Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại Công ty TNHH Nha Khoa Nụ Cười Sài Gòn" được thực hiện bởi sinh viên Phạm Văn Đảm (MSSV: 0834010079, Lớp: 08VQT2), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Đình Luận, thuộc ngành Quản trị kinh doanh (chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp), Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM vào năm 2012.
| Tiêu chí |
Thông tin chi tiết |
| Đơn vị đào tạo |
Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM (Khoa Quản trị kinh doanh) |
| Tên đề tài |
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại Công ty TNHH Nha Khoa Nụ Cười Sài Gòn |
| Tác giả thực hiện |
Phạm Văn Đảm (MSSV: 0834010079 - Lớp 08VQT2) |
| Cán bộ hướng dẫn |
TS. Nguyễn Đình Luận |
| Địa bàn nghiên cứu |
Công ty TNHH Nha Khoa Nụ Cười Sài Gòn (Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh) |
| Thời gian hoàn thành |
Tháng 12 năm 2012 |
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Trong bối cảnh xu thế toàn cầu hóa và mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thương trường, nguồn lực con người được xác định là tài sản cơ bản nhất quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Khác với máy móc, trang thiết bị hay công nghệ kỹ thuật có thể mua sắm và sao chép, nguồn nhân lực gắn liền với tri thức, kỹ năng và thái độ làm việc là yếu tố mang tính đặc thù. Để giữ vững vị thế trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực phẩm chất, năng lực quản trị và trình độ chuyên môn bắt kịp tiến bộ khoa học – kỹ thuật.
Công ty TNHH Nha Khoa Nụ Cười Sài Gòn là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ y tế chuyên khoa răng hàm mặt kết hợp thương mại thiết bị y tế. Qua thời gian thực tập và khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả ghi nhận công tác quản trị nhân sự của công ty bước đầu đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, do một số khó khăn nội tại và thách thức từ môi trường kinh doanh, công tác quản lý lao động vẫn còn tồn tại các hạn chế cụ thể, đòi hỏi phải có các biện pháp hoàn thiện khoa học và đồng bộ.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu chính của đề tài là tập trung phân tích thực trạng công tác quản trị nhân sự tại Công ty TNHH Nha Khoa Nụ Cười Sài Gòn, từ những nhận xét và đánh giá thực trạng để chỉ ra những điểm còn hạn chế, từ đó đề xuất hệ thống các biện pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị nhân sự tại doanh nghiệp.
Để hoàn thành mục đích trên, đề tài thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về quản trị nhân sự, chức năng, vai trò, các học thuyết quản trị và các nội dung nghiệp vụ nhân sự trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích môi trường kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy và thực trạng thực hiện các khâu quản trị nhân sự tại Công ty TNHH Nha Khoa Nụ Cười Sài Gòn.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác sử dụng, đãi ngộ và phát triển nhân lực của công ty.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể, khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự, đáp ứng phương hướng phát triển của doanh nghiệp trong giai đoạn tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Môi trường kinh doanh và thực trạng hoạt động quản trị nhân sự tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Nha Khoa Nụ Cười Sài Gòn, trụ sở chính tại số 72 Đường D2, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh cùng các cơ sở phòng khám chuyên khoa trực thuộc trên địa bàn thành phố.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập, phân tích trong giai đoạn năm 2011 đến năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng trên nền tảng lý luận của ngành Quản trị kinh doanh kết hợp phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (case study) tại một doanh nghiệp tư nhân trong lĩnh vực nha khoa và trang thiết bị y tế.
Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận
Tác giả tiếp cận các quan điểm lý thuyết quản trị nhân sự từ các công trình học thuật tiêu biểu:
- Khái niệm và vai trò: Tiếp cận định nghĩa của Giáo sư Dimock (quản trị nhân sự gồm toàn bộ các biện pháp, thủ tục áp dụng cho nhân viên và giải quyết mọi trường hợp phát sinh liên quan đến công việc) và Giáo sư Felix Migri (nghệ thuật lựa chọn nhân viên mới và sử dụng nhân viên cũ nhằm đạt năng suất, chất lượng tối đa).
