Luận văn: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Nam Định

Luận văn phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh tỉnh Nam Định.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2013

107
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1. Các loại rủi ro trong hoạt động ngân hàng

1.1.2. Khái niệm rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng

1.1.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

1.1.4. Những dấu hiệu nhận biết rủi ro sớm

1.1.5. Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng

1.2. CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng và hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng

1.2.2. Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng

1.2.3. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng

1.2.4. Nội dung công tác quản trị rủi ro tín dụng

1.3. KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

1.3.1. Tại Thái Lan

1.3.2. Bài học cho các ngân hàng thương mại tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM- CHI NHÁNH TỈNH NAM ĐỊNH

2.1. VÀI NÉT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM- CHI NHÁNH TỈNH NAM ĐỊNH

2.1.1. Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

2.1.2. Vài nét về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Nam Định

2.1.3. Kết quả kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Nam Định trong những năm gần đây

2.2. THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM- CHI NHÁNH TỈNH NAM ĐỊNH

2.2.1. Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Nam Định

2.2.2. Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Nam Định

2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM- CHI NHÁNH TỈNH NAM ĐỊNH

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Những hạn chế

2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM- CHI NHÁNH TỈNH NAM ĐỊNH

3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM- CHI NHÁNH TỈNH NAM ĐỊNH TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1.1. Định hướng hoạt động

3.1.2. Định hướng về công tác quản trị rủi ro tín dụng

3.2. GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM- CHI NHÁNH TỈNH NAM ĐỊNH

3.2.1. Xây dựng mô hình tổ chức hiện đại hơn

3.2.2. Hoàn thiện chính sách tín dụng

3.2.3. Hoàn thiện quy trình thẩm định cấp tín dụng

3.2.4. Hoàn thiện Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

3.2.5. Hoàn thiện quy trình xử lý nợ có vấn đề

3.2.6. Một số giải pháp khác

3.2.7. Kiến nghị đối với Chính phủ, các Bộ và các cơ quan ngang Bộ

3.2.8. Đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam

3.2.9. Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khám phá tổng quan quản trị rủi ro tín dụng Agribank Nam Định

Bài viết này cung cấp một cái nhìn toàn diện về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Nam Định, dựa trên cơ sở lý luận vững chắc và các nguyên tắc quốc tế. Việc hiểu rõ khái niệm, vai trò và các nguyên tắc cốt lõi là nền tảng để phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hiệu quả, giúp ngân hàng hoạt động an toàn và bền vững trong bối cảnh kinh tế nhiều biến động.

1.1. Hiểu đúng khái niệm và vai trò của quản trị rủi ro tín dụng

Theo luận văn, rủi ro tín dụng (RRTD) được định nghĩa là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. Đây là loại rủi ro lớn nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và sự tồn tại của các ngân hàng thương mại (NHTM). Do đó, quản trị rủi ro tín dụng là một quá trình liên tục bao gồm nhận dạng, phân tích, đo lường và kiểm soát các rủi ro nhằm hạn chế tối đa tổn thất. Một công tác quản trị hiệu quả không chỉ giúp Agribank Nam Định bảo toàn vốn mà còn nâng cao uy tín, tăng cường năng lực cạnh tranh và tạo tiền đề cho việc mở rộng tín dụng một cách bền vững. Việc này đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa chính sách, quy trình và con người.

1.2. Các nguyên tắc cốt lõi trong quản trị rủi ro tín dụng theo Basel

Ủy ban Basel về giám sát Ngân hàng đã đưa ra các nguyên tắc chuẩn mực được quốc tế công nhận. Luận văn nhấn mạnh việc áp dụng các nguyên tắc này là cần thiết. Nguyên tắc đầu tiên là phải xây dựng chiến lược quản lý rủi ro tín dụng rõ ràng, được Hội đồng quản trị phê duyệt. Ban điều hành chịu trách nhiệm triển khai chiến lược này thông qua các chính sách và quy trình cụ thể. Các nguyên tắc khác bao gồm: thiết lập tiêu chí cấp tín dụng chặt chẽ, xác định giới hạn tín dụng cho từng đối tượng và danh mục, có quy trình phê duyệt độc lập và khách quan. Đặc biệt, việc giám sát liên tục danh mục tín dụng và xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ là công cụ quan trọng để quản lý rủi ro một cách chủ động, đảm bảo hoạt động an toàn và minh bạch.

II. Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Agribank Nam Định

Để đề xuất giải pháp khả thi, việc phân tích sâu thực trạng là bước đi không thể thiếu. Phần này tập trung đánh giá tình hình rủi ro tín dụng tại Agribank Nam Định thông qua các số liệu cụ thể về nợ xấu, nợ quá hạn và các chỉ tiêu liên quan. Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra các nguyên nhân gốc rễ, bao gồm cả yếu tố khách quan từ môi trường kinh doanh và yếu tố chủ quan từ nội tại ngân hàng.

2.1. Thực trạng nợ xấu và các chỉ tiêu đo lường rủi ro chính

Luận văn chỉ ra rằng trong giai đoạn 2010-2012, tình hình nợ xấu tại Agribank Nam Định có xu hướng gia tăng, đây là một thách thức lớn. Nợ xấu được xác định là nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5. Các chỉ tiêu đo lường rủi ro chính được sử dụng bao gồm: tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ, số tiền trích lập dự phòng rủi ro tín dụng (DPRRTD), và tình hình lãi đọng. Việc tỷ lệ nợ xấu tăng cao cho thấy chất lượng tín dụng đang suy giảm, gây áp lực lên chi phí hoạt động do phải trích lập dự phòng lớn hơn. Tình trạng lãi đọng cũng là một dấu hiệu cảnh báo sớm về khả năng trả nợ của khách hàng, tiềm ẩn nguy cơ các khoản vay này có thể chuyển thành nợ xấu trong tương lai nếu không được kiểm soát kịp thời.

2.2. Những nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến rủi ro

Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng rất đa dạng. Về mặt khách quan, sự bất ổn của môi trường kinh tế, chính sách vĩ mô thay đổi, thiên tai, dịch bệnh ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng. Môi trường pháp lý chưa hoàn thiện cũng tạo ra khó khăn. Về mặt chủ quan, nguyên nhân từ phía ngân hàng bao gồm chính sách tín dụng chưa thực sự chặt chẽ, năng lực của cán bộ tín dụng (CBTD) trong khâu thẩm định còn hạn chế, và công tác kiểm tra, giám sát sau cho vay chưa được thực hiện thường xuyên. Về phía khách hàng, các nguyên nhân chính là sử dụng vốn sai mục đích, năng lực quản lý yếu kém, tình hình tài chính thiếu minh bạch và đôi khi là thiếu thiện chí trả nợ. Nhận diện đúng các nguyên nhân này là chìa khóa để xây dựng giải pháp phòng ngừa hiệu quả.

III. Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức và chính sách tín dụng

Từ những phân tích về thực trạng, luận văn đề xuất các nhóm giải pháp mang tính hệ thống nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng. Nhóm giải pháp đầu tiên tập trung vào nền tảng cốt lõi là cấu trúc tổ chức và chính sách tín dụng – hai yếu tố quyết định đến sự an toàn và hiệu quả của toàn bộ hoạt động cho vay tại Agribank Nam Định.

3.1. Xây dựng mô hình tổ chức quản trị rủi ro tín dụng hiện đại

Một trong những giải pháp trọng tâm là xây dựng một mô hình tổ chức hiện đại hơn. Kinh nghiệm quốc tế cho thấy cần tách bạch rõ ràng giữa chức năng kinh doanh (tìm kiếm khách hàng, tiếp thị) và chức năng quản lý rủi ro (thẩm định, phê duyệt). Điều này đảm bảo tính khách quan trong quyết định cấp tín dụng, tránh tình trạng nể nang hoặc chạy theo chỉ tiêu mà bỏ qua các yếu tố rủi ro. Mô hình này cần phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của từng bộ phận, từ đó nâng cao tính chuyên môn hóa và hiệu quả của công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ. Việc xây dựng một bộ phận quản lý rủi ro độc lập sẽ giúp Agribank Nam Định nhận diện và xử lý rủi ro một cách chủ động và chuyên nghiệp hơn.

