy giới thiệu (01 bản chính); Hợp đồng ngoại thương sao y; Hóa đơn thương mại (01 bản chính, 01 bản sao y); Phiếu đóng gói hàng hóa (01 chính, 01 sao y); Vận đơn đường biển (01 sao y); Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O - nếu có để hưởng ưu đãi thuế); Giấy đăng ký kiểm dịch thú y do Cục Thú y cấp đối với mặt hàng chuyên ngành.
5. Nhân viên giao nhận hiện trường của VinaFreight phải chi trả những khoản phí phát sinh thực tế nào tại cảng và hãng tàu?
Trả lời: Các chi phí gồm: Phí hãng tàu (phí phát hành D/O, B/L); Phí nâng hạ, vận chuyển, lưu bãi cảng theo biểu phí có hóa đơn của cảng vụ; Các chi phí bồi dưỡng không có hóa đơn hợp lệ đầu vào như phí bồi dưỡng hải quan tiếp nhận/kiểm hóa, phí bồi dưỡng công nhân bốc xếp, nhân viên xe nâng container và công nhân hỗ trợ cắt chì (seal) kiểm tra hàng hóa.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Kim Tài đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận hàng hóa FCL nhập khẩu bằng đường biển và phân tích chi tiết thực trạng tác nghiệp tại Công ty Cổ phần VinaFreight giai đoạn 2014 – 2016. Thông qua việc phân tích chuyên sâu một lô hàng case study thực tế tại Cảng Cát Lái, đề tài đã chỉ rõ những điểm mạnh về tổ chức, mạng lưới và nhân lực, đồng thời nhận diện chính xác các vướng mắc về thủ tục chuyên ngành và chi phí hiện trường. Trên cơ sở đó, hệ thống 6 nhóm giải pháp hoàn thiện nội bộ và các kiến nghị vĩ mô được đề xuất có tính ứng dụng thực tế cao, phục vụ hiệu quả cho định hướng phát triển của doanh nghiệp trong giai đoạn 2017 – 2020.