- Hệ thống học thuyết quản trị nhân sự:
- Thuyết X (Taylor, Gant, Ghimbert, Fayol...): Quan điểm con người kinh tế, thụ động, cần sự giám sát, phân chia thao tác lặp lại và áp dụng kỷ luật nghiêm ngặt.
- Thuyết Y (Gregor, Maslow, Likest): Quan điểm con người xã hội, coi trọng tiềm năng, tính tự giác, tinh thần trách nhiệm và nhu cầu tự khẳng định.
- Thuyết Z (Trường phái quản trị Nhật Bản): Nhấn mạnh sự tin tưởng, đối xử tế nhị, chăm lo đời sống và phân phối lợi ích công bằng để thúc đẩy năng suất lao động.
- Khung phân tích nội dung nghiệp vụ quản trị nhân sự: Căn cứ theo tài liệu "Quản trị nhân sự" của PGS.TS. Trần Kim Dung (NXB Thống kê, 2003) và đề cương bài giảng của ThS. Nguyễn Phúc Khoa (Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM, 2010), bao gồm:
- Hoạch định tài nguyên nhân sự (3 bước).
- Phân tích công việc (5 bước: Mô tả công việc, Xác định công việc, Tiêu chuẩn nhân sự, Đánh giá công việc theo phương pháp Corbin / Hay Metra, Xếp loại công việc).
- Tuyển dụng nhân sự (nguồn nội bộ, nguồn bên ngoài và quy trình tuyển chọn 9 bước).
- Đào tạo và phát triển nhân lực (đào tạo chuyên môn kỹ thuật, đào tạo năng lực quản trị, nguyên tắc bố trí sử dụng lao động).
- Đánh giá thành tích và đãi ngộ nhân sự (đãi ngộ vật chất gồm tiền lương thời gian, tiền lương sản phẩm, phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng; đãi ngộ tinh thần).
- Quản lý quan hệ nhân sự (kỷ luật, thôi việc, cho nghỉ việc, thăng chức, giáng chức, thuyên chuyển, về hưu).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp thống kê và thu thập thông tin: Tập hợp các báo cáo nội bộ, số liệu hành chính, hồ sơ nhân sự, bảng lương và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ các bộ phận chuyên môn của công ty.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý và phân tích số liệu thực trạng theo các tiêu chí vai trò lao động, cơ cấu giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập; từ đó tổng hợp điểm mạnh và hạn chế.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu thực tế giữa các nhóm lao động và so sánh với đặc thù ngành dịch vụ y tế nha khoa.
Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ pháp lý (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0310942579), báo cáo doanh thu năm 2011, bảng cơ cấu nhân sự và thang bảng thu nhập năm 2012 do Phòng Kinh doanh và các bộ phận chức năng của Công ty TNHH Nha Khoa Nụ Cười Sài Gòn cung cấp.
- Dữ liệu lý thuyết: Sách chuyên khảo và giáo trình quản trị nhân sự xuất bản trong nước.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về quản trị nhân sự
Chương 1 khái quát có hệ thống những vấn đề lý luận cốt lõi về quản trị nguồn nhân lực trong tổ chức:
- Khái niệm, chức năng và vai trò: Làm rõ bản chất của quản trị nhân sự là một chức năng cơ bản, vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật. Phân định rõ chức năng nhân sự ở hai loại hình quy mô: tại doanh nghiệp nhỏ không có bộ phận chuyên trách (lãnh đạo trực tuyến trực tiếp bố trí, đào tạo, giám sát và giải quyết chính sách) và tại doanh nghiệp có bộ phận nhân sự riêng (Trưởng phòng/Giám đốc nhân sự thực hiện vai trò điều hành, tham mưu và lưu trữ hồ sơ).
- Các nhân tố tác động: Phân tích ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài (chu kỳ kinh tế, dân số, văn hóa - xã hội, đối thủ cạnh tranh, khoa học - kỹ thuật, khách hàng) và môi trường bên trong (sứ mạng, chiến lược, văn hóa doanh nghiệp), cùng nhân tố con người và phẩm chất của nhà quản trị.