3.2. Hoàn thiện chính sách tín dụng an toàn và hiệu quả hơn

Hoàn thiện chính sách tín dụng là giải pháp nền tảng. Chính sách cần quy định rõ ràng về thị trường mục tiêu, các lĩnh vực ưu tiên, hạn chế hoặc không cho vay. Cần xây dựng các giới hạn tín dụng cụ thể cho từng ngành nghề, từng khách hàng để đa dạng hóa danh mục, tránh tập trung rủi ro. Chính sách cũng phải cập nhật các quy định về tài sản bảo đảm (TSBĐ), xác định rõ loại tài sản được chấp nhận và tỷ lệ cho vay tối đa trên giá trị tài sản. Hơn nữa, việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng một cách hợp lý, dựa trên năng lực và kinh nghiệm của từng cấp, sẽ giúp quá trình ra quyết định vừa nhanh chóng vừa đảm bảo an toàn, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng chung.

IV. Tối ưu quy trình thẩm định và hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

Bên cạnh mô hình và chính sách, các công cụ và quy trình nghiệp vụ đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát rủi ro ở từng giao dịch cụ thể. Việc nâng cao chất lượng thẩm định và ứng dụng hệ thống xếp hạng tín dụng hiện đại sẽ giúp lượng hóa rủi ro một cách chính xác, làm cơ sở cho các quyết định tín dụng đúng đắn.

4.1. Cải tiến quy trình thẩm định và phê duyệt khoản vay

Chất lượng thẩm định là "chốt chặn" quan trọng nhất để phòng ngừa rủi ro từ đầu. Quy trình thẩm định tín dụng cần được chuẩn hóa và chi tiết hóa. Cán bộ tín dụng phải thu thập thông tin đầy đủ, xác thực về khách hàng, bao gồm năng lực pháp lý, năng lực tài chính, và tính khả thi của phương án kinh doanh. Việc phân tích không chỉ dựa trên báo cáo tài chính mà còn phải kiểm tra thực tế, đánh giá dòng tiền và các yếu tố phi tài chính. Luận văn nhấn mạnh sự cần thiết của việc áp dụng các mô hình phân tích rủi ro định lượng, như mô hình 6C (Character, Capacity, Cash, Collateral, Conditions, Control), để đảm bảo quá trình đánh giá được toàn diện và giảm thiểu yếu tố chủ quan của người thẩm định.

4.2. Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ XHTDNB

Xây dựng và hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ là một công cụ quản trị rủi ro hiện đại. Hệ thống này cho phép ngân hàng đánh giá và phân loại mức độ rủi ro của từng khách hàng một cách nhất quán dựa trên các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính đã được chấm điểm. Kết quả xếp hạng là cơ sở quan trọng để ra quyết định cấp tín dụng, xác định lãi suất, yêu cầu về tài sản bảo đảm và giám sát khách hàng sau cho vay. Một hệ thống XHTDNB hiệu quả còn là nền tảng để tự động hóa việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, giúp Agribank Nam Định tuân thủ các chuẩn mực quốc tế và nâng cao năng lực quản trị tổng thể.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

01/10/2025
238 giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh nam định luận văn thạc sĩ kinh tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Các loại rủi ro trong hoạt động ngân hàng Hoạt động của NHTM rất đa dạng và phong phú, chịu tác động bởi nhiều yếu tố. Rủi ro trong hoạt động ngân hàng là sự kiện xảy ra không theo ý muốn và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của NHTM, dẫn đến tổn thất về tài sản của ngân hàng.

Trong thực tế, rủi ro ngân hàng có thể xuất hiện tại tất cả các nghiệp vụ ngân hàng như: Thanh toán, tín dụng, tiền gửi, ngoại tệ, đầu tư. Chính vì vậy tồn tại rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là không thể tránh khỏi. Những loại rủi ro thường gặp bao gồm: - Rủi ro thị trường: là rủi ro đối với lợi nhuận và vốn của ngân hàng do sự biến động xấu của giá cả lãi suất, chứng khoán, tỷ giá ngoại tệ, giá cả hàng hoá, dịch vụ,. Rủi ro thị trường luôn tồn tại trong mọi thời kỳ, rủi ro thị trường còn được gọi là rủi ro “giá cả”.

- Rủi ro tín dụng: là rủi ro trong hoạt động ngân hàng, là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của ngân hàng, do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết. - Rủi ro hoạt động: là rủi ro khi ngân hàng phải chịu tổn thất trực tiếp hay gián tiếp từ các sự kiện hoặc hành động xảy ra do thất bại của công nghệ, các quá trình xử lý, hệ thống hạ tầng, nhân viên hoặc các rủi ro khác có tác động đến hoạt động của ngân hàng, bao gồm cả hoạt động lừa đảo. - Rủi ro thanh khoản: Khi ngân hàng không đảm bảo được nhu cầu thanh toán hay không dự kiến trước được nhu cầu có tính chất thời vụ, gây ra sự mất lòng tin của khách hàng vào ngân hàng, dẫn đến việc rút tiền gửi một cách đồng loạt đó là rủi ro thanh khoản. Vì vậy các ngân hàng cần phải luôn 6 luôn giữ một mức thanh khoản vừa đủ để đúng ở trạng thái mà trong các điều kiện kinh doanh bình thường có thể thực hiện được tất cả các nghĩa vụ, thực hiện đầy đủ các cam kết và đáp ứng các cam kết khác mà họ đưa ra.

Khái niệm rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng Tín dụng ngân hàng là hoạt động giao dịch về tài sản giữa ngân hàng và khách hàng. Trong đó ngân hàng chuyển giao vốn tín dụng cho khách hàng dưới dạng một loại tài sản nào đó và khách hàng cam kết sẽ hoàn trả lại cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất định. Rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng nhận khoản vốn vay nhưng không thực hiện, hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân hàng, gây tổn thất cho ngân hàng. Đó là khả năng khách hàng không hoàn trả, trả không đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi cho ngân hàng.

Theo Điều 2, Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN: Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các TCTD, thì rủi ro tín dụng được xác định như sau: “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”[7, tr. Có nhiều cách diễn đạt về rủi ro tín dung, xong về cơ bản rủi ro tín dụng có các nội dung như sau: - Rủi ro tín dụng được hiểu đơn giản là một khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến của ngân hàng do khách hàng không trả đúng hạn, không có khả năng trả hoặc không trả đầy đủ khoản nợ cho ngân hàng; - Rủi ro tín dụng có thể dẫn tới tổn thất về mặt tài chính, làm giảm lợi nhuận, nếu nghiêm trọng sẽ dẫn tới thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn sẽ dẫn tới phá sản; - Rủi ro tín dụng là sự khác biệt giữa giá trị thực tế và giá trị kỳ vọng của khoản cho vay, trong đó giá trị kỳ vọng thu được thường thấp hơn hoặc 7 bằng giá trị thực tế của khoản cho vay; - Rủi ro tín dụng và lợi nhuận có mối quan hệ chặt chẽ, xác suất xảy ra rủi ro tín dụng càng lớn thì lợi nhuận càng thấp và ngược lại xác suất xảy ra rủi ro tín dụng ở mức thấp thì thu nhập của ngân hàng sẽ tăng lên; - Rủi ro tín dụng có thể xảy ra theo các nguyên nhân khách quan, chủ quan từ phía khách hàng và/hoặc từ phía ngân hàng, từ môi trường kinh tế,.tuy nhiên kết quả cuối cùng ngân hàng vẫn là chủ thể gánh chịu tổn thất lớn nhất; - Trong các hoạt động của ngân hàng do lĩnh vực tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất, do đó rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất tại các ngân hàng. Rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong mỗi khoản cho vay, do vậy hiểu đúng và đầy đủ về rủi ro tín dụng sẽ giúp cho hoạt động quản trị rủi ro tín dụng chủ động, thực hiện tốt công tác phòng ngừa, hạn chế tối đa rủi ro tín dụng phát sinh và rủi ro phát sinh cũng luôn nằm trong giới hạn chịu đựng của ngân hàng. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng Có nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng, có thể chia thành hai loại chính là nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan.1: NGUYÊN NHÂN CỦA RỦI RO TÍN DỤNG 8 1.