- Quy trình nghiệp vụ quản trị nhân sự:
- Phân tích công việc: Trình bày chi tiết 5 bước từ lập bản mô tả công việc (thu thập qua quan sát, tiếp xúc trao đổi, bảng câu hỏi), xác định tiêu chuẩn nhân sự, đến đánh giá công việc theo các phương pháp tổng quát hoặc phương pháp phân tích (mô hình chu chuyển thông tin Corbin, ma trận đánh giá Hay Metra gồm Khả năng - Óc sáng tạo - Trách nhiệm) và xếp loại công việc.
- Tuyển dụng nhân sự: So sánh ưu - nhược điểm của nguồn tuyển mộ nội bộ và nguồn tuyển bên ngoài; thiết lập quy trình tuyển dụng chuẩn hóa gồm 9 bước: (1) Đón tiếp ban đầu và phỏng vấn sơ bộ, (2) Nghiên cứu đơn và hồ sơ xin việc, (3) Trắc nghiệm tuyển chọn, (4) Phỏng vấn tuyển chọn, (5) Thẩm tra thông tin, (6) Kiểm tra sức khỏe, (7) Phỏng vấn bởi người quản lý trực tiếp, (8) Tham quan cụ thể công việc, (9) Ra quyết định tuyển dụng.
- Đào tạo và phát triển: Hệ thống hóa các phương pháp đào tạo chuyên môn tại nơi làm việc, theo chỉ dẫn, giảng bài; cùng các phương pháp nâng cao năng lực quản trị (luân phiên, kèm cặp, đào tạo giám đốc trẻ, nghiên cứu tình huống).
- Đánh giá và đãi ngộ: Phân tích các phương pháp đánh giá thành tích (xếp hạng luân phiên, so sánh cặp, phương pháp cho điểm thang 1-5); thiết kế hệ thống đãi ngộ vật chất (lương thời gian, lương sản phẩm, phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng) và các biện pháp đãi ngộ tinh thần nhằm tạo động lực làm việc.
QUY TRÌNH 9 BƯỚC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ (THEO CHƯƠNG 1):
[1. Đón tiếp & Phỏng vấn sơ bộ] -> [2. Nghiên cứu đơn & Hồ sơ] -> [3. Trắc nghiệm tuyển chọn]
-> [4. Phỏng vấn tuyển chọn] -> [5. Thẩm tra thông tin] -> [6. Kiểm tra sức khỏe]
-> [7. Phỏng vấn bởi quản lý trực tiếp] -> [8. Tham quan công việc] -> [9. Ra quyết định tuyển dụng]
Chương 2: Thực trạng về công tác quản trị nhân sự tại Công ty TNHH Nha Khoa Nụ Cười Sài Gòn
Chương 2 đi sâu khảo sát tình hình thực tế tại doanh nghiệp khảo sát:
- Thông tin doanh nghiệp và quá trình phát triển:
- Tên tiếng Việt: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Nha Khoa Nụ Cười Sài Gòn (Tên viết tắt: Saigon Smile Dentistry Co.,Ltd).
- Mã số doanh nghiệp: 0310942579, cấp đăng ký lần đầu ngày 24/06/2011, đăng ký thay đổi lần 1 ngày 02/08/2011 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp.
- Vốn điều lệ đăng ký: 1.000.000.000 đồng.
- Trụ sở: Số 72 Đường D2, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.
- Lĩnh vực hoạt động: Khám và điều trị chuyên khoa răng hàm mặt, nha khoa thẩm mỹ (đã mở 2 chi nhánh phòng khám, đóng góp 70% tổng doanh thu của công ty); xuất nhập khẩu và phân phối thiết bị y tế cho các bệnh viện, trung tâm y tế, trường đại học, viện nghiên cứu; dịch vụ tư vấn thành lập và lắp đặt phòng khám trọn gói, bảo trì sửa chữa máy nha khoa; kinh doanh vận tải và dịch vụ hỗ trợ.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy:
- Đứng đầu là Giám đốc (đại diện pháp luật, quản trị và điều hành chung).
- Khối chức năng gồm 4 phòng ban: Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật.
- Đơn vị chuyên môn trực thuộc gồm: Cơ sở 1 (Phòng khám chuyên khoa Răng Hàm Mặt) và Cơ sở 2 (Phòng khám chuyên khoa Răng Hàm Mặt).
| Khối trực thuộc |
Bộ phận / Phòng ban |
Chức năng chính được xác định |
| Ban điều hành |
Giám đốc |
Đại diện pháp luật, quản lý toàn diện, hoạch định mục tiêu |
| Khối nghiệp vụ |
Phòng Xuất nhập khẩu |
Quản lý thủ tục, kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị y tế |
|
Phòng Kế toán |
Quản lý tài chính, theo dõi doanh thu, chi phí, trả lương |
|
Phòng Kinh doanh |
Phân phối thiết bị y tế, tư vấn dịch vụ, tiếp thị |
|
Phòng Kỹ thuật |
Bảo trì, thay thế, sửa chữa trang thiết bị máy nha khoa |
| Khối cơ sở phòng khám |
Cơ sở 1: PK Răng Hàm Mặt |
Khám, điều trị nha khoa chuyên khoa và thẩm mỹ |
|
Cơ sở 2: PK Răng Hàm Mặt |
Khám, điều trị nha khoa chuyên khoa và thẩm mỹ |
- Hệ thống dữ liệu thực trạng qua các bảng biểu:
- Bảng 2.1: Doanh thu của công ty 2011: Thể hiện kết quả tài chính năm đầu hoạt động, làm rõ tỷ trọng 70% đến từ 2 cơ sở khám chữa bệnh.
- Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn nhân lực: Phân bổ nhân sự giữa các phòng ban chuyên môn và phòng khám.
- Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi của công ty: Đánh giá mức độ trẻ hóa và kinh nghiệm của lực lượng lao động.
- Bảng 2.4: Tổng hợp chung trình độ nhân viên công ty năm 2012: Thống kê trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp y tế và lao động kỹ thuật.
- Bảng 2.5: Đội ngũ lãnh đạo của công ty: Đánh giá năng lực và cơ cấu nhân sự quản lý trực tiếp.
- Bảng 2.6: Tình hình thu nhập của nhân viên trong công ty: Chi tiết hóa mức thu nhập, thang lương và chính sách đãi ngộ thực tế.
- Đánh giá ưu - nhược điểm trong công tác nhân sự:
- Thuận lợi: Ban lãnh đạo nhận thức rõ vai trò của nhân tố con người; xây dựng được đội ngũ bác sĩ và kỹ thuật viên có tay nghề, tạo dựng được uy tín ban đầu trên thị trường nha khoa và thiết bị y tế.
- Khó khăn: Quy mô nhân sự còn nhỏ, chưa thành lập phòng nhân sự độc lập mà việc quản lý do giám đốc và các phòng chức năng kiêm nhiệm; công tác phân tích công việc chưa thành văn bản quy chuẩn; tuyển dụng còn phụ thuộc nhiều vào mối quan hệ cá nhân; chính sách đãi ngộ vật chất và tinh thần chưa có tính hệ thống dài hạn.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại Công ty TNHH Nha Khoa Nụ Cười Sài Gòn
Trên cơ sở phân tích thực trạng và định hướng mở rộng hệ thống phòng khám, chương 3 trình bày các nhóm giải pháp:
- Phương hướng và nhiệm vụ: Định hướng nâng cao chất lượng dịch vụ nha khoa, củng cố vị thế phân phối thiết bị y tế và chuẩn hóa bộ máy quản trị nhân sự tương xứng với tốc độ tăng trưởng.
- Nội dung 7 giải pháp đề xuất:
- Thực hiện tốt công tác hoạch định nguồn nhân lực: Chủ động dự báo nhu cầu y bác sĩ, điều dưỡng và chuyên viên kỹ thuật dựa trên kế hoạch kinh doanh và mở rộng chi nhánh.
- Nâng cao chất lượng phân tích công việc: Soạn thảo đầy đủ bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc cho từng vị trí (bác sĩ nha khoa, kỹ thuật viên máy y tế, nhân viên kinh doanh, kế toán).