Nguyên nhân khách quan a) Do môi trường kinh tế, chính trị không ổn định Nen chính trị quốc gia ổn định là điều kiện cho doanh nghiệp phát triển, là điều kiện thuận lợi thu hút, gọi vốn đầu tư. Ngược lại, môi trường chính trị kém ổn định tất yếu dẫn đến sản xuất ngừng trệ, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng. Quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia tăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường. Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh tranh của các NHTM trong nước và quốc tế trong môi trường hội nhập kinh tế cũng khiến cho các ngân hàng trong nước với hệ thống quản lý yếu kém gặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn sẽ bị các ngân hàng nước ngoài thu hút.

b) Do môi trường pháp lý chưa thuận lợi Trong những năm gần đây, Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, NHNN, các Bộ và các cơ quan liên quan đã ban hành nhiều luật, văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng. Tuy nhiên các văn bản đã có song việc triển khai vào thực tế hoạt động ngân hàng thì gặp phải nhiều khó khăn, vướng mắc. Sự chậm trễ, chồng chéo trong các thủ tục hành chính về cấp giấy phép, các thủ tục hải quan,. nhiều lúc ảnh hưởng lớn đến cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, do cơ hội kinh doanh chỉ có tính thời điểm.

Điều này dẫn tới hệ quả hàng loạt các hợp đồng kinh tế bị đình trệ, các dự án đầu tư buộc lòng phải treo trên giấy,. đã gây tổn thất lớn cho doanh nghiệp vay vốn. c) Do môi trường tự nhiên Những nguyên nhân từ môi trường tự nhiên như: thiên tai, hỏa hoạn, 9 bão, lũ lụt, dịch bệnh cũng gây ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp tới hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách hàng vay vốn ngân hàng, làm suy giảm khả năng trả nợ của khách hàng dẫn tới rủi ro tín dụng. Ví dụ như hỏa hoạn làm cháy kho hàng của khách hàng vay hay bão lụt làm hỏng hoa màu của hộ nông dân vay vốn,.

sẽ ảnh hưởng xấu tới khả năng trả nợ của khách hàng. Nguyên nhân chủ quan a) Nguyên nhân từ phía ngân hàng - Chính sách tín dụng của ngân hàng: Là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng, là văn bản thể hiện chiến lược và đường lối của ngân hàng thương mại trong việc thực thi các giao dịch tín dụng cũng như các chiến lược tín dụng trong từng thời kỳ. Nếu việc xây dựng hệ thống chính sách tín dụng thiếu khoa học sẽ tạo sự chồng chéo trong việc phối hợp công việc giữa các bộ phận trong ngân hàng, ảnh hưởng tới thời gian ra quyết định đối với một khoản vay, đồng thời có thể tạo ra sự thiếu chặt chẽ giữa các khâu, tính ỷ lại, thiếu trách nhiệm của các cán bộ tín dụng đối với công việc, đầu tư sai đối tượng,. Chính sách tín dụng phải đảm bảo tính thực tiễn, đúng người, đúng việc, phát huy được khả năng của cán bộ, tạo ra sự nhịp nhàng giữa các khâu, ngoài ra ngân hàng sẽ rút ngắn thời gian thẩm định nhưng vẫn hạn chế tối đa sự thiếu chính xác trong quá trình thẩm định, vừa đảm bảo an toàn cho ngân hàng vừa phục vụ khách hàng tốt hơn, từ đó nâng cao chất lượng khoản cho vay và giảm thiểu rủi ro có thể phát sinh.

- Công tác quản trị rủi ro tín dụng: nếu các TCTD không xây dựng cho mình một quy trình quản trị rủi ro tín dụng chi tiết và hợp lý sẽ dễ dẫn đến rủi ro tín dụng. Việc không quản lý được: danh mục đầu tư; tài sản bảo đảm, phân cấp, ủy quyền phê duyệt tín dụng; các khoản nợ có vấn đề, biện pháp phòng ngừa, xử lý,. là những nguyên nhân chủ yếu gây ra rủi ro tín dụng. 10 Ngược lại công tác QTRR tín dụng được quan tâm từ phía ngân hàng sẽ là tiền đề quan trọng giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro tín dụng.

- Chất lượng của đội ngũ cán bộ ngân hàng liên quan đến công tác tín dụng: Đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát và nâng cao chất lượng tín dụng tại các ngân hàng. Ngoài ra đạo đức của cán bộ làm công tác tín dụng cũng ảnh hưởng lớn đến rủi ro tín dụng, nếu có sự tiếp tay của cán bộ ngân hàng cùng với khách hàng làm giả hồ sơ vay, hay nâng giá trị tài sản thế chấp, cầm cố lên quá cao so với thực tế để rút tiền ngân hàng,. khi khách hàng không có khả năng trả nợ thì rủi ro đối với ngân hàng là rất lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