- Hoàn thiện công tác tuyển dụng: Chuẩn hóa quy trình phỏng vấn và kiểm tra tay nghề lâm sàng/kỹ thuật, đa dạng hóa kênh tiếp cận ứng viên chất lượng cao từ các trường đào tạo y dược.
- Nâng cao chất lượng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân sự: Kết hợp đào tạo chuyên môn y khoa định kỳ, cập nhật kỹ thuật nha khoa mới và bồi dưỡng năng lực quản lý cho đội ngũ quản trị cấp trung.
- Hoàn thiện hơn nữa bộ máy của công ty: Từng bước kiện toàn tổ chức, phân định rõ chức năng nhiệm vụ giữa các phòng ban và cơ sở phòng khám, chuẩn bị nhân sự chuyên trách về công tác nhân sự.
- Thực hiện chế độ trả lương, thưởng phạt, trợ cấp cho nhân viên một cách hợp lý: Xây dựng quy chế lương gắn với năng suất lao động và kết quả dịch vụ khám chữa bệnh; bổ sung các khoản phụ cấp độc hại, trợ cấp chuyên môn và chính sách thưởng minh bạch.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất: Nâng cấp trang thiết bị phòng khám, máy móc nha khoa và cải thiện điều kiện làm việc nhằm bảo đảm an toàn lao động, tạo môi trường làm việc thuận lợi cho nhân viên.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ văn bản
- Hệ thống hóa toàn diện cơ cấu tổ chức và tình hình nhân lực của Công ty TNHH Nha Khoa Nụ Cười Sài Gòn sau 2 năm thành lập (từ năm 2011 đến thời điểm 2012).
- Xác định rõ mô hình kinh doanh kết hợp đặc thù: hoạt động phòng khám chuyên khoa Răng Hàm Mặt tại 2 cơ sở là nguồn thu cốt lõi (chiếm 70% tổng doanh thu), song song với mảng nhập khẩu, phân phối và bảo trì thiết bị y tế.
- Phản ánh trung thực thực trạng công tác quản trị nhân sự tại một doanh nghiệp tư nhân quy mô vừa và nhỏ: chưa có bộ phận nhân sự riêng, công tác tuyển dụng, đào tạo và đãi ngộ còn mang tính vụ việc, thiếu sự gắn kết chặt chẽ với bản mô tả công việc và kế hoạch hoạch định dài hạn.
Giải pháp và kiến nghị
Tác giả đã đề xuất hệ thống 7 giải pháp mang tính ứng dụng cụ thể:
- Hoạch định nhân lực có dự báo theo chu kỳ mở rộng chi nhánh.
- Thiết lập hệ thống văn bản mô tả và tiêu chuẩn công việc.
- Chuẩn hóa quy trình tuyển dụng 9 bước vào thực tiễn doanh nghiệp.
- Triển khai các hình thức đào tạo chuyên môn y khoa và năng lực quản trị.
- Tối ưu hóa cơ cấu tổ chức bộ máy và cơ chế phối hợp giữa các cơ sở.
- Cải tiến chính sách tiền lương, phụ cấp y tế và tiền thưởng theo kết quả.
- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và phương tiện kỹ thuật tác nghiệp.
Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn
Khóa luận đã chuyển hóa các khung lý luận quản trị nhân sự kinh điển (thuyết X, Y, Z, quy trình phân tích công việc theo Hay Metra/Corbin, quy trình tuyển dụng chuẩn) vào giải quyết một trường hợp doanh nghiệp thực tế tại TP.HCM, cung cấp cứ liệu khảo sát cho công tác quản trị trong ngành dịch vụ y tế tư nhân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn lực của sinh viên thực hiện, khóa luận tập trung khảo sát dữ liệu trong phạm vi một doanh nghiệp tư nhân cụ thể (Công ty TNHH Nha Khoa Nụ Cười Sài Gòn) trong giai đoạn 2011 - 2012 khi công ty mới thành lập được 2 năm. Các phân tích chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp nội bộ mà chưa tiến hành điều tra bảng hỏi định lượng mở rộng với quy mô mẫu lớn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Dựa trên phạm vi đề tài, các nghiên cứu tiếp theo có thể đo lường định lượng tác động của chính sách đãi ngộ và đào tạo đến mức độ hài lòng của nhân viên y tế, hoặc mở rộng so sánh mô hình quản trị nhân sự trên chuỗi phòng khám nha khoa có quy mô lớn hơn.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Quản trị nhân lực: Tham khảo khung cấu trúc chuẩn của một khóa luận tốt nghiệp định hướng giải pháp, cách trình bày hệ thống lý thuyết về quy trình phân tích công việc, các phương pháp đánh giá (Corbin, Hay Metra) và quy trình tuyển chọn 9 bước.
- Người nghiên cứu và học viên thực hiện đề tài tương tự: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích thực trạng bộ máy nhân sự tại các doanh nghiệp dịch vụ y tế tư nhân, phòng khám chuyên khoa có quy mô vừa và nhỏ.
- Cán bộ quản lý tại các phòng khám và doanh nghiệp thiết bị y tế: Tham khảo các biểu mẫu cơ cấu tổ chức và các giải pháp hoàn thiện chế độ lương, thưởng, phân tích công việc trong điều kiện chưa có phòng nhân sự độc lập.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Nha Khoa Nụ Cười Sài Gòn được cấp phép hoạt động khi nào và có trụ sở chính tại đâu?
Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH Một thành viên số 0310942579 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp đăng ký lần đầu ngày 24/06/2011, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 02/08/2011. Vốn điều lệ là 1.000.000.000 đồng. Trụ sở chính đặt tại số 72 Đường D2, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.
2. Mảng hoạt động kinh doanh nào đóng góp tỷ trọng doanh thu lớn nhất của công ty?
Hoạt động của các phòng khám chuyên khoa Răng Hàm Mặt (với 2 chi nhánh phòng khám được đầu tư trên địa bàn thành phố) là mảng kinh doanh chính, đóng góp 70% trên tổng doanh thu của công ty.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty gồm những phòng ban và đơn vị trực thuộc nào?
Bộ máy tổ chức do Giám đốc lãnh đạo và điều hành chung, trực tiếp quản lý 4 phòng chức năng gồm: Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật; cùng 2 cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc là Cơ sở 1 (Phòng khám chuyên khoa Răng Hàm Mặt) và Cơ sở 2 (Phòng khám chuyên khoa Răng Hàm Mặt).
4. Quy trình tuyển dụng nhân sự được tác giả hệ thống hóa gồm những bước nào?
Trong phần cơ sở lý luận, quy trình tuyển dụng nhân sự được tổng hợp gồm 9 bước tuần tự: (1) Đón tiếp ban đầu và phỏng vấn sơ bộ, (2) Nghiên cứu đơn và hồ sơ xin việc, (3) Trắc nghiệm tuyển chọn, (4) Phỏng vấn tuyển chọn, (5) Thẩm tra thông tin, (6) Kiểm tra sức khỏe, (7) Phỏng vấn bởi người quản lý trực tiếp, (8) Tham quan cụ thể về công việc, (9) Ra quyết định tuyển dụng và ký kết hợp đồng lao động.
5. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để hoàn thiện công tác nhân sự tại công ty?
Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp: (1) Thực hiện tốt công tác hoạch định nguồn nhân lực, (2) Nâng cao chất lượng phân tích công việc, (3) Hoàn thiện công tác tuyển dụng, (4) Nâng cao chất lượng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân sự, (5) Hoàn thiện hơn nữa bộ máy của công ty, (6) Thực hiện chế độ trả lương, thưởng phạt, trợ cấp cho nhân viên một cách hợp lý, (7) Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Văn Đảm đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực và vận dụng để phân tích thực trạng tại Công ty TNHH Nha Khoa Nụ Cười Sài Gòn trong giai đoạn 2011 - 2012. Công trình làm rõ đặc thù quản trị nhân sự của một doanh nghiệp y tế tư nhân kết hợp thương mại dịch vụ, đồng thời chỉ ra các hạn chế xuất phát từ quy mô tổ chức và sự kiêm nhiệm trong công tác quản lý. Hệ thống 7 giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của đơn vị, có giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên khối ngành kinh tế và các nhà quản lý doanh nghiệp dịch vụ y tế quy mô vừa và nhỏ.